(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Đại Việt
Trang 1HàNội,ngàyt h á n g 8năm2016
Họcviên
NguyễnPhiHoàng
Trang 2Trướctiên,tôixinbàytỏlòngbiếtơnsâusắcđếnPGS.TS.NguyễnHữuHuếvà
TS Tạ Văn Phấn, là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, và có những chỉ bảomangtínhxácthựccũngnhưnhữngsửachữamangtínhkhoahọcđểtôicóthểhoànthànhđềtàiluậnvăntốtnghiệpcủa mìnhmộtcáchtốtnhất
Tôixinchânthànhcảmơnđếnbanlãnhđạo,cácphòngbanvàđồngnghiệptạiCôngtyCổphầnTưvấnxâydựngĐạiViệtđãtạođiềukiệngiúpđỡvàhướngdẫnnhiệttình,đầyđủtrongquátrìnhthuthậptàiliệucũngnhưnhữngýkiếnsửachữaphùhợpvớithựctếnhằmphụcvụchođềtàicủa mình
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình đến các thầy giáo,côgiáo, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng – Khoa Công trình, phòng Đào tạoĐạihọcvàSauĐạihọc–TrườngĐạihọcThủylợiđãtạomọiđiềukiện
Trang 3DANHSÁCHSƠĐỒ v
DANHSÁCHBẢNGBIỂU vi
CHƯƠNG1:TỔNGQUANCÔNGTÁCLẬPDỰÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG…3 1.1 Dựánđầutưxây dựng 3
1.1.1 Dựánđầutư 3
1.1.2 Sựcầnthiếtphảiđầutưtheodựán 4
1.1.3 Dựánđầutưxâydựng 5
1.1.4 Mụcđíchcủa dựánđầutưxâydựngcôngtrình 8
1.2 Côngtác lậpdựán đầutưxâydựng 8
1.2.1 Tầmquantrọng củacôngtáclậpdựánđầutưxâydựng 8
1.2.1 Vaitròcôngtáclậpdựánđầutưxâydựng 9
1.2.2 Yêucầucơbảnđốivớicôngtáclậpdựánđầutưxâydựng 10
1.3 Phânloạidựánđầutưxâydựngcôngtrình 11
1.4 Mộtsốsựcốcông trìnhxuấtpháttừcông táclậpdựán 18
KẾTLUẬNCHƯƠNG1 20
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG LẬP DỰ ÁN ĐẦUTƯXÂYDỰNG 21
2.1 Hệthống cácvănbảnpháplýtrongcôngtáclậpdựánđầu tưxâydựng 21
2.1.1 LuậtXâydựngvàcácvănbản hướngdẫn 21
2.1.2 Cácquychuẩnkỹthuậtquốcgia,cáctiêuchuẩntronghoạtđộngthiếtkế,lậpdựánđầutưxâ ydựngcôngtrình 22
2.2 Cácgiaiđoạncủadựánđầutưxâydựng 30
2.3 Cáccông táctrong lậpdựánđầutưxâydựng 32
2.3.1 Báocáo nghiên cứutiềnkhảthiđầutưxâydựng 32
2.3.2 Báocáo nghiên cứukhảthiđầu tưxâydựng 33
2.3.3 Báocáo kinhtế- kỹ thuậtđầutưxâydựng 36
2.4 Cácnhântốảnh hưởngtrongquátrìnhlậpdựánđầutưxây dựng 39
2.4.1 Nhântốconngười 39
2.4.2 Nhântốvềtổchức 39
2.4.3 Nhântốvềthiếtbịvàphươngtiệnhỗtrợ 39
Trang 42.4.4 Nhântốvềchínhsáchphápluật 40
2.4.5.Nhântốvềthịtrường 40
KẾTLUẬNCHƯƠNG2 41
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCÔNG TÁC LẬPDỰÁNĐẦUTƯTẠICÔNG TYCỔPHẦN TƯVẤNXÂYD ỰN GĐẠIVIỆT 42 3.1 KháiquátchungvềCôngtyCổphầnTưvấnxâydựngĐạiViệt[7] 42
3.1.1 Thôngtinchung 42
3.1.2 Sơđồtổchức 44
3.1.3 Địnhhướngpháttriểncôngtytrongtươnglai 47
3.2 ThựctrạngcôngtáclậpdựánđầutưtạiCôngtyCổphầnTưvấnxâydựngĐạiViệt 48 3.2.1 QuytrìnhlậpdựánđầutưxâydựngtạiCôngtyCổphầnTưvấnxâydựngĐạiViệt 48
3.2.2 Kếtquảvàtồntạitrongcôngtáclập dựántạiCông ty 52
3.3 ĐềxuấtmộtsốgiảiphápnhằmhoànthiệncôngtáclậpdựántạiCôngtyCổphầnTưvấnxâydự ngĐạiViệt 55 3.3.1 Nângcaovaitrò, tầmquantrọngcủa côngtáclậpdựánđốivớiCôngty 55
3.3.2 Đầutư,nângcấp thiếtbịcôngnghệ 56
3.3.3 Phốihợpnhịpnhànggiữacácphòngban 57
3.3.4 Hoànthiệnphươngpháplập dựán 58
3.3.5 Đầutưhìnhthànhcơsởdữliệuphụcvụcôngtáclậpdựán 59
3.3.6 GiảiphápvềnhânsựchocôngtáclậpdựántạiCôngty 60
KẾTLUẬNCHƯƠNG3 61
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 62
TÀILIỆUTHAMKHẢO 64
Trang 5Sơđồ1.1.Phân loạidựánđầutưxâydựng 18
Sơđồ2.1.Cácgiaiđoạnhìnhthànhvà mốiliênhệcủadựánđầutưxâydựng… 31
