- Phiếu học tập trong đó có ghi những nội dung hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm và tËp viÕt ®o¹n v¨n hay III-Các hoạt động dạy- học Néi dung Hoạt động dạy Hoạt động học - GV nêu mục đích [r]
Trang 1Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy ) I- Mục tiêu:
-Tiếp tục luỵện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ dược các tác dụng của dấu phẩy
II đồ dùng dạy- học
- Bút dạ + 3,4 tờ giấy khổ to viết nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện dấu chấm và dấu phẩy(BT1)
- Bảng nhóm
III các hoạt động dạy- học
A kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm
bài tập
Bài tập 1
Lời giải :
- Bức thư 1 : “ Thưa ngài ,
tôi xin trân trọng gửi tới
ngài một số sáng tác mới
của tôi Vì viết vội…
Bức thư 2 : “Anh bạn trẻ
ạ, tôi sẵn lòng giúp đỡ anh
với một điều kiện là anh
hãy đếm tất …
Bài tập 2 : Viết một đoạn
văn khoảng 5 câu nói về
hoạt động của học sinh
trong giờ ra chơi ở sân
trường …
3 củng cố dặn dò
- GV viết lên bảng lớp hai câu văn
có dấu phẩy, yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 Cho HS chữa bài NX
, -Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn
Bớt-na Sô là một người hài hước ? (Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm,dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu… )
*gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho HS viết đoạn văn Gọi HS đọc bài viết NX
* Một vài HS nhắc lai tác dụng của dấu phẩy
Nhận xét dặn dò :
+ HS khác nhận xét
* HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc độc lập – các em điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK (điền bằng bút chì mờ )
* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân – Các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- 3 Hs làm bài trên bảng phụ trình bày kết quả
Trang 2Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Những cánh buồm
I-mục đích, yêu cầu
1- Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng có âm đầu l, n: lênh khênh, chắc nịch, lắc tay, …
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng châm rãi, dịu dàng thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ
2-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng
ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tươi
đẹp hơn.
3 Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy- học
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi ….Để con đi”
III-Các hoạt động dạy- học :
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Kiểm tra bài
cũ: 5,
2 - Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn
luyện đọc và tìm
hiểu bài :
*Luyện đọc:
*Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài út Vịnh – trả lời câu hỏi 1, 2, 3
- NX, cho điểm
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Gọi HS đọc nối tiếp bài
- Sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ
- Cho HS đọc từ khó: chắc nịch, lênh khênh, lắc tay,
- Gọi đọc cả bài
- Đọc mẫu – nêu cách đọc toàn bài
- Cho HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi:
+ Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp
? ( ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát càng mịn, biển càng trong)
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động của hai cha con trên bãi biển ?
(- Bóng cha dài lênh khênh Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…)
- Những câu thơ thể hiện cuộc trò
- 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời các câu hỏi
- Ghi bài
- 5 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ ( đọc 2 vòng)
- Cá nhân, cả lớp
- 1 HS đọc cả bài
- Nghe
- Trao đổi, thảo luận
- 1HS đọc câu hỏi trong SGK
- 1 HS nêu câu trả lời
* 1 HS đọc thầm câu hỏi
2
- Trao đổi , thảo luận , trả lời câu hỏi
- Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến
- Nhiều HS tiếp nối nhau chuyển những lời nói trực tiếp (viết dưới dạng thơ) thành lơì đối thoại
Trang 3c- Đọc diễn cảm :
3- Củng cố - dặn
dò:
chuyện giữa hai cha con?
( Con:- Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó ?
Cha:- Theo cánh buồm đi mãi đến
nơi xa
Sẽ có cây có cửa có nhà, Nhưng nơi đó cha chưa hề đi
đến
Con: - Cha mượn cho con cánh buồm
trắng nhé, để con đi…)
- Nêu: Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi” Sao ở xa kia chỉ thấy nước không thấy nhà, thấy cây
-Những câu hỏi ngây thơ cho ta thấy người con có ước mơ gì ?
Những câu trả lời có thể như sau :
+ Con ước mơ được khám phá những
điều chưa biết về biển, được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì ? ( nhớ đến những ước mơ thuở nhỏ của mình)
->Nội dung bài nói gì ?
* Nội dung : Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những
ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ 2+ 3.
- Cho HS thi đọc bài
- NX – cho điểm
- Tổ chức thi HTL
- ý nghĩa của bài thơ ?
