1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kế hoạch giảng dạy các môn lớp 4 - Tuần 9 năm 2010

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, - HS viết tên các cặp cạnh, sau đó sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh cặp cạnh vu«ng góc với nhau có trong hình[r]

Trang 1

TuÇn 9

Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010

TiÕt 1 Chµo cê TiÕt 2 To¸n HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A KTBC: (5 ph)

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập của tiết 40, kiểm tra VBT về

nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: (1 ph)

2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

(15 ph)

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

và hỏi: Đọc tên hình trên bảng và cho biết

đó là hình gì ?

? Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật

ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc vuông,

góc tù hay góc bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

kéo dài DC thành đường thẳng DM, kéo

dài cạnh BC thành đường thẳng BN Khi

đó ta được hai đường thẳng DM và BN

vuông góc với nhau tại điểm C

- GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN,

góc NCM, góc BCM là góc gì ?

? Các góc này có chung đỉnh nào ?

- Như vậy hai đường thẳng BN và DM

vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông

có chung đỉnh C

- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai

đường thẳng vuông góc có trong thực tế

cuộc sống

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

- Là góc vuông

- Chung đỉnh C

- HS nêu: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa

ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

- HS theo dõi thao tác của GV và

Trang 2

vuông góc với nhau

+ Vẽ đường thẳng AB

+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo

cạnh kia của ê ke Ta được AB và CD

vuông góc với nhau

- GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ

đường thẳng NM vuông góc với đường

thẳng PQ tại O

3 Luyện tập, thực hành : (15 ph)

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình a, b trong SGK

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

? Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI

vuông góc với nhau ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các

cặp cạnh vu«ng góc với nhau có trong hình

chữ nhật ABCD vào VBT

- GV nhận xét và kết luận về đáp án

đúng

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự

làm bài

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước

lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

4 Củng cố- Dặn dò: (2 ph)

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

làm theo

- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không

- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK

- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I

- 1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó

1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB,

CD và BC, BC và AB

- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở

- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài bạn và kiểm tra lại bài của mình theo nhận xét của GV

- HS cả lớp

Trang 3

Tiết 3 Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIấU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đỳng cỏc tiếng, từ khú hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng cỏc phương ngữ

quan sang, cỳc cắc, bắn toộ, vất vả, nhễ nhại

- Đọc trụi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ, nhấn giọng ở cỏc từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phự hợp với nội dung, nhõn vật

- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn đối thoại

2 Đọc - hiểu:

* Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rốn để kiếm sống nờn đó thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đỏng quý.(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK (phúng to nếu cú điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh đốt phỏo hoa

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

A KTBC: (5 ph)

- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài Đụi giày ba ta màu xanh và TLCH.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nờu nội dung

chớnh của bài

- Nhận xột và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 ph)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu

bài: (35 ph)

a Luyện đọc :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phỏt

õm, ngắt giọng cho từng HS nếu cú

- Gọi HS đọc phần chỳ giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chỳ ý giọng đọc.(SGV)

b Tỡm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH:

? Từ “thưa” cú nghĩa là gỡ?

- 3 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trỡnh tự

+ Đ1: Từ ngày phải nghỉ học … đến

phải kiếm sống.

+ Đ2: mẹ Cương … đến đốt cõy

bụng.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc, cả lớp theo dừi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời cõu hỏi

+ “thưa” cú nghĩa là trỡnh bày với người trờn về một vấn đề nào đú với

Trang 4

? Cương xin mẹ đi học nghề gì?

? “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

? Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi 4, SGK

- Gọi HS trả lời và bổ sung như SGV

? Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

c Luyện đọc:

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân

vật

- Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã phát

hiện

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

văn như SGV)

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

3 Củng cố - dặn dò: (2 ph)

? Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò

cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc

để tự nuôi mình

* Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương

trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Bà ngạc nhiên và phản đối

+ Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay

mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

* Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em

- 2 HS nhắc lại

1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lời câu hỏi

* Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- 2 HS nhắc lại nội dung bài

- 3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

- 3 HS đọc phân vai

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

Trang 5

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

trong mọi tình huống và soạn bài Điều

ước của vua Mi- đát.

