1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn các môn lớp 4 - Tuần 10 đến tuần 12

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 325,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND cảu cả bài; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự.. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP[r]

Trang 1

TuÇn 10

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010

TIẾT 1

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt đường cao của hình tam giác

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A KTBC: 2 em lên bảng làm bài 2SGK

GV nhận xét cho điểm.

B Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1

- GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu

cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,

góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình

D C

? So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn

hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS theo dõi nhận xét

- HS nghe

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB;

góc tù BMC ; góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC

; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

A

C B

M

B A

Trang 2

? 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?

Bài 2

- Nêu tên đường cao của hình tam giác

ABC

? Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC ?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

* GV kết luận: (SGV)

? Vì sao AH không phải là đường cao

của hình tam giác ABC ?

Bài 3

- HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh

dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

- HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có

chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4

cm

- GV yêu cầu HS nêu cách xác định

trung điểm M của cạnh AD

- HS xác định trung điểm N của cạnh

BC, sau đó nối M với N

? Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình

vẽ ?

- Nêu tên các cạnh song song với AB

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị

bài sau

+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông

- Là AB và CB

- Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác

- HS trả lời tương tự như trên

- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC

- HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ hình vào VBT

- HS vừa vẽ trên bảng vừa nêu,

cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS thực hiện yêu cầu

- ABCD, ABNM, MNCD

- Các cạnh song song với AB là

MN, DC

- HS cả lớp tiếp thu

Trang 3

TIẾT 2 TẬP ĐỌC

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

* Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Đọc: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đoc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ( khoảng 75 tiếng/ phút) ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thư phù hợp với nội dung đoàn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, ND cảu cả bài; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn (tốc đọ trên 75 chữ / phút)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục dích tiết học và cách bắt

thăm bài học

2 Kiểm tra tập đọc:

- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc

và trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn

đọc

- Gọi HS nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi và trả lời câu hỏi

? Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể?

? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc

là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương

người như thể thương thân

- GV ghi nhanh lên bảng

- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, thảo luận Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Từng HS bắt thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS ngồi cùng bàn trao đổi

+ Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa

- Hoạt động trong nhóm

Trang 4

bênh vực

kẻ yếu

yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện

Người ăn

xin

Tuốc-ghê- nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin

Tôi (chú bé), ông lão ăm xin

Bài 3:

- HS đoc yêu cầu và tìm các đọan

văn có giọng đọc như yêu cầu

- HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận đọc văn đúng

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

các đoạn văn đó

- HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được

- Đọc đoạn văn mình tìm được

a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ tôi …… gì của ông lão

b Đoạn văn có giọng đọc thảm

thiết:

Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước … , vặt cánh ăn thịt em

a Đoạn văn có giọng đọc mạnh

mẽ, răn đe:

Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh

vự Nhà Trò Trò

Từ tôi thét:

- Các ngươi có … vây đi không?

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

TIẾT 3

CHÍNH TẢ: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút) Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngặc kép trong bài CT

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài

- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

Trang 5

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Viết chính tả:

- GV đọc bài Lời hứa

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ

- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng

gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng

ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý

kiến GV nhận xét và kết luận

a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong

trò chơi đánh trận giả?

b/ Vì sao trời đã tối, em không về?

c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong

dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu

gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

- Đọc phần Chú giải trong SGK

- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

+ Không được

*GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy

(nhân vật hỏi):

- Sao lại là lính gác?

