Câu 2 5,5 điểm: Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản “Hịch tướng sỹ”.... PHÒNG GD & ĐT THANH SƠN TRƯỜNG THCS THẠCH KHOÁN.[r]
Trang 1THIẾT KẾ MA TRẬN
Các mức độ cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Phạm vi kiến thức
Cộng
Thời gian
sáng tác
1
Văn
bản
Tiếng
Việt Các kiểu
câu
2 0,5 1 1,5 3 2
Văn bản
tường trình
1
Tập
làm
văn nghị luậnVăn bản 2 0,5 1 5,5 3 6 đ
PHÒNG GD & ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS THẠCH KHOÁN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II N¨m häc: 2011 - 2012 M«n: Ng÷ v¨n 8 Thời gian: 90 phút
Trang 2Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý đúng nhất
Câu 1:
Các văn bản “Hịch tướng sĩ”, “Nước Đại Việt ta”, “Chiếu dời đô”,
“Bàn luận về phép học” trong chương trình Ngữ văn 8được viết cùng một thể loại
Câu 2:
Câu “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” được trích từ văn bản:
A Chiếu dời đô B Hịch tướng sĩ
C Bàn luận về phép học D Nước Đại Việt ta
Câu 3:
Tác phẩm không thuộc phong trào thơ mới là:
A Đập đá ở Côn Lôn C Nhớ rừng
B Quê hương D Ông đồ
Câu 4:
Giọng điệu chủ đạo của câu: "Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức họ biến thành những đứa "con yêu" những người "bạn hiền" của các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí của cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa" là:
A Lạnh lùng, cay độc C Mỉa mai, châm biếm
B Đay nghiến, cay nghiệt D Thân tình, suồng sã
Câu 5:
Trong các tác phẩm sau, tác ra đời muộn nhất là:
A Quê hương C Tức cảnh Pác Bó
B Khi con tu hú D Đi đường
Câu 6:
Mô-li-e là nhà viết kịch nổi tiếng thế giới là người nước:
A Đan Mạch B Trung Quốc
C Tây Ban Nha D Pháp
Câu 7:
Chọn từ nào để điền vào chỗ trống trong câu sau: " Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một …"
A Lời nói B Câu nói
PHÒNG GD & ĐT THANH SƠN
TRƯỜNG THCS THẠCH KHOÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
N¨m häc: 2011 - 2012 M«n: Ng÷ v¨n 8 Thời gian: 90 phút
Trang 3Câu 8:
Câu nghi vấn được dùng theo lối gián tiếp là câu:
A Không cậu làm thì ai làm vào đây ?
B Ai làm việc này vậy?
C Mai cậu có đi tham quan không?
D Gia đình cậu có bao nhiêu người?
Câu 9:
Nối một kiểu câu ở cột A với một câu phù hợp ở cột B
1 Câu nghi vấn 1 - a Hôm nay tôi buồn vì bị cô giáo cho điểm 1
2 Câu cảm thán 2 - b Cậu cho mình mượn sách nhé!
3 Câu phủ định 3 - c Tôi đã nói với bạn bao nhiêu lần rồi chứ?
4 Câu trần thuật 4 - d Tôi yêu mái trường này biết chừng nào!
5 Câu cầu khiến 5
-Câu 10:
Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn vì:
A Nó giúp người viết văn có cảm xúc trước điều mình viết
B Nó khiến bài văn dùng nhiều từ ngữ, câu văn truyền cảm
C Nó tác động mạnh đến tình cảm người đọc, (người nghe)
D Không phá vỡ mạch văn nghị luận của bài viết
Câu 11:
Luận điểm là:
A Là ý chính của bài văn nghị luận
B Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết(nói) nêu
ra trong bài văn nghị luận
C Là vấn đề được trình bày trong bài văn nghị luận
D Là hệ thống dẫn chứng trong bài văn nghị luận
Câu 12:
Mục cần có trong văn bản tường trình mà không cần có trong văn bản thông báo là:
A Quốc hiệu, tiêu ngữ B địa điểm, thời gian làm văn bản
C Tên văn bản D Lời cam đoan của người viết
Phần tự luận (7 điểm) Câu 1 (1,5 điểm):
a Thế nào là câu phủ định?
b Tìm 1 ví dụ về thơ ca có sử dụng câu phủ định.
Câu 2 (5,5 điểm):
Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản “Hịch tướng sỹ”
Trang 4PHÒNG GD & ĐT THANH SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS THẠCH KHOÁN Năm học: 2011 - 2012
Môn: Ngữ văn 8 Thời gian: 90 phút
Phần trắc nghiệm
Đáp
1 - c
2 - d
4 - a
5 - b
3 điểm
Mỗi câu đúng
điểm
Phần tự luận Câu 1
a Thế nào là câu phủ định?
b Tìm 1 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định.
a Khái niệm câu phủ định
Là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định
b Tìm được ví dụ trong thơ ca có sử dụng câu phủ định
Chẳng hạn:
+ “Đầu trò tiếp khách trầu không có Bác đến chơi đây ta với ta “
(Bạn đến chơi nhà-Nguyễn Khuyến) + “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo mỗi nước nhà ”
(Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
………
1,0 điểm
0,5 điểm
Câu 2
Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản
Trang 5Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo bố cục
3 phần theo những nội dung cơ bản sau đây:
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn, vài nét về hoàn cảnh
ra đời tác phẩm “Hịch Tướng Sĩ” và thể hịch, khẳng định tinh thần
yêu nước của tác giả được thể hiện mãnh liệt trong tác phẩm này
Thân bài
luận điểm sau:
- Thấy nỗi nhục mất nước: Căm tức vì giặc ngang ngược, uất ức
vì chúng đòi ngọc lụa, bắt nạt nhân dân …
Dẫn chứng: “…Sứ giặc nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng
triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ… đòi ngọc lụa, thu bạc
vàng… vét của kho”
- Trần Quốc Tuấn là một vị tướng hết lòng vì dân vì nước, ông
luôn lo cho vận mệnh của đất nước:
Dẫn chứng: “…nửa đêm vỗ gối….vui lòng”
- Khát khao đánh đuổi quân thù một cách mạnh mẽ: Tập hợp binh
thư soạn ra cuốn “Binh thư yếu lược” cho các tướng sĩ luyện tập;
Yêu cầu các tưóng sĩ cùng nhau luyện tập và cảnh giác…
- Phân tích giọng văn: Lúc thì sục sôi, lúc thì đau xót, lúc thì hả
hê, lúc thì châm biếm để khích lệ tinh thần các tướng sĩ và tỏ rõ lòng
mình…
Kết bài
- Bài “Hịch” phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta
trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù
giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược…
0,75 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,75 điểm