TiÕt 4 LÞch sö ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I.MỤC TIÊU :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cát đÊt nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II CHUẨN BỊ :

- Hình trong SGK phóng to

- PHT của HS

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

A KTBC : Ôn tập (5 ph)

- Nêu tên hai giai đoạn LS đầu tiên trong

LS nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm

nào đến năm nào ?

- KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian

nào, ý nghĩa đối với LS dân tộc?

- Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào,

ý nghĩa đối với LS dân tộc?

B Bài mới :

1 Giới thiệu : GV nªu MT bµi häc (1 ph)

2 Phát triển bài : (23ph)

GV dựa vào phần đầu của bài để giúp HS

hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc

lập

*Hoạt động cá nhân :

- GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước

ta như thế nào ?

- GV nhận xét kết luận

*Hoạt động cả lớp :

- GV đặt câu hỏi như SGV:

? Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu?

? Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về

- 4HS trả lời

- Cả lơp theo dõi và nhận xét

- HS đọc

- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu

vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm le bờ cõi

- HS trả lời (Xem SGV)

Trang 6

ĐBL khi cũn nhỏ?

? Vỡ sao nhõn dõn ủng hộ ĐBL?

- HS thảo luận để thống nhất: ĐBL sinh ra

và lớn lờn ở Hoa Lư Gia Viễn, Ninh Bỡnh

Truyện cờ lau tập trận núi lờn từ nhỏ ĐBL đó

tỏ ra cú chớ lớn

? Đinh Bộ Lĩnh đó cú cụng gỡ?

- HS thảo luận: Lớn lờn gặp buổi loạn lạc,

ĐBL đó xõy dựng lực lượng đem quõn đi dẹp

loạn 12 sứ quõn năm 968 thống nhất được

giang sơn

+ Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đó làm

gỡ?

(ĐBL lờn ngụi vua, lấy niờn hiệu là Đinh

Tiờn Hoàng, đúng đụ ở Hoa Lư, đặt tờn nước

là Đại Cồ Việt, niờn hiệu Thỏi Bỡnh)

GV giải thớch cỏc từ :

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm núi vua nước

ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thỏi Bỡnh: yờn ổn, khụng cú loạn lạc và

chiến tranh

*Hoạt động nhúm :

- Cỏc nhúm lập bảng so sỏnh tỡnh hỡnh đất

nước trước và sau khi được thống nhất theo

mẫu : SGV

- GV nhận xột và kết luận

3 Củng cố : (2 ph)

- HS đọc bài học trong SGK

- Nếu cú dịp được về thăm kinh đụ Hoa Lư

em sẽ nhớ đến ai ? Vỡ sao ?

4 Tổng kết - Dặn dũ: (2 ph)

- GV chốt lại toàn bài như SGV

- Xem lại bài, chuẩn bị bài : “Cuộc khỏng

chiến chống quõn xõm lược lần thứ nhất”

- Nhận xột tiết học

- HS thảo luận và thống nhất

- Cỏc nhúm thảo luận và lập thành bảng

- Cỏc nhúm thụng bỏo kết quả của nhúm trước lớp Cỏc nhúm khỏc nhận xột và bổ sung

- 3 HS đọc

- HS trả lời

- HS cả lớp

Tiết 5

Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T1 )

I MỤC TIấU:

- Nờu được vớ dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ớch của việc tiết kiệm thời giờ.(HS khỏ - giỏi biết được vỡ sao cần phải tiết kiệm thời giờ)

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cỏch hợp lớ

Trang 7

* GD HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A KTBC: (3 ph)

? Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tiền

của”

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm thời giờ”(1 ph)

2 Nội dung: (25 ph)

* Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút” –

trong SGK/14- 15

- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng

vai minh họa của một số HS

- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi

trong SGK/15

- GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ

* Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/15)

- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận:

Nhóm 1 câu a,b;

Nhóm 2 câu c,d;

Nhóm 3 câu đ,e

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2- SGK/16)

- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về một tình huống

 Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến

phòng thi bị muộn

 Nhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn

giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

 Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người

bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu

chậm?