Sơđồ2.2.Báocáonghiêncứutiềnkhảthi… 37
Sơđồ2.3.Báocáonghiêncứukhảthi 38
Sơđồ3.1.SơđồtổchứcbộmáyCôngty 44
Sơđồ3.2.Quytrìnhlậpdựánđầutư 49
Trang 6Bảng2.1.Mộtsốtiêuchuẩnápdụngchocôngtrìnhthủylợi… 29Bảng3.1.SốliệutàichínhcủaCôngtytrongbanămgầnđây 47Bảng3.2.Cơcấunhânsựcủacôngty 55
Trang 7dànhchoxâydựnglàrấtlớn,chiếmtừ25-30%GDP,nghành xây dựng đóng vai trò là một trongn h ữ n g
n g à n h k i n h t ế m ũ i n h ọ n , l à l ự c lượng chủ yếu trong công tác xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần to lớn vàoviệc hoàn thành các nhiệm vụ kinh
tế xã hội, tạo ra tiền đề thuậnl ợ i đ ể n ề n k i n h t ế ViệtNamcóthểtừngbướcpháttriển,hộinhậpvớikhuvựcvàquốc tế
Hiệnnay,côngtáclậpdựánđầutưxâydựngcòngặpnhiềuhạnchếvàkhókhănnhấtđịnhnêncầnphảicómộtsựpháttriểnsâurộngvàmangtínhchuyênnghiệphơnnhằmhoànthiệncũngnhưđápứngnhucầuxâydựngcáccôngtrìnhởnướctatrongthờigiantới
Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiếtkếcàng ngày càng lớn mạnh Việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vựcnàyngày càng khó khăn hơn Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng công tác lập dự ánnhằmtăng cường sức cạnh tranh, là yếu tố sống còn đến sự tồn tại và phát triển củacác đơnvịtưvấnthiếtkế
Vì vậy, việc đổi mới cũng như áp dụng các công nghệ trong lĩnh vực đầu tư xâydựngluôn là cấp thiết và cần nhận được sự quan tâm của cả nhà đầu tư lẫn cơ quanchứcnăng.Một trongsốđólàhoànthiệncôngtáclậpdựánđầutưxâydựng
Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực và đầu tư thích đáng từ phía Nhà nước, màcònphụ thuộc vào sự phấn đấu không ngừng nghỉ, nâng cao chất lượng, chuyên môncủabản thân các doanh nghiệp xây dựng, hướng tới mục đích cuối cùng là tạo ra hiệuquảcao nhất cho các dự án đầu tư xây dựng công trình, đem lại nhiều lợi ích kinh tế -xãhộichođấtnước
Khôngphảilàngoạilệ,CôngtyCổphầnTưvấnxâydựngĐạiViệtcũnglàmộttrongs
ốcácdoanhnghiệpcầnphảiliêntụcthayđổivàpháttriểntheotừnggiaiđoạn,
Trang 8từng công trình nhằm hoàn thiện và cung cấp tốt hơn các sản phẩm dịch vụ, dự ánđầutưđếnkháchhàng.
Với sự cấp thiết như vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứugiải pháp hoàn thiện công táclập dự án tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Đại Việt”làm đề tài luận văn
-Các phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù của lĩnh vực đầu tư dự án như
phântích theo chu kỳdự án, phân tích các khía cạnh có liênquan,c á c p h ư ơ n g
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chitiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kếtquảvàthựchiệnnhữngmụctiêunhấtđịnhtrongtươnglai
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng
vốn,vậttư,laođộngnhằmtạoranhữngsảnphẩmmớichoxãhội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện
chươngtrình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc raquyết địnhđầutưvàsửdụngvốnđầutư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công,
bốtrí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinhtếkhácnhauvớixãhộitrêncơsởkhaitháccác yếutốtựnhiên
- Xétvềmặtnộidung:Dựánđầutưlàmộttậphợpcáchoạtđộngcụthể,cómốiliên
hệbiệnchứng, nhânquảvớinhauđểđạtđượcmụcđíchnhấtđịnhtrongtươnglai
Trang 10Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nóchứacácyếutốcơbảncủahoạtđộngđầutư.
Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục tiêudàihạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu trước mắt.Mụctiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lựcsảnxuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu dài hạn có thể là các lợiíchkinhtếcho xãhội màdựánđầutưphảimang lại
Các kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều củacácyếu tốt không ổn định theo thời gian và không gian Không những thế, các thànhquảcủa hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài Các thành quả của hoạt động đầu
tư làcác công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Để đảm
Trang 11bảođầutưcóhiệuquả,trướckhibỏvốnphảilàmtốtcôngtáclậpdựán.Nghĩalàphải
Trang 12đánhgiá cáckhía cạnhthịtrường,kinhtếkỹthuật,kinhtế tàichính,điềukiện môitrường xã hội, pháp lý liên quan Những sự đánh giá, tính toán, xem xét nàyđều đượcthể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạnthảotốtlàcơsởvữngchăc,làtiềnđềchoviệcthựchiệncôngcuộcđầutư
Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự đổi mới và phát triển Dự án sinh ra nhằmgiảiquyết những vấn đề của tổ chức Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn đểtạo ramột sản phẩm, dịch vụ mong muốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông quahoạtđộngcủaconngười,hoạtđộngkhônngoanlàhoạtđộngtheodựán
1.1.3 Dựánđầu tưxâydựng
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốnđểtiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xâydựngnhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụtrongthời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự ánđượcthể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáonghiêncứukhảthiđầutưxâydựnghoặcBáocáokinhtế-kỹthuậtđầutưxâydựng”.[ 3 ]
Dự án đầu tư xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần, cần có mộtlượngđầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự Dự án đầu tư xây dựng có những đặctrưngcơbảnsau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tạichịusựquảnlýthốngnhấttrongquátrìnhđầutưxâydựng;
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt trong điều kiện ràng buộc nhấtđịnhvềthờigian,vềnguồn lực,vềchấtlượng, vềchiphíđầu tưvàvềhiệu quảđầutư;
- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khicôngtrìnhhoànthànhđưavàosửdụng;
- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố địnhmộtlần,thiếtkếvàthicôngđơnnhất
Trang 13Có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xâydựng.Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diệntíchnhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặtbiểnvàthềmlụcđịadođócóthểbiểudiễndựánxâydựngnhưsau:[2]
- Thờigian
Thờigianrấtcầnthiếtđểthựchiệndựán,nhưngthờigiancònđồngnghĩavớicơhộicủadựán.Đâycũnglàmộtđặcđiểmrấtquantrọngcầnđược quantâm
- Đất
Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quýhiếm.Đấtng oài các g i á tr ị về địachất,cò nc ó gi á t r ị v ề v ị t r í , địal ý , k in h t ế , m ô i trường,xãhội….Vìvậy,quyhoạch,khaithácvàsửdụngđấtchocácdựánxâydựngcónhữngđặcđiểmvà yêu cầuriêng,cầnhếtsứclưuýkhithựchiệndựánxâydựng
Côngtrìnhxâydựng
Dự án đầu
tưxâydựng
Trang 14- Côngtrìnhxâydựng
Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởisứclaođộng củaconngười,vậtliệuxâydựng,thiếtbịlắpđặtvàocông trình,đượcliênkếtđịnh vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặtnước và phần trên mặt nước, được xâydựng theo thiết kế Công trình xây dựng baogồm công trình xây dựng công cộng, nhà
ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủylợi,nănglượngvàcáccôngtrìnhkhác
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình,nằmtrong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong dự án Như vậycôngtrìnhxâydựng làmụctiêuvàlàmụcđíchcủadựán,nócómộtđặcđiểmriêngđó là:
- Các công trình xây dựng là mục đích của cuộc sống con người, khi nó là cáccôngtrìnhxâydựngdândụngnhư:nhàở,kháchsạn,…;
- Các công trình xây dựng là phương tiện của cuộc sống khi nó là các công trìnhxâydựng cơ sở để tạo ra các sản phẩm khác như: xây dựng công nghiệp, giao thông,thủylợi…
Trang 151.1.4 Mụcđíchcủadựánđầutưxâydựngcôngtrình
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình phù hợpvớichiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳđểchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanhtiếnđộtăngtrưởngkinhtế,nângcaođờisống vậtchất,tinhthầncủanhândân
- Sửdụngcácnguồnvốnchođầutưxâydựng côngtrình
doNhànướcquảnlýđạthiệuquảcaonhất,chốngthấtthoát,lãngphí
- Bảođảmđầutưxâydựngđượcthựchiệntheođúngquyhoạch,kiếntrúc,đápứngyêucầubềnvững,mỹquan,bảovệmôitrườngsinhthái,tạomôitrườngcạnhtranhlànhmạnhtrongxâydựng,ápdụngcôngnghệtiêntiến,bảođảmchấtlượngvàthờigianxâydựngvớichiphíhợplý,bảo
bịđầutưlàgiaiđoạntạotiềnđềvàquyếtđịnhsựthànhcôngcủahaigiaiđoạnsau,đặcbiệtlàđối vớigiaiđoạnvậnhànhkếtquảđầutư
Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, bao gồm lập dự án đầu tư sẽ tạo thuận lợi chogiaiđoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, thời gian, không phải phá đi làm lại, tránhđượcnhữngphátsinhchiphí khôngcầnthiết…).Điềunàycũngtạocơsởchoquátrìnhhoạtđộng của
dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn, nhanh chóng phát huy hếtnănglựcphụcvụdựkiến
Vì vậy công tác lập dự án đầu tư có một vị trí quan trọng trong các công cuộc đầutư,quyếtđịnhsựthànhbạicủadựánđầu tư.Côngtáclập dựánchínhlàđiềukiệnđểbiếnnhững cơ hộiđầu tư thành những dự án có hiêu quả, đem lại không những lợi nhuậnchochủđẩutưmàcảnhiềulợiíchchonềnkinhtế
Trang 16Hơn nữa, công tác lập dự án còn là sự cụ thể hóa các ý tưởng đầu tư và nó đượcthểhiện, trình bày trong hồ sơ dự án Đây chính là cơ sở, phương pháp luận để cơquan cóthẩm quyền và cơ quan tài trợ vốn quyết định có đầu tư hay không Còn đối với chủđầu tư thì đây là căn cứ để
ra quyết định đi đến đầu tư Đối với xã hội thì dự án đầu tưsẽ mang lại cho tương lainhững bộ mặt mới Vì vậy việc lập nên dự án đầu tư để từđócócơsởđểđánhgiámộtcôngcuộcđầutưlàvôcùngquantrọngvàhếtsứccầnthiết
Với lĩnh vực xây dựng ,sản phẩm xây dựng là các công trình, đây là những sảnphẩmcó giá trị lớn, có giá trị sử dụng cũng như thời gian thực hiện lâu dài và quátrình thựchiện chịu rất nhiều yếu tố ảnh hưởng như: giá cả, thời tiết, pháp luật,… Vìvậy một dựán đầu tư xây dựng dù quy mô lớn hay nhỏ thì không thể thiếu công táclập dự án đầutưxâydựng
Lậpdựánđầutưxây dựngcôngtrìnhlàmộtcôngviệcphứctạp,đòihỏinhữngngườilập
phảilànhữngngườicótrìnhđộchuyênmôn sâu,cóhiểubiếtvềtình
hìnhthựctế,amhiểunắmbắtvàvậndụngchấphànhtốtcácquyđịnhcủanhànước,cótinhthầntráchnhiệmcaotrongcôngviệc.Hơnthếnữa,khốilượngcôngviệckhitiếnhànhlậpdự
án là rất lớn Vì vậy, nhân sự cho công tác lập dự án phải luôn được nâng cao cả
vềsốlượngvàchấtlượng.Đểbắtkịpxuthếthịtrườngcạnhtranhkhốcliệthiệnnay,hoànthiệnvànângcaochấtlượngcôngtáclậpdựánđầutưxâydựngđanglàvấnđềcấpthiết, nhằm khẳng định uy tín , vị thế của các công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực đầutưxâydựng
1.2.1 Vaitròcôngtáclậpdựánđầutưxây dựng
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho Chủ đầu tư hay ngườiquyếtđịnh đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả của việc đầu tư dự án vàlàm cơsở cho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn) ra quyết định Căn cứ vào việc lập dự
án đầutư mà chúng ta có thể biết đượcm ọ i k h í a c ạ n h v ề t à i c h í n h ,
q u y m ô , t á c đ ộ n g c ũ n g nhưthờigianđầutư
Côngtáclậpdựánđầutưxâydựngcóvaitròvôcùngquantrọng:
-Làphươngtiệnđểtìmđốitáctrongvà ngoàinướcliêndoanhbỏ vốnđầutư;
Trang 17- Làphươngtiệnthuyếtphụccáctổchứctàichínhtiềntệtrongvàngoàinướctàitrợchovayvốn;
- Làcơsởđể xâydựngkếhoạchthựchiệnđầu
tư,theodõiđônđốcquátrìnhthựchiệnvàkiểmtraquátrìnhthựchiệndựán;
- LàvănkiệncơbảnđểcáccơquanquảnlýNhànướcxemxét,phêduyệt,cấpgiấyphépđầutư;
- Làcăncứquantrọng đểtheodõiđánhgiávàđiềuchỉnhkịpthờinhữngtồnđọngvàvướng mắctrongquátrìnhthựchiệnvàkhaitháccôngtrình;
1.2.2 Yêucầucơbảnđốivớicôngtáclậpdựánđầutư xâydựng
Công tác lập dự án đầu tư xây dựng để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng được các yêucầucơbảnsau:
- Tínhkhoahọcvàhệthống:Đòihỏingườilậpdựánphảicómộtquátrìnhnghiêncứuthậttỉmỉvàkỹcàngcácnộidung:
+Côngtrìnhcónằmtrongquyhoạchtổngthểchungcủakhuvực,quyhoạchnghành,lĩnhvựchaykhông
+ Khi xây dựng có ảnh hưởng đến môi trường và sinh thái khu vực không, có tác độngtiêucực,cóphảigiảiphóngmặtbằnghaykhông
Trang 18+Nhiệmvụcủacôngtrìnhcóthỏamãncác được yêucầupháttriểnkinhtếxãhội,quyhoạch phát triển
nghành và quy hoạch xây dựng hay không Trường hợp nếu là
côngtrìnhthủylợi,thủyđiệncópháthuyđượcđamụctiêuhaykhông
+Cóphươngánthiếtkếvàphươngáncôngnghệphùhợp
+Cóphươngánantoàntrongxâydựng,vận hànhvàkhaithác
+Đảmbảo hiệuquảkinhtếxãhội củadựán
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phải phù
hợpvới chính sách và pháp luật Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo dự án
phảinghiên cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước và các văn bản quy
Trang 19Phânloạidựánđầutưxâydựngcôngtrìnhtheonghịđịnh59/2015/NĐ-CPcóhiệulựctừngày05/08/2015theoSơđồ1.1dướiđây:[4]
Trang 251.4 Mộtsốsựcốcôngtrìnhxuấtpháttừcông táclậpdựán
- Dự án Đập kênh thủy lợi suối Lét xã Tam Chung, huyện Mường Lát, tỉnh ThanhHóađược đầu tư bằng nguồn vốn 30a nhưng khi đưa vào khai thác không đạt hiệu quả doviệc xác định nhiệm vụ côngtrình không đúng: Khai khống diện tích tưới mục tiêugiảm suất đầu tư để được đầu
tư, công trình chưa được đưa vào quy hoạch của nghành,vàcủađịaphương
- Dựá n đập,t u y ế n đườngốngt ư ớ i P i ề n g C ú , x ã S ơ n Điện,h u y ệ n Q u a n S ơ n , t ỉ n h ThanhHóađượcđầutưbằngnguồnvốnchươngtrình135năm2012.Côngtrìnhđầutưvớicáchạngmục:Đậpdângđầumối,tuyếnđườngốngHDPEđườngkính200dàiL=1.500m.TuynhiênkhilậpdựánđểđượcđầutưchủđầutưvàNhàthầutưvấnđãkhaikhốngdiệntíchtưới,mặtkhác donguồn vốnđầu tưhạn
