Keát luaän: Nhö SGV trang 32 Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI Muïc tieâu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ[r]
Trang 1Tuần 1: KHOA HỌC
Tiết 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
Nêu được con người cần thức ăn , nuớc, uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.( liên hệ/ bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị cũa HS.
3 Bài mới
- Hát vui
- HS thực hiện
Giới thiệu bài: Hôm nay học Khoa
học bài Con người cần gì để sống - HS nhắc lại
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì
các em cần có cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: kể ra
những thứ các em cần dùng hằng ngày để
duy trì sự sống cuả mình
- Một số HS kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống cuả mình
- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS
nói một ý ngắn gọn và GV ghi vắn tắt
các ý đó lên bảng
Bước 2 :
GV tóm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã
được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung
dựa trên những ý kiến các em đã nêu ra
Trang 2 Kết luận: Như SGV trang 22.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN NHÓM
Mục tiêu:
HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần
duy trì sự sống của mình với những yếu tố
mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập
theo nhóm
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS
làm việc với phiếu học tập - HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc với phiếu học tập HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận
lần lượt hai câu hỏi : Các nhóm thảo luận.
- Như mọi sinh vật khác, con người cần
gì để duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
Kết luận: Như SGV trang 24.
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH
TRÌNH ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu :
Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống
của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm một đồ chơi - Các nhóm nhận đồ chơi.
Bước 2 :
- GV hướng dẫn cách chơi - Nghe GV hướng dẫn
Trang 3- GV yêu cầu các nhóm tiến hành chơi - Thực hành chơi theo từng nhóm.
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp - Đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày
của các nhóm
4 Củng cố:
- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự
sống của mình ?
- Kể ra những thứ các em cần dùng hằng
ngày để duy trì sự sống cuả mình
- Nếu không có không khí, thức ăn, nước
uống từ môi trường thì con người sẽ ra
sao?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
5 Nhận xét _ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại
nội dung bạn cần biết và chuẩn bị bài
mới Trao đổi chất ở người.
Trang 4Tuần 1:
KHOA HỌC
Tiết 2 : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU
Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ôxy, thức ăn, nước uống ; thải ra khí cacboníc, phân và nước tiểu
Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Ví dụ:
Lấy vào: Khí oxi, thức ăn, nước uống
Thải ra: Khí cac-bo-nic, phân, nước tiểu
Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.( liên hệ/ bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 6, 7
VBT ; bút vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 3
Vở bài tập Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Hát vui.
- HS thực hiện
Giới thiệu bài: Hôm nay học Khoa học
bài Trao đổi chất ở người - HS nhắc lại
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ SỰ TRAO
ĐỔI CHÂT Ở NGƯỜI
Mục tiêu :
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người
lấy vào và thải ra trong quá trình sống
Trang 5- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi
chất
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và
thảo luận theo cặp các câu hỏi trong
SGV trang 25
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi
- Thảo luậïn theo cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm
gặp khó khăn
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, mỗi nhóm chỉ cầân nói một hoặc hai ý
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu
trong Mục Bạn cần biết và trả lời câu
hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con
người thực vật và động vật
- HS đọc
_ HS trả lời
Kết luận:
- Hằêng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi
và thải ra phân, nước tiểu, khí các bô
ních để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
thức ăn, nước, không khí từ môi trường
và thải ra môi trường những chất thừa,
cặn bã
- Con người, thực vật và động vật có trao
đổi chất với môi trường thì môi trường
mới sống được
Trang 6Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT
HOẶC VẼ SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI
CHẤT GIỮA CƠ THỂ NGƯỜI VỚI
MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
HS biết trình bày một cách sáng tạo những
kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình
- HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo nhóm
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản
phẩm của mình
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của mình và ý tưởng của nhóm đã được thể hiện qua hình vẽ như thế nào
- GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm
nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp
học trong suốt thời gian học về Con
người và sức khỏe
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK
- Hằêng ngày, cơ thể người phải lấy từ
môi trường những gì ?
- 1 HS đọc
- HS trả lời
5 Nhận xét _ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại
nội dung bạn cần biết và chuẩn bị bài
mới Trao đổi chất ở người (tiếp theo).
