- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để thực hiện BT này phát phiếu kẻ sẵn coät cho hs - Goïi 2 nhoùm leân daùn phieáu vaø trình baøy, caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt - Chốt lại lời giải đúng Bài[r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010.
TiÕt 1
Chµo cê
TiÕt 2
TOÁN Tiết 81: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chia cho số có ba chữ số
(tt)
- Gọi hs lên bảng tính và đặt tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Tiết toán hôm nay các
em sẽ được rèn kĩ năng thực hiện phép
chia số có nhiều chữ số cho số có ba
chữ số và giải một số bài toán có lời
văn
2) Luyện tập
Bài 1: Y/c HS thực hiện vào bảng con.
- Giúp HS yếu tính được
Bài 2: Y/c hs đọc đề toán
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm
vào vở nháp
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng sửa bài
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau để
kiểm tra
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài
- 1 hs lên bảng tính
10488 : 456 = 23
- Lắng nghe
- HS thực hiện bảng con
a) 54322 : 346 = 157 25275 : 108 =
234 (dư 3)
86679 : 214 = 405 (dư 9)
- 1 hs đọc đề toán
- Cả lớp làm vào vở nháp
18 kg = 18000 g Số gam muối trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài
- 1 hs lên bảng sửa bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
Giải Chiều rộng của sân bóng đá lµ:
Trang 2đúng, sạch đẹp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi sân bóng đá:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 346 m
TiÕt 3
TẬP ĐỌC Tiết 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trong quán ăn " Ba cá
bống"
Gọi hs lên bảng đọc theo cách phân
vai
- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào
trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem tranh minh họa và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và
các vị đại thần đều lo lắng đến vậy?
Câu chuyện Rất nhiều mặt trăng sẽ
giúp các em hiểu điều đó
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
Từng tốp 4 hs lên đọc theo cách phân vai
Chi tiết Bu-ra-nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
Hình ảnh ông lão Ba-ra-ba uống rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài
- Vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang
lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó
- Suy nghĩ
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu nhà vua
Trang 3- HD hs cách ngắt nghỉ hơi đúng giữa
những câu dài
- HD luyện đọc các từ khó trong bài :
xinh xinh, vương quốc, khuất, vui
sướng, kim hoàn
- Gọi hs đọc 3 đoạn lượt 2
- Giải nghĩa từ khó trong bài: vời
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự bất lực
của các vị quan trong triều, sự buồn
bực của nhà vua Đọc đoạn sau: phân
biệt lời chú hề (vui, điềm đạm) với lời
nàng công chúa (hồn nhiên, ngây thơ),
đọc đoạn kết giọng vui, nhịp nhanh
hơn
b) Tìm hiểu bài
- Y.c hs đọc thầm đoạn 1 TLCH:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà
vua đã làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được?
- Yc hs đọc thầm đoạn 2, trả lời các
câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách
nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với cách nghĩ của người
lớn?
+ Đoạn 2: Tiếp theo bằng vàng rồi + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc cá nhân
- 3 hs đọc trước lớp 3 đoạn của bài
- Đọc ở phần chú giải
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm + Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Đọc thầm đoạn 2
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã, chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
Trang 4- Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận
đúng: nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về
mặt trăng hoàn toàn khác với cách
nghĩ của người lớn, của các quan đại
thần và các nhà khoa học
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có
một "mặt trăng" theo ý nàng, chú hề
đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa thế nào khi
nhận món quà?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Yc hs lắng nghe, theo dõi tìm giọng
đọc thích hợp
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- Hd hs luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc hay
Bài văn nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể câu
chuyện trên cho người thân nghe
- Bài sau: Rất nhiều mặt trăng (tt)
bằng vàng
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 3 + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ + Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- 1 tốp 3 hs đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Đọc phân vai trong nhóm 3
- Lần lượt một vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- Vài hs đọc lại
Cô công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ
Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em
Chú hề thông minh Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn _
Trang 5TiÕt 4
LÞch sư
Tiết 17: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu :
Hệ thống những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thÕ kỉ XIII: Nước Văn Lang, Aâu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs trình bày
Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào
khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Ôn tập:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời
gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
- GV treo trục thời gian lên bảng và
yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng
với thời gian có trên trục: khoảng 700
năm TCN, 179 TCN, 938
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
GV nhận xét
* Hoạt động 2: Các giai đoạn lịch sử
và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938
- hs lên bảng thực hiện Khi giặc mạnh, vua tôi nhà Trần chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng Khi giặc yếu, vua tôi nhà Trần tấn công quyết liệt buộc chúng phải rút lui
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận
HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lắng nghe
Trang 6đến TK XV
- Treo băng thời gian lên bảng
- Các em hãy suy nghĩ, xem lại bài, sau
đóâ gọi các em lên gắn nội dung của
từng giai đoạn tương ứng với thời gian
trong bảng
- Gọi hs lên thực hiện
- Cùng cả lớp nhận xét, sau đó gọi hs
nói sự kiện lịch sử với thời gian tương
ứng
- Gọi hs đọc lại toàn bộ bảng
Các em hãy thảo luận nhóm đôi để
TLCH: Buổi đầu độc lập, thời Lý, Trần
đóng đô ở đâu? Tên gọi nước ta ở các
thời kì đó là gì? Câu hỏi này thầy đã
kẻ thành bảng thống kê, nhiệm vụ của
các em là hoàn thành bảng và dựa vào
bảng để TLCH trên
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Cùng hs nhận xét, bổ sung đi đến kết
quả đúng
- Cùng hs nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Thi kể về các sự kiện,
nhân vật lịch sử đã học
- Treo bảng phụ viết định hướng kể,
gọi hs đọc to trước lớp
- ThÇy sẽ tổ chức cho các em thi kể về
các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học
Các em nên kể theo định hướng trên
bảng Bạn nào kể đúng, lưu loát, hấp
dẫn sẽ là người thắng cuộc
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs
kể tốt
- Quan sát
- Suy nghĩ, nhớ lại bài
- Lần lượt lên bảng gắn nội dung sự kiện
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp:
+ Sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì? xảy ra lúc nào? xảy ra ở đâu? Diễn biến chính của sự kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc
+ Nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?
