- GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận bieát caùc soá chia heát cho 9: Muoán bieát moät soá chia heát cho 2 hay cho 5 khoâng, ta caên cứ vào c[r]
Trang 1TuÇn 18
Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2010
TiÕt 1
Chµo cê
TiÕt 2
To¸n DẤU HIỆU CHI HẾT CHO 9
I/.Mục tiêu :
Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
- Gọi 2 HS lên sửa bài tập
- GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 9
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết
cho 2”
GV cho HS nêu các VD về các số chi hết
cho 9, các số không chia hết cho 9, viết
thành 2 cột Cột bên trái ghi các phép tính
- HS lên bảng sửa bài
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thi đua nhau lên bảng ghi
Trang 2chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép
tính không chia hết cho 9 (GV chú ý chọn,
viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9
có số dư khác nhau)
- Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế
nào?
- GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9 theo xu hướng bài trước, HS hãy
chú ý đến chữ số tận cùng; HS có thể nêu
ra nhiều ý kiến sai, đúng khác nhau Nếu
là ý kiến chưa chính xác thì GV (hoặc HS
khác) có ngay những VD để bác bỏ
Chẳng hạn, có thể HS nêu ý kiến nhận xét
là: “Các số có chữ số tận cùng là 9 ; 8 ; 7 …
thì chia hết cho 9”, GV có thể lấy VD đơn
giản như số 19 ; 28 ; 17 không chia hết cho
9 để bác bỏ nhận xét đó
- GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ
đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại
nhiều lần
- GV nêu tiếp: Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì?
GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số
của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận
xét: “Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9”
- GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các
số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận
biết các số chia hết cho 9: Muốn biết một
số chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn
cứ vào chữ số tận cùng bên phải ; Muốn
biết một số chia hết cho 9 hay không, ta
căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS nêu
- HS cho VD
- HS nêu
-HS tính nhẩm và nêu nhận xét
- HS nêu
- HS nêu
- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 =
Trang 3HS neõu caựch laứm
Baứi 2
GV cho HS tieỏn haứnh tửụng tửù nhử baứi 1
(choùn soỏ maứ toồng caực chửừ soỏ khoõng chia
heỏt cho 9)
3/.Cuỷng coỏ:
- Cho HS neõu laùi daỏu hieọu chia heỏt cho 9
4/.Daởn doứ :
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ baứi tieỏt sau
99 Soỏ 108 coự toồng caực chửừ soỏ laứ 9,
ta choùn 108 …
- HS caỷ lụựp
Tiết 3
Tập đọc OÂN TAÄP CUOÁI HOẽC Kè I (T1)
TIEÁT 1 I/ Muùc tieõu:
Kieồm tra ủoùc – hieồu
ẹoùc maùch laùc , troõi chaỷy caực baứi taọp ủoùc ủaừ hoùc ( toỏc ủoọ khoaỷng caựch 80 tieỏng /phuựt ) bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn , ủoaùn thụ phuứ hụùp vụựi noọi dung Thuoọc ủửụùc 3 ủoaùn thụ ủoaùn vaờn ủaừ hoùc ụỷ HKI
Hieồu noọi dung chớnh cuỷa tửứng ủoaùn , noọi dung cuỷa caỷ baứi ;nhaọn bieỏt ủửụùc caực nhaõn vaọt trong baứi taọp ủoùc laứ truyeọn keồ thuoọc hai chuỷ ủeà Coự chớ thỡ neõn , Tieỏng saựo dieàu
II/ ẹoà duứng daùy hoùc:
Phieỏu ghi saỹn caực baứi taọp ủoùc vaứ hoùc thuoọc loứng theo ủuựng yeõu caàu
Giaỏy khoồ to keỷ saỹn baỷng nhử BT 2 vaứ buựt daù
III/ Hoaùt ủoọng treõn lụựp:
Trang 41.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm
tra lấy điểm học kì I
b)Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng gấp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp HS (theo hướng dẫn
của Bộ giáo dục và Đào tạo)
- Chú ý: Tuỳ theo chất lượng và số lượng HS
của lớp mà GV quyết định số lượng HS được
kiểm tra đọc Những HS chưa đạt yêu cầu
GV không lấy điểm mà dặn HS về nhà
chuẩn bị để kiểm tra vào tiết sau Nội dung
này được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4,
5, 6
c) Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ điểm trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Nhóm xong trước dán phiếu trên bảng, đọc
phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1
HS kiểm tra xong, thì tiếp nối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều /
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi / Vẽ trứng / Người tìm đường lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /.