chếChủđầutưđãchỉđạotưvấnlậpdựánvớihạngmụcđậpdângđầumốivà650mđườngống.Vìvậyđếnnaycôngtrình vẫnchưapháthuyđượctácdụng
- SựcốVỡđậpSuốiHànhởKhánhHoà.ĐậpSuốiHànhcómộtsốthôngsốcơbảnsau:Dungtíchhồ:7,90triệum3;Chiềucaođập24m;Chiềudàiđập440m.Thiệthại
Trang 26do vỡ đập gây ra: Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng; 20 ha đất trồng trọt bịcátsỏivùilấp;20ngôinhàbịcuốntrôi;4người bịnướccuốnchết.[5]
Nguyênnhân:
Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3 chỉ tiêu rất quan trọng làđộtan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không nhận diện được tính hoàng thổrấtnguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắp đập Công táckhảosát địa chất quá kém, các số liệu thí nghiệm về đất bị sai rất nhiều so với kết quảkiểmtracủacáccơquanchuyênmôncủaNhànướcViệnKhoa họcThuỷlợiMiềnNam
Vậtliệuđấtcótínhchấtphứctạp,khôngđồngđều,khác biệtrấtnhiều,ngaytrongmộtbãi vật liệu cáctính chất cơ lý lực học cũng đã khác nhau nhưng không được mô tả vàthểhiệnđầyđủtrên cáctàiliệu
Đơnvịtưvấnthiếtkếchọnchỉtiêutrungbìnhcủanhiềuloạiđấtđểsửdụngchỉtiêuđót h i ế t k
ế c h o t o à n b ộ t h â n đậpl à m ộ t s a i l ầ m r ấ t l ớ n T ư ở n g r ằ n g đấtđồngc h ấ t nhưngthựctếlàkhông.Thiếtkếk=1,70(T/m3)vớiđộchặtlàK=0,97nhưngthựctếnhiềunơicóloạiđất có k=1,7T/m3nhưngđộchặtchỉmớiđạtK=0,9
Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh raviệclún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụttrongthânđập,dòngthấmnhanhchónggâynên luồngnướcxóixuyênquađậplàmvỡđập
Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là một trongnhữngnguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế không nắm bắt đượccác đặctính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiệncác sai sót trong khảo sát
và thínghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàng các số liệu do các cán bộ địa chấtcungcấp
- SựcốV ỡ đậpS u ố i T r ầ u ởK hán h H o à ĐậpS u ố i T rầ u ởK há n h H o à b ị s ự c ố 4 lần:Lầnthứ1:năm1977vỡđậpchínhlần1;Lầnthứ2:năm1978vỡđậpchínhlần2;Lầnt h ứ 3 : n ă m
1 9 8 0 x u ấ t h i ệ n l ỗ r ò q u a
đ ậ p c h í n h ; L ầ n t h ứ 4 : n ă m 1 9 8 3 s ụ t m á i thượnglưunhiềuchỗ,xuấthiện7lỗròởđuôicống.Thôngsốcơbảncủahồchứa:
Trang 27Nguyênnhân:Vềthiếtkếxácđịnhsaidungtrọngthiếtkế.Trongkhidungtrọngkhôđấtcầnđạtk=1,84T/m3thìchọndungtrọngkhôthiếtkếk=1,50T/
m3chonênkhôngcầnđầm,chỉcầnđổđấtchoxetảiđiquađãcóthểđạtdungtrọngyêucầu,kếtquảlàđậphoàntoànbịtơixốp,khibảohòanước gâyvỡđập.Vềphíacơquannhànướcđãkhôngquảnlýchấtlượngthiếtkế,lậpdựán.[5]
KẾTLUẬNCHƯƠNG1
Một dự án từ khi còn là ý tưởng đến lúc hoàn thành đưa vào sử dụng cần phải trảiquarất nhiều giai đoạn Trong đó, giai đoạn lập dự án được cho là không thể thiếu vàhếtsức quan trọng, mang tính quyết định đến sự thành công, hiệu quả của dự án, cũngtừđó màgiảmthiểurủiro,giảmchi phícũng nhưđẩynhanhthờigiantriểnkhai
Qua phân tích ở chương 1, chúng ta có thể thấy lập dự án đầu tư xây dựng côngtrìnhlà công việc hết sức quan trọng, để chứng minh cho Chủ đầu tư hay người quyếtđịnhđầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả của việc đầu tư dự án và làm cơsởcho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn) ra quyết định Căn cứ vào việc lập dự án đầutưmà chúng ta có thể biết được mọi khía cạnh về tài chính, quy mô, tác động cũngnhưthờigianđầutư
Trang 28CHƯƠNG2:NGHIÊNCỨUCƠSỞKHOAHỌCTRONGLẬPDỰÁN ĐẦUTƯXÂYDỰNG
2.1 Hệthốngcácvăn bảnpháplýtrongcôngtáclậpdựánđầutưxâydựng
2.1.1 LuậtXâydựngvàcácvănbảnhướngdẫn
Docóvaitròquantrọngnênluậtphápvềxâydựngcủacácnướctrênthếgiớiđềucoiđólàmục đíchhướngtới ỞViệtNam,LuậtXây dựngsố50/2014/QH13ngày18/6/2014
đãtạocơsởpháplýquantrọngđểquảnlýcáchoạtđộngđầutưxâydựngnóichungvàcôngtáclậpdựánđầutưxâydựngnóiriêng,quađóđãhuyđộng
đượcmộtlượnglớnnguồnvốntrongxãhộichođầutưpháttriển
Sau khi có Luật Xây dựng, các Bộ đã ban hành các nghị định, quyết định, thôngtư,văn bản để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng Các tỉnh,thànhphố cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định cụ thể để triển khai thực hiện phùhợpvớiđặcđiểm,tìnhhìnhthựctếcủacácđịaphương
Một số văn bản hướng dẫn liên quan đến công tác lập dự án đầu tư xây dựngcôngtrìnhcủaChínhphủvàBộXâydựngđãbanhành:
- Nghịđịnhsố59/2015/NĐ-CPngày18/6/2015củaChínhphủvềquảnlýdựánđầutưxâydựng
- Nghịđịnh32/2015/NĐ-CPngày25/03/2015củaChínhphủvềquảnlýchiphíđầutưxâydựng
Nghịđịnh4 6 / 2 1 0 1 5 / N Đ
-C P n gày 12/05/2015củ a -C hí nh phủvề q u ả n l ýc hất lượngvàbảotrìcông trìnhxâydựng
-
Quyếtđịnh957/QĐ-BXDngày29/9/2009của BộXâydựngvề việc côngbố địnhmứcchiphíquảnlýdựánvàtưvấnđầutưXDCT
- Thôngtư06/2016/TT-BXDngày10/03/2016củaBộXâydựnghướngdẫnxácđịnhvàquảnlýchi phíđầutưxâydựng
Trang 29- Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy địnhvềphân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạtđộngđầutưxâydựng.
Thôngtư 1 8 / 2 0 1 6 / T T
-B X D n g à y 30 /0 6/ 20 16 c ủ a -B ộX â y dựng quyđịnhc h i tiết và hướng dẫn một
số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dựtoánxâydựngcôngtrình
2.1.2 Cácquychuẩnkỹthuậtquốcgia,cáctiêuchuẩntronghoạtđộng
thiếtkế,lậpdựánđầutưxâydựngcôngtrình
2.1.2.1 Địnhnghĩatiêuchuẩn,quychuẩntrongnghànhxâydựng
Trướcnăm1990cáctiêuchuẩnViệtNamnóichungvàTCXDbanhànhđềuởdạnghình thức bắt buộc áp dụng Trong đó các tiêu chuẩn chuyên ngành về xây dựng do
BộtrưởngBộXâydựngkýbanhànhvà đăngkýmãsốvàohệTCVN.Cáctiêuchuẩnvềvật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành thành
TCVN.NgoàiraBộXâydựngcònbanhànhcáctiêuchuẩnngànhvớikýhiệu20TCN.Thờikỳ nàytiêuchuẩnđượcđịnhnghĩalàmộtvănbảnpháp quykỹ
thuậttrongđóđềracácquyđịnhthống nhấtvàhợplýđượcxâydựngtheomộtthủtụcnhấtđịnh,trìnhbàytheomộtthểthứcnhấtđịnh,đượcmộtcơquancóthẩmquyềnban
hànhđểbắtbuộc ápdụnghoặckhuyếnkhíchápdụng
Từ năm 1990 trở lại đây Bộ Khoa học và Công nghệ đã chuyển đa số các tiêuchuẩnViệt Nam sang loại tự nguyện áp dụng Do đó, để đáp ứng yêu cầu quản lý cáchoạtđộng xây dựng trong thời kỳ đổi mới và phù hợp với thông lệ quốc tế, Bộ Xâydựng đãxây dựng và ban hành QCXD Việt Nam là loại văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc ápdụng Còn các tiêuchuẩn chuyên ngành xây dựng chuyển ký hiệu thành TCXD, trongđó đa số các TCXDthuộc loại tự nguyện áp dụng, riêng các số tiêu chuẩn liên quanđến an toàn sinhmạng, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, số liệu điều kiện tựnhiênnhư:khíhậu,thờitiết,địachất,thuỷ văn,độngđất, làbắtbuộcápdụng
Theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO): Tiêu chuẩn là một tàiliệukỹ thuật, được thiết lập bằng cách thoả thuận trong đó nêu ra các quy tắc, hướngdẫnhoặclàcác đặctínhcủacáchoạtđộnghay kếtquảcủacáchoạt động,domộtcơquan
Trang 30được công nhận phê duyệt, để sử dụng lặp lại nhằm đạt được mức độ tối ưu, trongmộthoàncảnhnhấtđịnh.
Để phù hợp với công tác quản lý hoạt động xây dựng, ngành xây dựng đã quy địnhcụthể về hai loại văn bản là Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng với địnhnghĩanhưsau:[ 6 ]
- Quy chuẩn xây dựng: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tốithiểumang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơbản vàtìnhtrạngsứckhoẻcủangườiởtrongcôngtrìnhxâydựng.QCXDcóhaidạngcơbản:+ Quy chuẩn mục tiêu: Là các quy định hướng dẫn cơ bản chung, thiết lập các yêucầutốithiểuhướngtớimụctiêucầnđạtđược
+ Quy chuẩn cụ thể: Là các quy định được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu, cóbaogồm các yêu cầu cụ thể, trong trường hợp cần thiết có các hướng dẫn chi tiết rõràngnhằmgiảmthiểucáchiểunhầmkhiápdụngquychuẩn
- Tiêuc h u ẩ n x â y dựng: L à n h ữ n g q u y địnhn g u y ê n t ắ c , n g u y ê n l ý c h u n g , c á c địnhmức,cáchướngdẫnvềkỹthuậtkinhtếcụthểcóliênquanđếnhoạtđộngxâydựng;baogồmnhữngquyđịnhthốngnhấtđượctrìnhbàydướidạngvănbảnphápquykỹthuật,theomộtthểthứcnhấtđịnh,trongmộtkhungcảnhnhấtđịnh,nhằmđạtđượcmộtmứcđộđểlàmcăncứđánhgiáđốivớimộtvấn
Trang 31NN&PTNT Các quy định về nội dung các loại báo cáo như: Báo cáo tóm tắt, Báocáochính,Báocáochuyên ngành.Cácphầnquyđịnhvềnộidungkỹ thuậtbaogồm:
Báocáođầutư:
Yêu cầu chung về lập Báo cáo đầu tư: Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án đảm bảohợplý; Giải pháp xây dựng, biện pháp công trình hợp lý, khả thi; Dự kiến được quimôcông trình, các hạng mục công trình trong dự án, địa điểm xây dựng và nhu cầusửdụng đất; Phân tích, lựa chọn sơ bộ về: công nghệ, thông số kỹ thuật, các điềukiệncung cấp vật tư thiết bị, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; Xác định sơbộtổngmứcđầutư,thờigianthựchiệndựán,phươngánhuyđộngvốn