Trang 7Tuần 2 KHOA HỌC
Bài 3 : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 8, 9 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT
Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Hát vui.
- HS thực hiện
Giới thiệu bài: Hôm nay học Khoa học bài
Trao đổi chất ở người (tiếp theo) - HS nhắc lại
Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC
TẬP
Mục tiêu :
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện
quá trình đó
Trang 8- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan
trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong
cơ thể
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 31
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập trước lớp - Một vài HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp
- GV chữa bài
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
o GV hỏi: o Một số HS lần lượt trả lời câu
hỏi
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
ở bên trong cơ thể?
_ 2 HS trả lời
_ 2 HS khác nhận xét
Kết luận: Như SGV trang 32
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC
HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ
quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong
việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ
thể và giũa cơ thể với môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm :
một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm
phiếu rời co ghi những từ còn thiếu (chất dinh
- HS nhận bộ đồ chơi
Trang 9dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất
dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các chất thải ;
các chất thải)
- GV hướng dẫn cách chơi
Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm
của mình - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để
chấm về nội dung và hình thức của sơ đồ
Bước 3 : GV yêu cầu các nhóm trình bày về
mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể
trong qua trình trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 :Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
trong SGV trang 34
_ HS trả lời
Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hòan mà
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ
thể được thực hiện
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết
tuần hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự trao
đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK
- 1 HS đọc
5 Nhận xét _ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới Các
chất dinh dưỡng có trong thức ăn.vai trò
của chất bột đường.
Trang 10Tuần 2
KHOA HỌC
Bài 4 : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng
Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,…
Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.( liên hệ/ bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 10, 11 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 5 (VBT)
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Hát vui.
- 2 HS thực hiện
Giới thiệu bài: Hôm nay học Khoa học bài
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.vai
trò của chất bột đường. - HS nhắc lại.
Trang 11Hoạt động 1 : TẬP PHÂN LOẠI THỨC ĂN
Mục tiêu :
- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào
nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có trong thức ăn đó
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10 - 2 HS ngồi cạnh nhau nói với nhau về tên các thức ăn đồ uống mà bản
thân các em thường dùng hằng ngày
- Tiếp theo, HS sẽ quan sát các hình trong
trang 10 và cùng với bạn hoàn thành bảng như
SGV trang 35
- HS quan sát các hình trong trang 10 và cùng với bạn hoàn thành bảng
Bước 2 : Lảm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình trước lớp - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp
Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn
theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức
ăn động vật hay thực vật
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó Theo
cách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA
CHẤT BỘT ĐƯỜNG
Mục tiêu:
Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột
đường
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói
với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường và vai trò của chất bột đường
- Tiến hành thảo luận theo cặp đôi
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Trang 12- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK trang 37 - HS trả lời câu hỏi.
Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung
cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột
đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số
loại củ như khoai sắn, củ đậu Đường ăn cũng
thuộc loaị này
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC
CỦA CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU BỘT
ĐƯỜNG
Mục tiêu:
Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa
chất bột đường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 38
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập trước lớp - Một số HS trình bày, HS khác bổ sung nếu bạn làm sai
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK
- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất bột đường
đối với cơ thể người
- 1 HS đọc
- HS nêu
5 Nhận xét _ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới Vai trò
của chất đạm và chất béo.
Trang 13Tuần 3 KHOA HỌC
Bài 5 : VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm cua, …)và một số thức ăn chứa nhiều chất béo ( mỡ, dầu, bơ, )
Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A ,D, E, K,
Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.( liên hệ/ bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 12, 13 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 6
VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
- Hát vui
- HS thực hiện
Giới thiệu bài: Hôm nay học Khoa học
bài Vai trò của chất đạm và chất béo. - HS nhắc lại
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ
Trang 14CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Mục tiêu :
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa
nhiều chất béo
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việ theo cặp
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
có trong hình ở trang 12, 13 SGK và
cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất
đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang
12, 13 SGK
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39
SGV
- Một vài HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời
của HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 40
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN
GỐC CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU
CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo có nguồn gốc từ động
vật và thực vật
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu
học như SGV trang 42
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp - Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp HS khác bổ
sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Kết luận: