Mục tiêu - Ôn tập về : + Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ, mối quan hệ thức ăn của một nhóm sinh vật + Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong t[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2010
Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
TẬP ĐỌC
TIẾT 67 : TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu nội dung: tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời các câu hỏi sgk)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài thơ : Con chim chiền chiện, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- chia đoạn (3 đoạn )- Hướng dẫn cách đọc
- Tổ chức cho HS đọc tiếp nối theo đoạn (3
lượt)
- kết hợp sửa phát âm, giúp H hiểu một số từ
mới trong bài
- G đọc toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý
chính của từng đoạn văn ?
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh
- 2 HS đọc
- 1 HS khá đọc bài
- Chú ý
- HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn
- HS đọc theo cặp
- 1, 2 H đọc toàn bài
- HS nêu + Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
+ Đoạn 2 : Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3 : Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điểu trị bệnh
Trang 2- Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý
đúng nhất
Tiếng cười làm cho con người khác với động
vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc,
sống lâu Cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho
mình một cuộc sống có niềm, sự hài hước,
tiếng cười
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc mẫu đoạn văn sau :
“Tiếng cười là liều thuốc bổ…mạch
máu”
- Tổ chức cho H đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu H nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
- (ý b : Cần biết sống một cách vui vẻ)
- 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
- HS nêu
Trang 3TIẾT 166 : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO )
I Mục tiêu
- Chuyển được các đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
1 giờ = ? phút
1 phút = ? giây
1 ngày = ? giờ
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài 1 :
G yêu cầu H nêu cách đổi
Bài 2 :
G chữa bài- nhận xét
- G có thể yêu cầu H nêu cách làm
* Bài 3 :
G tổ chức cho H thi tiếp sức
+ Chi lớp làm 2 đội ( mỗi đội 2 H )
- G kết luận: thắng- thua
Bài 4 :
- G gợi ý – phân tích đề bài
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Tìm gì ?
-1 H nêu
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H làm bài vào vở -1 H lên bảng làm bài 1m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 1000000 1m2 = 10000 dm2 ; 1 dm2 = 100cm2
- H nêu
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H làm bài vào vở – 3 H lên bảng làm ( mỗi em làm 1 phần )
a, 15 m2 = 150000 cm2
103 m2 = 10300 dm2
2110dm2 = 211000 cm2
m2 = 10 dm2
10 1
dm2 = 10 cm2
10 1
m2 = 1000 cm2
10 1
b,…
- H nêu
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- 2 Đội thực hiện
- H nhận xét
- 2 H đọc đề bài
- Hnêu
- 1 H lên bảng làm
- H dưới lớp làm bài vào vở
Trang 4- G yêu cầu H nêu cách làm
- G chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu H nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về hình học
Nhận xét tiết học
Bài giải Diện tích của thửa ruộng là :
- x 25 = (1600 m2 ) Trên cả thửa ruộng thu hoạch được số thóc là :
x 1600 = 800 ( kg)
2 1
800 kg = 8 tạ Đáp số : 8 tạ thóc
- H nêu
- H nêu
-LỊCH SỬ
TIẾT 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II I.Mục tiêu
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn
II Đồ dùng dạy học
- Các lược đồ của các trận đánh (tập đồ dùng ).
- Hệ thống câu hỏi (G chuẩn bị )
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H ôn tập
- G đưa ra hệ thống câu hỏi để H trả lời
miệng ( lần lượt các câu hỏi từ bài : Nước
ta từ cuối thời Trần Kinh thành Huế.)
* Lưu ý đối với các bài nêu diễn biến của
các trận đánh yêu cầu H chỉ lược đồ.
- Sau mỗi nôị dung tìm hiểu G hệ thống lại
2.3 Củng cố, dặn dò
- G mời 1, 2 H nêu lại nội dung ôn tập
- Chuẩn bị kiểm tra học kì II
* Nhận xét tiết học
- Chú ý
- H trình bày
- H chỉ lược đồ
- H nêu
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2010
TOÁN
TIẾT 167 : ÔN TẬP HÌNH HỌC
I Mục tiêu
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
+ Hai đơn vị đo diện tích gấp và kém nhau
bao nhiêu lần ?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài 1 : Củng cố về các đoạn thẳng //, vuông
góc
- G kết luận
* Bài 2 : Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông- tính
chu vi, diện tích hình vuông
- G chốt lại
Bài 3 : Củng cố tính chu vi, diện tích hình
vuông, ( hình chữ nhật)
- Tổ chức cho H chơi trò chơi tiếp sức
+ G chia lớp làm 2 đội ( mỗi đội 2 H); nêu
cách chơi và luật chơi
- G kết luận : Thắng- thua
Bài 4 : Củng cố giải toán có lời văn ( vận
dụng cách tính diện tích hình chữ nhật và
hình vuông)
- 1 H lên bảng thực hiện
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H quan sát hình vẽ trong SGK + H nêu kết quả
+ H khác nhận xét
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H làm vào vở – 1 H lên bảng làm bài Bài giải
Chu vi hình vuông là :
3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :
3 x 3 = 9 (cm2) Đáp số : Chu vi : 12 cm Diện tích : 9 cm2
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- 2 đội chơi
- H nhận xét
- 2 H đọc đề bài
- H làm bài vào vở
- 1 H lên bảng làm bài Bài giải
Diện tích của phòng học là :
8 x 5 = 40 (m2) hay 400000 cm2
Diện tích viên gạch men để lát là :
20 x 20 = 400 ( cm2)
Số viên gạch cần sử dụng để lát nền phòng học là :
400000 : 400 = 1000 ( viên) Đáp số : 1000 viên gạch
Trang 6- G yêu cầu H nêu cách làm
3 Củng cố, dặn dò
- G yêu cầu H nhắc lại nội dung ôn tập
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- H nêu
- H nêu
-CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT
TIẾT 34 : NÓI NGƯỢC
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2 – chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- G mời 2 H lên bảng lớp viết từ láy (mỗi em
viết 6 từ)
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H nghe – viết
- G đọc bài Nói ngược
- G đọc cho H viết một số từ dễ viết lẫn (liếm
lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều
hâu…)
- Nội dung bài vè nói lên điều gì ?
- G đọc bài cho H viết
- G thu 7- 8 chấm – chữa bài
2.3 Hướng dẫn H làm bài tập chính tả
- G gọi 1 H đọc yêu cầu của bài
- G dán 3 tờ phiếu lên bảng; mời 3 nhóm lên
thi tiếp sức
- G chốt lại lời giải đúng : giải đáp – tham
gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não -
kết quả - bộ não- bộ não – không thể.
3 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- 2 H lên bảng viết
- H theo dõi trong SGK
- H đọc thầm bài vè
- H viết vào vở nháp
- Nói những chuyện phi lí, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười )
- H gấp SGK – viết bài
- 1 H đọc yêu cầu
- H đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- 3 nhóm lên thực hiện
- Dại diện nhóm đọc lại đoạn văn Vì sao ta chỉ cười khi bị người khác cù? ( sau khi đã được điền hoàn chỉnh)
- Cả lớp nhận xét
Trang 7ĐỊA LÍ
TIẾT 34 : ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu
- Chỉ được trên bản đồ ĐL tự nhiên VN:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng BB, đồng bằng NB và các đồng bằng DHMT; các cao nguyên ở Tây Nguyên.
+ Một số thành phố lớn.
+ Biển đông, các đảo và quần đảo chính.
Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính của nước ta: Hà Nội, TP.HCM Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải phòng.
Hệ thống tên một số dân tộc ở: Tây Nguyên, DHMT, ĐBBB, Hoàng liên Sơn, ĐBNB
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển, đảo.
II Đồ dùng dạy học
- Các bảng hệ thống cho H điền.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số đặc điểm của Hà Nội, Huế ?
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H ôn tập
* Hoạt động 1 : H thảo luận theo cặp
Bước 1 : H thảo luận câu hỏi 3, 4 trong
SGK.
Bước 2 : H trao đổi kết quả trước lớp
( Đáp án câu 4 : 4.1 : ý d ; 4.2 : ý b ; 4.3 :
ý b ; 4.4 : ý b ).
* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
Bước 1 : H làm câu hỏi 5 trong SGK.
Bước 2 : H trao đổi kết quả trước lớp
( Đáp án câu 5 : ghép với b ; 2 ghép với c ;
3 với a ; 4 với d ; 5 với e ; 6 với đ).
3 Củng cố, dặn dò
- G yêu cầu H nhắc lại nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị cho kiểm tra cuối kì 2
* Nhận xét tiết học
- 1 H nêu
- H thảo luận theo cặp
- H trao đổi trước lớp
- H làm câu hỏi 5
- H trao đổi – kết luận
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 67 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ phức chứ tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời
* HS K, G tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ
II Đồ dùng dạy học
- 6 tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằngtiếng vui (BT1)
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Một H trình bày nội dung ghi nhớ ( tiết
LTVC Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho
câu), đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài tập 1 :
- G hướng dẫn H làm phép thử để biết một từ
phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính
tình ( treo bảng phụ)
- G phát phiếu cho H trao đổi theo nhóm
- G chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 :
- G nêu yêu cầu của bài
Ví dụ : Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với
bọn mình
Bài tập 3 :
- G : Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười- tả âm
thanh ( không tìm các từ miêu tả nụ cười, như
: cười mồi, cười nụ, cười tươi )
- G ghi nhanh lên bảng lớp những từ ngữ
đúng, bổ sung những từ ngữ mới
3 Củng cố, dặn dò
- G yêu cầu H nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- 1 H trình bày
- 1 H đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm đọc nội dung bài tập, xếp đúng các từ ngữ đã cho vào bảng phân loại
+dán bài lên bảng lớp,trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- 1 H đọc yêu cầu của bài
- Chú ý + H làm bài vào vở, tiếp nối nhau đọc câu văn của mình
- 1 H đọc yêu cầu của bài tập 3
+ H trao đổi với bạn để tìm được nhiều
từ tả tiếng cười + H tiếp nối nhau phát biểu ý kiến- mỗi em nêu 1 từ, đồng thời đặt câu với
từ đó
- H viết từ tìm được vào vở
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2010
KỂ CHUYỆN
TIẾT 34 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về sự việc
minh họa cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để
lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III Cac shoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một người có tinh thần lạc quan, yêu đời-
nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài kể chuyện của
HS
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài
* G : Nhân vật trong câu chuyện của mỗi
em là một người vui tính mà em biết trong
cuộc sống hằng ngày…
2.3 H thực hành kể chuyện
a, KC hteo cặp
- G quan sát
b, Thi kể chuyện trước lớp
- G ghi lần lượt lên bảng những H tham
gia thi kể , tên chuyện
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình,
người thân nghe.