- 4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làm bài
- Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chữa bài (nếu sai)
Trang 5OÂng traùng thaỷ
dieàu
Trinh ẹửụứng Nguyeón Hieàn nhaứ ngheứo maứ hieỏu
hoùc
Nguyeón Hieàn
“Vua taứu thuyỷ”
Baùch Thaựi Bửụỷi Tửứ ủieồn nhaõn vaọt lũch sửỷ Vieọt Nam Baùch Thaựi Bửụỷi tửứ tay traộng, nhụứ coự chớ, ủaừ laứm neõn nghieọp lụựn Baùch Thaựi
Bửụỷi Veừ trửựng Xuaõn Yeỏn Leõ-oõ-naực-ủoõ ủa Vin-xi kieõn trỡ khoồ
luyeọn ủaừ trụỷ thaứnh danh hoaù vú ủaùi Leõ-oõ-naực-ủoõ
ủa Vin-xi
Ngửụứi tỡm ủửụứng
leõn caực vỡ sao
Leõ Quang Long Phaùm Ngoùc Toaứn
Xi-oõn-coỏp-xki kieõn trỡ theo ủuoồi ửụực mụ, ủaừ tỡm ủửụùc ủửụứng leõn caực
vỡ sao
Xi-oõn-coỏp-xki
Vaờn hay chửừ toỏt Truyeõn ủoùc 1
(1995) Cao Baự Quaựt kieõn trỡ luyeọn vieỏt chửừ, ủaừ noồi danh laứ ngửụứi vaờn hay
chửừ toỏt
Cao Baự Quaựt
Chuự ẹaỏt Nung
(phaàn 1-2) Nguyeón Kieõn Chuự beự ẹaỏt daựm nung mỡnh trong lửỷa ủaừ trụỷ thaứnh ngửụứi maùnh meừ,
hửừu ớch Coứn hai ngửụứi boọt yeỏu ụựt gaởp nửụực suyựt bũ tan ra
Chuự ẹaỏt Nung
Trong quaựn aờn
“Ba caự boỏng”
A-leỏch-xaõy-Toõn-xtoõi
Bu-ra-ti-noõ thoõng minh, mửu trớ ủaừ moi ủửụùc bớ maọt veà chieỏc chỡa khoaự vaứng tửứ hai keỷ ủoọc aực
Bu-ra-ti-noõ
Raỏt nhieàu maởt
traờng (phaàn 1-2)
Phụ-bụ Treỷ em nhỡn theỏ giụựi, giaỷi thớch veà
theỏ giụựi raỏt khaực ngửụứi lụựn
Coõng chuựa nhoỷ
2.Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn HS veà nhaứ ủoùc caực baứi taọp vaứ hoùc
thuoọc loứng, chuaồn bũ tieỏt sau
Tiết 4
Lịch sử KIEÅM TRA ẹềNH Kè CUOÁI Kè I
Thi theo đề của PGD
Trang 6Tiết 5
Đạo đức
Thực hành kĩ năng cuối kì i
I Mục tiêu:
- Giúp HS hệ thống các kiến thức đạo đức đã học từ bài 1 -> bài 8
- Thực hành kĩ năng chuẩn mực đạo đức
II Hoạt động dạy- học:
1 kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
2 Bài mới : Giới thiệu bài
* H Đ1: Làm việc cả lớp
1) Trung thực trong học tập
+ Tại sao chúng ta phải trung thực trong học
tập?
+ em đã bao giờ thiếu trung thực trong học tập
chưa Nếu có em nghĩ lại em thấy thế nào?
2) Vượt khó trong học tập
+ Em gặp những khó khăn gì trong cuộc sống?
+ Em đã vượt qua những khó khăn đó như thế
nào ?
3) Biết bày tỏ ý kiến
+ Em đã bao giờ bày tỏ ý kiến với ông bà bạn
bè chưa?
Bày tỏ vấn đề gì?