Thành phần, nội dung Báo cáo đầu tư bao gồm: Báo cáo chính, báo cáo tóm tắt,báocáo chuyên ngành và các bản vẽ; báo cáo đánh giá tác động môi trường chiếnlược; Cơsở pháp lý cho việc đầu tư dự án; Các tài liệu địa hình, địa chất thủy văn, tàinguyênthiênnhiên,tìnhhìnhdânsinhkinhtếxã hộivàcáctàiliệukháccóliênquan
Dựánđầutư:
Yêu cầu chung về lập dự án đầu tư: Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án đảm bảo tốiưu;Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình đầu mối, đường dẫn chính và côngtrìnhchính phải tối ưu, các công trình thứ yếu phải hợp lý; Xác định được vùng tuyếntối ưuđể bố trí xây dựng công trình đầu mối, đường dẫn chính và công trình chính, các côngtrình thứ yếu phải hợp lý,khả thi; Qui mô kích thước và kết cấu công trình đầu mốiphảihợplý,khảthi;…
Thành phần, nội dung hồ sơ Dự án đầu tư bao gồm: Báo cáo chính; Báo cáo tómtắt;Thiết kế cơ sở (gồm cả Thuyết minh và Bản vẽ); Các Báo cáo chuyên ngành; Báocáođánhgiátácđộngmôitrường(hoặcBảncamkếtbảovệmôitrường).Cáctàiliệuvềcơ
sở pháp lý; Tài liệu địa hình, địa chất thủy văn, tài liệu về tình hình dân sinh kinh tếxãhộivàcáctàiliệukháccóliênquan
Báocáokinhtếkỹthuật:
Trang 32YêucầuchungvềlậpBáo cáokinhtếkỹthuậtbaogồm:Mục
tiêuvànhiệmvụcủadựánđảmbảotốiưu;Giảiphápxâydựngvàbiệnphápcôngtrìnhđầumối,tuyếndẫnchính,côngtrìnhchínhvàcáccôngtrìnhthứyếuphảitốiưu,chitiết;
G i ả i phápthicôngtốiưu,chitiết;Khốilượng,vốnđầutưphảitốiưu,chitiết;Tiếnđộcụthể;Tổchứcthựchiệncụthể; Hiệuquảkinhtếcụthể;…
Thành phần, nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: Báo cáo chính; Thiết kếThicông (gồm Thuyết minh và Bản vẽ); Các Báo cáo chuyên ngành; Báo cáo đánh giátácđộng môi trường (hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường); Qui trình quản lý vậnhànhcôngtrình.Cáctàiliệuvềcơsởpháplý;Tàiliệuđịahình,địachấtthủyvăn;Tìnhhìnhdân sinh kinh
tế xã hội; Hiện trạng thủy lợi vùng dự án và các tài liệu khác có liênquan
Nhận xét chung: Về cơ bản QCVN 04-01: 2010 và 14 TCN 171: 2006 có nộidungtương tự nhau Tuy nhiên QCVN 04-01: 2010 đã quy định chi tiết hơn về nộidung,thành phần và các bước thực hiện một dự án xây dựng Ví dụ như: Nội dungBáo cáochính trong QCVN 04-01: 2010 đã quy định rõ các phần tóm tắt dự án vàtổng hợp chỉtiêu kinh tế kỹ thuật phương án chọn (Tên dự án, tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ dự án,quymô,cácthôngsốcơbảncủadựán…)
b) QCVN 04-02: 2010/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Thành phần,nộidunghồsơthiết kếkỹthuậtvàthiếtkếbảnvẽthicôngcôngtrìnhthủylợi)
Yêucầuchungvềhồsơthiếtkế:
Trang 33Hồ sơ thiết kế bao gồm: Các tài liệu cơ bản; Các phương án lựa chọn phương ánkỹthuật công nghệ phải phù hợp với điều kiện vùng dự án; Các kết quả nghiên cứu,tínhtoán thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở cácbáocáo thuyết minh khác có liên quan phải phản ánh trung thực thể hiện những phầnmàbảnvẽchưathểhiệnđược,…
Thànhphần,nộidunghồsơThiếtkếkỹthuậtbaogồm:
Báo cáo chính; Báo cáo tóm tắt; Các báo cáo chuyên ngành (Địa hình, địa chất,khítượng, thủy văn,…); Các tập bản vẽ (Địa hình, địa chất, thiết kế công trình, điện,cơkhí,…);Dựtoáncông trình.Trongđó:
Nội dung Báo cáo chính bao gồm: Phần tổng quát, điều kiện lập Thiết kế kỹthuật,phương án kỹ thuật công nghệ, thiết kế các hạng mục công trình, biện phápxâydựng,…Các bản vẽ khu vực hoặc Quốc gia chỉ vị trí công trình, bản vẽ tuyếncôngtrìnhđầumối,bản vẽtổngthểphươngánchọn,tổng mặtbằngthicông,…;
Nội dung Báo cáo tóm tắt bao gồm: Phần tổng quát, điều kiện lập Thiết kế kỹthuật,phương án kỹ thuật công nghệ, thiết kế các hạng mục công trình, biện phápxâydựng,…Các bản vẽ xác định vị trí công trình, bản vẽ hiện trạng, bản vẽ phối cảnhcôngtrình,Bìnhđồvàmặtcắtđịachấttuyếncôngtrìnhphươngánchọn,…;