- GV kết luận: (Như SGV)

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

(bài tập 3- SGK) Thảo luận nhóm:

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 3

Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi

- Một số HS thực hiện

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và xem bạn đóng vai

- HS thảo luận

- Đại diện lớp trả lời

- Các nhóm thảo luận để trả lời tán thành hay không tán thành theo từng nội dung tình huống

- Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước như ở hoạt động 3 tiết 1- bài 3

Trang 8

và bày tỏ thái độ về các ý kiến sau (Tán

thành, phân vân hoặc không tán thành) :

a/ Thời giờ là quý nhất

b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất

tiền mua nên không cần tiết kiệm

c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,

không làm việc gì khác

d/ Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều

việc trong cùng 1 lúc

- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

- GV kết luận:

+ Ý kiến a là đúng

+ Các ý kiến b, c, d là sai

- GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ

3 Củng cố - Dặn dò: (3 ph)

- Tự liên hệ bản thân

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản

thân (Bài tập 4- SGK/16)

? Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Hãy

trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc cụ thể

mà em đã làm để tiết kiệm thời giờ

- Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,

truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ về

tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/ 16)

- 2 HS đọc

- HS cả lớp thực hiện

Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010

TiÕt 1 To¸n HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Giáo dục HS thêm yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A KTBC: (5 ph)

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 41

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: (1 ph)

2 Giới thiệu hai đường thẳng song

song : (12 ph)

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

Trang 9

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh

đối còn lại của hình chữ nhật là AD và

BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD

của hình chữ nhật ABCD chúng ta có

được hai đường thẳng song song không?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song

với nhau không bao giờ cắt nhau

- GV yêu cầu HS quan sát để tìm hai

đường thẳng song song có trong thực tế

cuộc sống

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng

song song

3 Luyện tập, thực hành : (18 ph)

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai

cạnh AB và DC là một cặp cạnh song

song với nhau

- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC

trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp

cạnh nào song song với nhau ?

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh // với

nhau có trong hình vuông MNPQ

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ

và nêu các cạnh song song với cạnh BE

- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh

song song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

- GV y/c HS q/s kĩ các hình trong bài

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

- Trong hình EDIHG có các cặp cạnh

nào song song với nhau ?

- GV có thể vẽ thêm một số hình khác

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau

- Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

A B

D C

- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song

- HS nghe giảng

- HS tìm và nêu: 2 mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, …

- HS vẽ hai đường thẳng song song

- Quan sát hình

- Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với NP

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG,CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Cạnh MN song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH

Trang 10

4 Củng cố - Dặn dò: (3 ph)

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau - HS cả lớp

TiÕt 2 LuyÖn tõ vµ c©u

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ Ứớc mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của

từ ngữ đó(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ(BT4); hiểu được

ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a, c).

* GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 HS chuẩn bị tự điển (nếu có) GV phô tô vài trang cho nhóm

 Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A KTBC: (5 ph)

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép

có tác dụng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm

ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhận xét bài làm, cho điểm từng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 ph)

2 Hướng dẫn làm bài tập: (29 ph)

Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc

lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng

nghĩa với từ ước mơ.

- Gọi HS trả lời

? Mong ước có nghĩa là gì?

? Đặt câu với từ mong ước.

? Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm

từ Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

- 2 HS ở dưới lớp trả lời

- 2 HS làm bài trên bảng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ

- Các từ: mơ tưởng, mong ước.

Mong ước : nghĩa là mong muốn

thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

- HS đặt câu

“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và

tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu

- Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng Bắt đầu bằng

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w