Nhận xét tiết học
- 2 H kể
- Chú ý
- 1 H đọc đề bài
- Ba H tiếp nối nhau đọc các gợi ý
1, 2, 3 trong SGK.
- 1 số H nói nhân vật mình chọn kể
- Từng cặp H quay mặt kể cho nhau nghe câu chuyện của mình- Trao đổi về ý nghĩa của chuyện
- Một số H nối tiếp nhau thi kể trước lớp ( mỗi H kể xong nói ý nghĩa câu chuyện)
- Cả lớp bình chọn…
- Ghi nhớ, thực hiện
Trang 10TẬP ĐỌC
TIẾT 68 : ĂN “ MẦN ĐÁ”
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời của nhân vật và người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy một bài học về ăn uống (trả lời các câu hỏi sgk)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Bài chia làm 4 đoạn
- G hướng dẫn cách đọc
- Tổ chức cho H tiếp nối nhau đọc ( 3 lượt )
_ G kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp H hiểu một số
từ ngữ mới trong bài
- G đọc mẫu bài
b, Tìm hiểu bài
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “ mần đá”
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế
nào ?
- Cuối cùng chúa có được ăn món mầm đá không
? Vì sao ?
-Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon miệng?
- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh ?
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm
- G chọn 1 đoạn văn để đọc diễn cảm : “ Thấy
chiếc lọ đề hai chữ……vừa miệng đâu ạ”
- G đọc mẫu đoạn văn trên
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu H nhắc lại nội dung bài
- 2 H đọc
- 1 H khá đọc bài
- H tiếp nối nhau đọc ( 3 lượt)
- H đọc theo cặp
- 1 H đọc toàn bài
- …vì chúa Trịnh ăn gì cũng không ngon miệng thấy “ mần đá” là món lạ thì muốn ăn
- Trạng cho người đilấy đá về ninh còn mình chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “ đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đến lúc đói mềm
- …chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật ra khồn có món đó
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
- Trạng rất thông minh
- H nêu
- 3 H đọc toàn truyện theo mcách phân vai
- H đọc diễn cảm theo cặp
- H thi đọc diễn cảm trước lớp
- H bình chọn H đọc hay diễn cảm…
- H nêu
Trang 11TIẾT 168 : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( TIẾP THEO)
I Mục tiêu
- Nhận biết được 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật ( viết công thức tính)
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành (viết
công thức)
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn H làm bài tập
Bài 1 : Củng cố về hai đường thẳng song
song, 2 đường thắng vuông góc
G kết luận
Bài 2 : Củng cố về tính diện tích vuông, hình
chữ nhật
- G yêu cầu H nêu cách làm
Bài 3 : Củng cố tính chu vi, diện tích hình chữ
nhật
- Yêu cầu H nêu cách tính
Bài 4 : Củng cố cách tính diện tích hbh, hcn
- G đưa ra 1 số câu hỏi phân tích đề toán
- G thu 1 số bài của H chấm điểm
3 Củng cố, dặn dò
- 1 H nêu
- 1 H nêu
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H quan sát hình vẽ trong SGK và nêu miệng
+ DE là đoạn thẳng // với AB và CD vuông góc với BC
- H nhận xét
- 2 H đọc yêu cầu của bài
- H quan sát hình trong SGK- thảo luận theo cặp
- Đại diện vài cặp trình bày + S hình vuông ABCD = S hcn MNPQ Vậy S hcn MNPQ là 64 cm2 và độ dài
NP = 4 cm
Độ dài cạnh MN là : 64 : 4 = 16 (cm)
(vậy chọn ý c : 16 cm)
- 2 H đọc đề bài
- 1 H lên bảng làm, lớp làm vào vở Chu vi hình chữ nhật là :
(5 + 4) x 2 = 18 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là :
5 x 4 = 20 ( cm2) Đáp số : Chu vi : 18 cm Diện tích : 20 cm2
- H nêu
- 2 H đọc đề bài
- H quan sát hình vẽ trong SGK
- 1 H lên bảng làm
- H làm vào vở Đáp số : 24 cm2