4) Tiết kiệm tiền của
+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm tiền của?
+ Em đã làm gì để tiết kiệm tiền của ?
5)Tiết kiệm thì giờ
+ Vì sao phải tiết kiệm thì giờ ?
6) Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Em đã làm gì để bày tỏ lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ ?
7) Yêu lao động
+ Em ước mơ khi lớn lên làm gì? Vì sao em
yêu thích nghề đó
3.Củng cố- Dặn dò
Nhân xét giờ học
- HS TL Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
- HS TL
- HS nêu
- HS nêu
- Hs trả lời Vì tiền của là mồ hôi công sức
- HS: Không xé sách vở Không vứt sách vở, đồ đạc bừa bãi
- HS:
Thì giờ là thứ quý giá nhất nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại
- HS:
Lễ phép vâng lời Chăm học chăm làm
- HS tự nêu
- HS nghe
Trang 7Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2010
TiÕt 1
To¸n DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
- GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Bài học hôm nay giúp các em nhận biết dấu
hiệu chia hết cho 3
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia hết
cho 3
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3
và các số không chia hết cho 3 tương tự như
các tiết trước
2.Dấu hiệu chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3
trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các số
này
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các
số chia hết cho 3
- Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ
- 2 HS làm
- Vài HS nêu
- HS ở dưới nhận xét
- HS nghe
- HS chọn thành 2 cột, cột chia hết và cột chia không hết
- HS nêu
- HS tính
- HS tìm
Trang 8số của các số này với 3.
- GV: đó chính là các số chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số không
chia hết cho 3 và cho biết những tổng này có
chia hết cho 3 không?
- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3
không ta làm thế nào ?
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
- GV cho HS nêu lại đề bài
- Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn HS
làm mẫu một vài số Chẳng hạn:
Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà
6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3 ta
chọn số 231
- Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10,
mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109 không
chia hết cho 3 Ta không chọn số 109
- GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
Bài 2
- Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
3/.Củng cố:
- Cho HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
4/.Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Vài HS nêu
- HS tiùnh và nhận xét
- Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- HS nêu
- HS làm tương tự như bài 1
TiÕt 2
LuyƯn tõ vµ c©u ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TiÕt 2) I/ Mục tiêu:
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Trang 9Biết đặt câu có nhận xét về nhân vận trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng thành ngữ , tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như ở tiết 1)
III/ Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
b) Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như ở tiết 1
c) Ôn tập về kĩ năng đặt câu:
- Gọi HS đặt yêu cầu và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu đúng
hay
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
Ví dụ:
a) Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới
13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta./…
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./…
c) Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị luật phi thường./…
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ
Trang 10d) Sử dụng thành ngữ, tục ngữ:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và
viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
* Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao.
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
* Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bại là mẹ thành công.
- Thua keo này, bày keo khác.
* Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác ?
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
- Đứng núi này trông núi nọ.
Chú ý: + Nếu còn thời gian, GV có thể cho
HS tập nói cả câu khuyên bạn trong đó có sử
dụng thành ngữ phù hợp với nội dung
+ Nhận xét, cho điểm HS nói tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
- HS trình bày, nhận xét
Trang 11TiÕt 3
KĨ chuyƯn ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TiÕt 3 )
I/ Mục tiêu:
Mức độ yều cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nắm được các kiểu mở bài , kết bài trong văn kể chuyện , bước đàu viết được mở bài gián tiếp , kết bài mở rộng cho bài vănkể chuyện ông Nguyễn Hiền
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài trang 113 và hai cách kết bài trang 122 / SGK
III/ Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi sẵn bài lên
bảng
b) Kiểm tra đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài
trong bài văn kể chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả
diều.
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc phần Ghi nhớ
trên bảng phụ
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể.
+ Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không
Trang 12- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt và cho điểm HS viết tốt
2 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2 và chuẩn bị
bài sau
bình luận gì thêm.
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-3 đến 5 HS trình bày
Ví dụ:
a) Mở bài gián tiếp:
Ông cha ta thường nói Có chí thì
nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn
Hiền- Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng vì có chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
Nước ta có những thành đồng bộc lộ từ nhỏ Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có
ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông
b) Kết bài mở rộng:
Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng ta ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh
con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài
cao.
Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người
xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắc
có ngày nên kim