- Nhận xét tiết học
- Nối tiếp nhau nêu
- Ghi bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 3- 5 thi đọc diễn cảm -3- 5 HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ -Nghe
Trang 4Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
út Vịnh I-mục đích, yêu cầu
1-Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn
2-Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ,dũng cảm cứu em nhỏ
II-Đồ dùng dạy- học
Tranh minh học bài đọc trong SGK
III-Các hoạt động dạy- học
a- Kiểm tra bài cũ
B- Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
thanh ray , trẻ chăn
trâu ném đá giục giã
,lao ra
b) Tìm hiểu bài
-1 HS đọc truyện út Vịnh , trả
lời câu hỏi 2 trong truyện
GV giới thiệu bài
*Gọi HS đọc nối tiếp
Đoạn 1 : Từ đầu đến còn ném
đá lên tàu
Đoạn 2 : Từ tháng trước đến .hứa không chơi dại như vậy nữa
Đoạn 3 : Từ Một buổi chiều đẹp trời đến tàu hoả đến
Đoạn 4 :còn lại Gọi HS đọc từ khó Cho HS đọc chú giải Gọi đọc cả bài
GV đọc mẫu
*Đoạn đường sắt gần nhà út Vịnh máy năm nay thường có những sự cố gì ? ( lúc thì đá
tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy ,lúc thì ai đótháo ốc gắn thanh ray Nhiều khi ,trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu chạy qua )
-út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? ( Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em ; nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn thường chạy trên
đường tàu thả diều ;đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu )
-Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã , út
+ 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời các câu hỏi
* Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đạon của bài ( lần 1 )
+HS đọc chú giải u + Hs luyện đọc theo cặp
-*1HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc câu hỏi Cả lớp
đọc thầm toàn bài,
1 HS đọc thầm câu hỏi 2
và trả lời
-1 HS đọc thầm câu hỏi 3
- Cả lớp đọc thầm lại
Trang 5Nội dung : Ca ngợi út
Vịnh có ý thức của
một chủ nhân tương
lai, thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn
đường sắt ,dũng cảm
cứu em nhỏ
c) Đọc diễn cảm :
3- Củng cố – dặn dò
:
Vịnh nhìn ra đường sắt và thấy
điều gì ? ( Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi trên đường tàu )
? út Vịnh đã hành động như
thế nào để cứu hai em nhỏđang chơi trên đường tàu ? ( Vịnh đã
lao ra khỏinhà như tên bắn ,lalớn báo tàu hoả đến,Hoa giật mình,ngã lăn khỏiđường tàu ,còn Lan đứng ngay người ,khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng )
-Em học tập được ở út Vịnh
điều gì ? ()
->Nội dung bài nói gì ?
*Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc Cho HS đọc điễn cảm
Thi đọc bài
- GV nhận xét tiết học : Khen ngợi những HS hiểu bài thơ ,
đọc hay
- 1 HS đọc câu hỏi
- Cả lớp suy nghĩ , trao
đổi , thảo luận , trả lời câu hỏi
HS nêu
* HS nêu nội dung của bài,
- 1 HS đọc lại nội dung
*Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn
- Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn
Trang 6Kể chuyện Nhà vô địch
I/Mục tiêu :
1,Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong SGK ; kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể, kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
-Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi được với các bạn về một chi tiết trong
truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu
chuyện
2,Rèn kĩ năng nghe:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện(chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp
II/Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong truyện, các từ khó
III/Các hoạt động dạy-học:
Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài
cũ:
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài
2,GV kể chuyện
A,/Kể chuyện theo
nhóm
b/Thi kể chuyện
trước lớp
Kể về việc làm tốt của một người bạn
GV nêu mục tiêu bài học :
GV kể lần 1, giới thiệu tên
GV kể lần 2 – vừa kể vừa chỉ và tranh minh học phóng to
*Dựa theo lời kể của cô( thầy giáo) , và các tranh vẽ dưới đây,
kể lại từng đoạn câu chuyện
Tranh 1: Các bạn trong làng tổ
chức thi nhảy xa
Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm
Chíp Cậu rụt rè, bối rối Bị các bạn trêu chọc,
Tranh 3: Tôm Chíp quyết định
nhảy lần thứ hai Nhưng đến gần
hố nhảy, Tranh 4: Các bạn ngạc
nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua
được con mương rộng; thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
1 HS
GV nhận xét , cho điểm
HS nghe
*1 HS đọc từng yêu cầu
HS lần lượt trao đổi theo cặp thuyết minh từng tranh của truyện
* (HS tự kể theo nhóm)
HS tự đặt câu hỏi trao đổi về nội dung , ý nghĩa câu
truyện
Trang 73 Trao đổi với bạn
ý nghĩa câu
chuyện
C.Củng cố,dặn
dò:
bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
.
* +Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+Em thích chi tiết nào trong câu chuyện ?
+Nguyên nhân nào dẫn đến tình huống của Tôm Chíp vô địch ? ->ý nghĩa câu chuyện là gì ?
(Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý)
GV nhận xét tiết học, những
HS nghe bạn kể chuyện chăm chú
Qua nhân vật Tô Chíp em học được điều gì ?
HS thi kể câu chuyện theo tranh
*HSTL
HS nêu
HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 8Tập làm văn Trả bài văn tả con vật
I.Mục đích – yêu cầu :
- Củng cố kỹ năng làm bài văn tả con vật
- Làm quen với việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình
Chú ý : Tiết ôn tập về văn tả con vật ( Lập dàn ý , làm văn miệng ) chuyển
thành viết bài văn tả con vật
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ , phấn màu để ghi các lỗi phổ biến trong bài làm của HS nhằm hớng dẫn
HS chữa lỗi ) Các lỗi chính tả, dừng từ, đặt câu, lỗi về diễn đạt – tả thiếu hình ảnh, cảm xúc )
- Phiếu học tập trong đó có ghi những nội dung hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay
III-Các hoạt động dạy- học
A- Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2 GV nhận xét đánh
giá chung về kết quả
bài viết của cả lớp
Đề bài : Hãy tả một
con vật mà em yêu
thích
-Chữa lỗi riêng
-Chữa lỗi chung
3 – Học tập những
đoạn văn hay
4- HS viết lại một
đoạn trong bài
C Củng cố - dặn dò
- GV nêu mục đích – yêu cầu của bài học
GV chép đề văn lên bảng lớp
- GV hớng dẫn HS phân tích đề :
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp :
+ Nêu những ưu điểm chính thể hiện qua nhiều bài viết Giới thiệu một số
đoạn văn, bài văn hay trong số các bài làm của HS ( có thể là bài làm của HS những năm học trước )
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài viết.Chọn ra một số thiếu sót điển hình, tổ chức cho HS chữa trên lớp
*Thông báo điểm số của từng HS
*Cho HS chữa lỗi riêng
*Cho HS làm phiếu học tập Gọi HS đọc bài văn hay NX
*Mỗi HS tự xác định đoạn văn trong
bài để viết lại cho tốt hơn
- 1,2 HS đọc đoạn văn vừa viết lại.Cả
lớp và GV nhận xét
.
- GV dẫn dắt HS vào bài:
- HS tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý
* HS đổi vở cho nhau, giúp nhau soát lỗi
-HS đọc bài
Trang 9Thứ sáu ngày 27 tháng 4 năm 2012
Tập làm văn Tả cảnh (Kiểm tra viết ) I.Mục tiêu:
Dựa trên dàn ý đã lập ( từ tiết học trước) , viết được 1 bài văn tả cảnh hoàn chỉnh
có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch sẽ
II- Đồ dùng dạy học
- Giấy kiểm tra hoặc vở
- Một số tranh minh hoạ nội dung đề văn
- Dàn ý của mỗi đề văn của mỗi HS ( đã lập trước)
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
1-Giới thiệu bài
II Hướng dẫn học
sinh làm bài kiểm tra
III.Củng cố – Dặn dò
GV nêu mục tiêu bài học
a.Một ngày mới bắt đầu ở quê em.
b Một đêm trăng đẹp.
c.Một hiện tương thiên nhiên.
d.Trường em trước buổi học.
HS làm bài
- GV nhận xét tiết làm bài của HS
Yêu cầu HS về nhà đọc trớc bài
- 1HS đọc yêu cầu của đề
- HS làm bài ( Chọn đề bài cho mình , đã lập dàn ý, làm miệng Bây giờ viết lại thành
bài văn hoàn chỉnh
- 3 HS đọc lại dàn ý bài viết
Trang 10Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu
ÔN tập về dấu câu
(dấu hai chấm )
I – Mục tiêu:
- Nhớ lại tác dụng của dấu hai chấm : Để dẫn lời nói trực tiếp; dẫn lời giải thích cho
điều đã nêu trước đó
- Củng cố kỹ năng sử dụng dấu hai chấm
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về dấu hai chấm ( TV 4 – tập I, TR 23 ):
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là :
- Lời nói của một nhân vật ( Khi báo hiệu lời nói của nhân vật , dấu hai chấm
được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép thay dấu gạch đầu dòng )
III-Các hoạt động dạy- học
A- Kiểm tra bài cũ :
B -Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài
2 – Hướng dẫn ôn tập :
Bài tập 1: Đáp án
A,Dấu gạch ngang đặt cuối
câu để dẫn lời nói trực tiếp
của nhân vật
B,Dấu gạch ngang báo hiệu
bộ phận câu đứng sau nó
làlời giải thích cho bộ phận
đứng trước
Bài tập 2
Lời giải:
ý a) Dấu hai chấm đặt ở
cuối dòng thơ thứ hai của
khổ thơ 3 : Nhăn nhó kêu
rối rít:
ý b) Dấu hai chấm đặt sau
từ cầu xin :
ý c) Dấu hai chấm đặt sau
từ kì vĩ :)
Bài tập 3 :
Lời giải :
- Người khách muốn nhờ
ngươì bán hàng ghi trên
băng tang những lời lẽ như
sau : “Kính viếng bác X
- GV kiểm tra 2-3 HS đọc
đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng
- ( BT 2 – Tiết ôn tập về dấu phẩy – TR 157 )
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
Cho HS chữa bài NX
- Dấu hai chấm dùng để làm gì
?
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 Cho HS làm bài NX
*Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 Cho HS viết bài NX
Gọi HS đọc bài
+ HS khác nhận xét
* HS đọc yêu cầu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại
Một HS nhìn bảng đọc lại Cả lớp đọc nhẩm theo
- HS làm bài vào vở
-
*S đọc yêu cầu của BT2 Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân -
*HS đọc toàn văn yêu cầu của BT 3
- HS làm bài cá nhân – sửa lại câu văn của ông khách
-