(Em bé trả lời) :

- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả

Một bạn lớn bảo:

- Cậu là trung sĩ

Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây

Bạn ấy lại bảo:

- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay

Em đã trả lời:

- Xin hứa

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS

Làm xong dán phiếu lên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS trao đổi hoàn thành phiếu

Trang 6

Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

Các loại tên

riêng

Quy tắt viết Ví dụ

1 Tên riêng,

tên địa lí Việt

Nam

Viết hoa chữ cái đầu - Hồ Chí Minh

- Điện Biên Phủ

2 Tên riêng,

tên địa lí nước

ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó Nếu gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

Lu- I a- xtơ

Xanh Pê- téc- bua

Tuốc- ghê- nhép

Luân Đôn

Bạch Cư Dị…

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau

- -

Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2010

TIÊT 1

TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có 6 chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- 3 HS lên bảng làm 3 phần của bài

tập của tiết 47

- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi

tên bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập :

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

- HS nghe

Trang 7

Bài 1a:

- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho

HS tự làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Để tính giá trị của biểu thức a, b

bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng

tính chất nào ?

- HS nêu quy tắc về tính chất giao

hoán, tính chất kết hợp của phép cộng

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3b:

- HS đọc đề bài

- HS quan sát hình trong SGK

- Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào ?

- Vậy độ dài của cạnh hình vuông

BIHC là bao nhiêu ?

- HS vẽ tiếp hình vuông BIHC

- Cạnh DH vuông góc với những

cạnh nào ?

- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

Bài 4

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn tính diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào VBT

- 2 HS

- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

- Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

- 2 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc thầm

- HS quan sát hình

- Có chung cạnh BC

- Là 3 cm

- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước

vẽ

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

- HS làm vào VBT

c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:

3 + 3 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)

- HS đọc

- Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật

- Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và

+ 386 259 _ 726 485 + 528 946 _ 435 269

260 837 452 936 72 529 92 753

647 096 273 549 602 475 342 507

Trang 8

- Biết được nửa chu vi của hình chữ

nhật tức là biết được gì ?

- Vậy có tính được chiều dài và chiều

rộng không?

- Dựa vào bài toán nào để tính ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm

- Biết được tổng của số đo chiều dài

và chiều rộng

- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

- HS cả lớp

TIẾT 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

(TIẾT 3)

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1)

- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các

bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Giới thiệu bài:

B Kiểm tra đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1

C Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

Trang 9

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc truyện kể ở tuần 4,5,6

- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Nhóm làm xong dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài

theo giọng đọc các em tìm được

- Nhận xét tuyên dương những em đọc

tốt

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các bài tập đọc:

- HS hoạt động trong nhóm 4

HS

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện)

- 1 bài 3 HS thi đọc

Phiếu đúng:

Tên

bài

1 Một

người

chính

trực

Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

- Tô Hiến Thành

- Đỗ Thái Hậu

Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành

2

Những

hạt

thóc

giống

Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

3 Nỗi

nằn vặt

của

An-

đrây-

ca

Nỗi dằn vặt của An- đrây-

ca Thể hiện yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân

- An- đrây- ca

- Mẹ An- đrây- ca

Trầm buồn, xúc động

4 Chị

em tôi

Một cô bé hay nói dối ba để

đi chơi đã được em gái làm cho tĩnh ngộ

- Cô chị

- Cô em

- Người cha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc hồn nhiên, lúc giả bộ ngây thơ

Trang 10

4 Củng cố – dặn dò:

? Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa có điểm đọc chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước tiết 4

TIẾT 3

KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

(TIẾT 4)

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học

- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

 Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Giới thiệu bài:

- Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học

những chủ điểm nào?

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS nhắc lại các bài MRVT

- GV ghi nhanh lên bảng

- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS

Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và

làm bài

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng

và đọc các từ nhóm mình vừa tìm

được

- Gọi các nhóm lên chấm bài của

nhau

- Nhật xét của GV

Bài 2:

- Trả lời các chủ điểm:

+Thương người như thể thương

thân

+măng mọc thẳng

+Trên đôi cánh ước mơ

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Các bài MRVT:

+Nhân hậu đòn kết trang 17 và

33

+Trung thực và tự trọng trang 48

và 62

+Ước mơ trang 87

- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS

tìm từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào phiếu GV phát

- Dán phiếu lên bảng, đại diện cho nhóm trình bày

- Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:

+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm)

+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w