Các tập bản vẽ: Tập bản vẽ địa chất công trình; Tập bản vẽ địa hình và hiện trạngcôngtrình (Các bình đồ, cắt dọc, ngang,…); Tập bản vẽ thiết kế công trình (Tổng mặt bằngcông trình các phương án,mặt bằng và các mặt cắt bố trí kết cấu các phương án,…);Tậpbảnvẽthiếtkếcơ khí;điện;
CácbáocáochuyênngànhcónộidungtươngtựvớigiaiđoạnThiếtkếkỹthuật;
Trang 34Các tập bản vẽ bao gồm: Các tập bản vẽ về địa chất; hiện trạng công trình (Bìnhđồ,mặt cắt dọc, cắt ngang,…); Bản vẽ thiết kế công trình thể hiện toàn bộ nội dungthiếtkế chi tiết của công trình (Xác định vị trí, quy mô, chi tiết bộ phận công trình,…)như:tổngmặtbằngcôngtrình,cácbảnvẽvềkiếntrúc,bảnvẽthủycông,…
c) QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trìnhthủylợi-Cácquyđịnhchủyếuvềthiếtkế)
QCVN04-05:2012/
BNNPTNTdoTrungtâmKhoahọcvàTriểnkhaikỹthuậtthủylợithuộctrường ĐạihọcThủylợibiênsoạntrêncơsởchuyểnđổi,sửachữavàbổsungTCXDVN285:2002.Quychuẩnnàyquyđịnhcácy ê u cầuphảithựchiệnkhilập,thẩmtra,thẩmđịnh,xétduyệtcácdựánliênquanđếnhoạtđộngxâydựngcôngtrìnhthủylợi
Nội dung của Quy chuẩn QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT bao gồm: Phân cấpcôngtrình thủy lợi (Quy định chung, nguyên tắc xác định cấp công trình, bảng phâncấpcôngtrình,
…);Yêucầuchủyếuvềthiếtkếcôngtrìnhthủylợi(CácyêucầuvềlậpBáo cáo đầu tư, Dự
án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, xem xét khả năng tính hợplý về KT-KT; Các chỉ tiêu thiết kế (Mức bảo đảm phục vụ của công trình, cácchỉ tiêuthiết kế chính về dòng chảy, về khí hậu,…); Tải trọng tác động và tổ hợp củachúng(Tải trọngthườngxuyên, tảitrọngtạm thời, tổhợp tải trọng tác độnglên côngtrình,
…); Hệsốantoàncủacôngtrình;…
Nhậnxétchung:VềcơbảnQCVN04-05:2012vàTCXDVN285:2002cónộidungtươngtựnhau.TuynhiênQCVN04-05:2012đãcảitiếnvàthayđổimộtsốnộidungđểh o à n t h i ệ n h ơ n v à p h ù h ợ p v ớ i t h ự c t ế c ô n g
t r ì n h V í d ụ : C ấ p c ô n g t r ì n h t r o n g QCVN0 4
-0 5 : 2 -0 1 2 b a o g ồ m : c ấ p Đặcb i ệ t , c ấ p I , c ấ p I I , c ấ p I I I , c ấ p I V ; t r o n g TCXDVN285:2002baogồm:cấpI,cấpII,cấpIII,cấpIVvàcấpV,khôngcócấpđặcbiệt;Môhìnhmưa tướivàmôhìnhmưa tiêutrongTCXDVN285:2002khôngquyđịnh;TrongQCVN04-
05:2012quyđịnhtạiphầnchúthích5.3.1.Quyđịnhvềthẩmm ỹ c ô n g t r ì n h t r o n g Q
C V N 0 4 - 0 5 : 2 0 1 2 đượct h ể h i ệ n ởm ụ c 4 6 c ò n t r o n g TCXDVN
285:2002khôngquyđịnh;
Trang 35d) TCVN8 4 7 8 : 2 0 1 0 ( T i ê u c h u ẩ n Q u ố c g i a C ô n g t r ì n h t h ủ y l ợ i
-Y ê u c ầ u v ề t h à n h phần,khốilượngkhảo sátđịahình
trongcácgiaiđoạnlậpDựánvàThiếtkế)
TCVN8478:2010đượcchuyển
đổitừ14TCN186:2006,doViệnKhoahọcThủylợiViệtNa mbiêns o ạ n T i ê u ch uẩ n
nà y quyđịnht h à n h phầ n, k h ố i l ượ ng k h ả o sá t địahìnhtrongcácdựánthủylợitoànquốc.NộidungcủaTiêuchuẩnbaogồm:Nguyêntắcchung(HệtọađộVN2000,Hệcaođộ)
;Thànhphần,khốilượngvàhồsơkhảosátđịahìnhcácgiaiđoạn;CácphụlụcA(Độchínhxác,phạmviứngdụngvàmậtđộđiểm khống chế mặt bằng; Phụ lụcB (Độchínhxác, phạmvi ứng dụng và mật độkhốngchếcaođộ;…
NộidungcủaTiêuchuẩnbaogồm:Quyđịnhchung(Đốitượngápdụng,thànhphần,nộidungkhảosátđịachấtcôngtrình,thànhphầnvàkhốilượnghồsơ,cácbảnvẽ, );Thànhphần,khốilượngkhảosátđịachấttrongcácgiaiđoạnBáocáođầutư(Mụcđích,đovẽđịachất,thămdòđịavậtlý,khoanđào,thínghiệm, ),giaiđoạnDựánđầutư(Mụcđích,thuthậpphântíchtàiliệuđãcó,đánhgiátácđộng
đất,kiếntạo,đovẽđịachất,thínghiệm, );giaiđoạnThiếtkếkỹthuật, CácphụlụcA(Phânnhómmỏvậtliệuxâydựng);PhụlụcB(Tiêuchuẩnđovẽbảnđồđịachấtcôngtrình);PhụlụcC(Cấpphứctạpvềđiềukiệnđịachấtcôngtrình);
Tổnghợpmộtsốtiêuchuẩnápdụngchocôngtrìnhthủylợiđượcnêutrongbảng2.1
dướiđây:
Trang 36ngHồng
1116/QĐ-BNN-TCTLNgày26/5/2011