- HS lần lượt xung phong kể (có thể dùng thêm tranh, ảnh) về sự kiện, nhân vật lịch sử mà mình chọn
* Em xin kể về Chiến thắng Chi Lăng xảy ra năm 1428 tại Ải Chi Lăng + Khi quân địch đến, kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử
Trang 7C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải + Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Khi kị binh giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy thì loạt pháo hiệu nổ vang như sấm dậy Lập tức hai bên sườn núi, những chùm tên và những mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ, bỏ chạy thoát thân Thế là mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ
TiÕt 5
ĐẠO ĐỨC Tiết 17: YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
*KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà
và ở trường.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Yêu lao động
Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
* Hoạt động 1: Mơ ước của em
- Gọi hs đọc bài tập 5 SGK/26
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi, nói
- hs lên bảng trả lời
Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm
no hạnh phúc Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình
- 1 hs đọc to trước lớp
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 8cho nhau nghe ước mơ sau này lớn lên
mình sẽ làm nghề gì? Vì sao mình lại
yêu thích nghề đó? Để thực hiện được
ước mơ, ngay từ bây giờ bạn phải làm
gì?
- Gọi hs trình bày
Nhận xét, nhắc nhở: Các em cần phải
cố gắng học tập, rèn luyện để có thể
thực hiện được ước mơ nghề nghiệp
tương lai của mình
* Hoạt động 2: Kể chuyện các tấm
gương yêu lao động
- Y/c hs kể về các tấm gương lao động
của Bác Hồ, các anh hùng lao động
hoặc của các bạn trong lớp
- Gọi hs đọc những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác
dụng của lao động
Kết luận: Lao động là vinh quang Mọi
người đều cần phải lao động vì bản
thân, gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công
việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội
phù hợp với khả năng của bản thân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ
- Làm tốt các công việc tự phục vụ bản
- HS nối tiếp nhau trình bày Em mơ ước sau nàylớn lên sẽ làm bác sĩ, vì bác sĩ chữa được bệnh cho người nghèo, vì thế mà em luôn hứa là sẽ cố gắng học tập
Em mơ ước sau này lớn lên sẽ làm cô giáo, vì cô giáo dạy cho trẻ em biết chữ Vì thế em sẽ cố gắng học tập để đạt được ước mơ của mình
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau kể Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở
Pa ri Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước
Tấm gương anh hùng lao động Lương Định Của, anh Hồ Giáo
Tấm gương của các bạn hs biết giúp đỡ bố mẹ, gia đình
- HS nối tiếp nhau đọc Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng tìm Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 9thân Tích cực tham gia vào các công
việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội
- Bài sau: Ôn tập và thực hành kĩ năng
cuối kì I
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
TiÕt 1
TỐN Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 ; bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài
học
2) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết, số bị chia, số
chia (hai cột cuối của hai bảng
giảm tải)
- Y/c hs tự làm bài vào SGK
- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập,
gọi hs lên bảng thực hiện và điền
kết quả vào ô trống
- Gọi hs nhận xét , kết luận lời
giải đúng
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- hs lên bảng tính
26988 : 346 = 78
- 3 hs nhắc lại
- Tự làm bài
- Lần lượt từng hs lên bảng thực hiện a
b
Số bị
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp
- Mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ
Trang 10- Muốn biết mỗi trường nhận được
bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
chúng ta cần biết gì?
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp
- Gọi hs nhận xét, kết luận bài giải
đúng
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
Bài 4: Y/c hs quan sát biểu đồ
SGK/91
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách
bán được của từng tuần
- Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 bao
nhiêu cuốn?
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần
3 bao nhiêu cuốn?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs lên thi đua (1 nam, 1 nữ)
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 2
- Nhận xét tiết học
dùng học toán?
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
- HS làm bài Số bộ đồ dùng SGD-ĐT nhận về là:
40 x 468 = 18720 (bộ) Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được:
18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
- Quan sát
- Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn
- 1000 cuốn (5500 - 4500)
- 500 cuốn (6250 - 5750)
TiÕt 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33 : CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ
ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể
việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn BTI.1 để phân tích mẫu
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BTI.2 và 3
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT III.1
III/ Các hoạt động dạy-học: