Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương.. - Hiểu nội dung ý ngh[r]
Trang 1Tuần 29
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013.
Hoạt động tập thể Chào cờ trong lớp
1 Chào cờ I/ Mục đích, yêu cầu:
- Tổng kết đánh giá các hoạt động học tập, lao động, vệ sinh của tuần 28
- Đề ra các phương hướng hoạt động cho tuần 29
II/ chuẩn bị:
- Bảng thống kê các mặt của tuần 28
- Phương hướng hoạt động tuần 29
III/ Nội dung sinh hoạt :
1 Lớp chào cờ, hát quốc ca.
2 Lớp sinh hoạt:
- Lớp trưởng đọc bản tổng kết các mặt học tập, vệ sinh của từng tổ
- HS thảo luận bình chọn tổ, cá nhân có nhiều thành tích trong mọi phong trào
- GV nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở
+tuyên dương : + Phê binh :
3 Cán sự lớp đọc phương hường hoạt động cho tuần 29
- Các tổ thảo luận cho ý kiến
- Cán sự lớp chốt ý kiến
4 GV nhấn mạnh yêu cầu của tuần sau
5 Lớp văn nghệ và củng cố giờ học
_
Tập đọc
Đường đi Sa Pa I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của
đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- HTL đoạn 3
II- Đồ dùng dạy học: tranh SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:( 3-5’)
- Đọc bài : Con sẻ
- Nêu nội dung của bài?
2- Dạy bài mới.
a- Giới thiệu bài:( 1-2’): G giới thiệu chủ đề, giới thiệu bài.
Trang 2b- Luyện đọc đúng:( 8-10’)
* 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Gọi một HS chia đoạn (Bài chia 3 đoạn)
- Cho HS đọc nối đoạn (1lượt)
* Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến liễu rủ
- Đọc đúng: chênh vênh, rực lên như ngọn lửa
- Đọc đúng câu dài: Những đám mây trăng nhỏ/ sà xuống cửa kính ô tô/ tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
- Em biết Sa Pa thuộc tỉnh nào?
- Đọc chú giải từ rừng cây âm âm?
- Cả đoạn đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm dấu phẩy
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến trong sương núi tím nhạt
Đọc đúng : Hmông, Tu Dí, Phù Lá
Giảng từ : Hmông, Tu Dí, Phù Lá
Hoàng hôn là vào lúc nào?
Đọc chú giải từ áp phiên
Hướng dẫn đọc cả đoạn: đọc trôi chảy, rõ ràng, đọc đúng các từ vừa
h-ướng dẫn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại”
Đọc đúng khoảnh khắc, nồng nàn
Cả đoạn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm dấu phẩy
- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc trôi chảy rõ ràng, chú ý phát âm đúng các từ đã hướng dẫn -> HS đọc bài (1-3H)
- GV đọc mẫu
c- Hướng dẫn tìm hiểu bài:( 10- 12’)
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết những điều em hình dung được sau khi
đọc? (du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo )
- Đọc thầm đoạn 2 và nói những điều em hình dung được?
- Đọc thầm đoạn 3 và cho biết em hình dung được gì sau khi đọc?
-> Mỗi đoạn là một bức tranh đẹp về cảnh, về người Hãy nói lại những điều hình dung được qua mỗi bức tranh?
- Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
- Giảng từ cảm giác bồng bềnh huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái.
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà tặng diệu kì” của thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh đẹp của Sa Pa?
- Bài văn có nội dung gì?
- > Nội dung bài
d- Hướng dẫn đọc diễn cảm+ HTL(10- 12’).
* Hướng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn:
+ Đoạn 1: nhấn giọng ở các từ: sà xuống, trắng xoá, bồng bềnh -> H đọc
+ Đoạn 2: nhấn giọng ở các từ: vàng hoe, sặc sỡ, dập dìu -> H đọc
+ Đoạn 3: nhấn giọng ở các từ: thoắt cái,lá vàng rơi, trắng long lanh, nồng nàn, diệu kì -> H đọc
* Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ háo hức của du khách trước cảnh đẹp Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả
Trang 3- GV đọc mẫu.
- HS rèn đọc diễn cảm từng đoạn theo dãy
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc cả bài
- HS nhẩm thuộc đoạn 3 -> HS đọc thuộc
e- Củng cố dặn dò.( 3- 5’)
- Nêu nội dung của bài?
- Về đọc bài tốt và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013.
Chính tả ( nghe- viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?
I Mục đích yêu cầu:
- HS nghe và viết lại đúng chính tả bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ?.
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai (tr/ch; êt/êch)
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:( 3-5’)
- Viết bảng con: kể chuyện, truyện trò
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1-2’): G nêu yêu cầu và ghi bảng tên bài.
b Hướng dẫn chính tả( 8-10’) :
- G đọc mẫu bài viết
- Nêu nội dung của truyện ? (giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải
do người Ai Cập nghĩ ra mà do một nhà thiên văn học người ấn Độ)
- Hướng dẫn viết đúng :
- G nêu chữ khó:
+ A- rập, ấn Độ, Bát Đa + trị vì
+ rộng rãi + truyền + quốc vương
- H đọc và phân tích -> H đọc lại chữ khó trên bảng 1 lượt
- G xoá bảng, đọc cho H viết chữ khó
c- Viết vở( 14-16’)
- H ngồi đúng tư thế
- GV đọc mẫu
- GV đọc – H viết bài
d- Hướng dẫn chấm, chữa( 3-5’):
- G đọc soát lỗi 1 lần - H soát lỗi; chữa lỗi -> ghi tổng số lỗi ra lề
- GV chấm : 8-10 bài
Trang 4đ- Hướng dẫn luyện tập( 8-10’)
Bài 2/104
- HS đọc bài và nêu yêu cầu
Bài 3/104
e Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa các lỗi còn lại
Rút kinh nghiệm.
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch- Thám hiểm
I-Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Du lịch- thma hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “ Du lịch trên sông”
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:( 3- 5’)
- Đặt một câu khiến?
- Nêu cách đặt một câu khiến?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:( 1- 2’) ghi tên bài.
b- Hướng dẫn HS luyện tập( 32- 34’)
Bài 1/105:
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi và
khoanh kết quả đúng vào SGK
- GV nhận xét
-> Chốt: Hoạt động đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh là hoạt động du lịch
Bài 2/105
- Cho HS đọc yêu cầu
-> Chốt: Thám hiểm là thăm dò tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
Bài 3/ 105
- GV giải nghĩa : Ai được đi nhiều nơi
sẽ được mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn
ngoan, trưởng thành hơn
Bài 4/105
- HS đọc yêu cầu
- HS khoanh kết quả đúng vào
- HS làm VBT
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi, trả lời
- HS đọc yêu cầu
Trang 5- GV tổ chức cho HS chơi trò Du lịch
trên sông.
- Cách chơi: Chia thành hai đội, thay
đổi nhau một đội nêu câu hỏi, một đội
đoán Đội nào đoán chính xác nhất đội
đó sẽ thắng
- GV nhận xét các đội chơi, tuyên
dương đội thắng cuộc
-> Nếu chúng ta được đi nhiều nơi
chúng ta sẽ biết được nhiều hơn những
danh lam thắng cảnh, những con sông
lớn của đất nước ta
- HS chơi
e- Củng cố dặn dò(2-4’):
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm.
Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013.
Kể chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng I- Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói :
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu
chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt một cách tự nhiên
+ Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khân lớn, vững vành
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ truyện
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ truyện
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:(3-5’)
- Hãy kể lại việc em đã làm để góp phần giữ xom làng( đờng phố, trờng học) xanh sạch đẹp
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài
b- GV kể chuyện( 6-8’)
- GV kể lần 1: diễn cảm
- GV kể lần 2: theo tranh SGK
c- HS kể chuyện( 22-24’) - HS quan sát tranh.
Trang 6Bài 1/106
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi nêu
ý chính của từng bức tranh?
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi kể
lại nội dung của câu chuyện
- Gọi nhóm lên kể
- Gọi HS kể cá nhân cả chuyện
- GV hướng dẫn HS khác nhận xét
bạn kể:
+ Nội dung?
+ Lời kể, cử chỉ, điệu bộ?
- GV chấm điểm
d- Tìm hiểu ý nghĩa chuyện:( 3-5’)
Bài 2/106
- Vì sao Ngựa Trắng đi theo anh
Đại Bàng Núi?
- Chuyến đi mang lại cho Ngựa
Trắng những gì?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
-> Câu chuyện có ý nghĩa
đ- Củng cố dặn dò:(2-4’)
- Tìm một câu thành ngữ hay tục
ngữ nói về chuyến đi của Ngựa
Trắng?
- Nhận xét tiết học
- GV tuyên dơng HS kể hay, kể tốt
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi và nêu Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau
Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có đôi cánh như anh Đại Bàng Núi
- HS kể trong nhóm đôi
- HS kể từng đoạn, nối nhau cả câu chuyện
- HS nhận xét
- HS đọc
vì Ngựa Trắng ao ước có đôi cánh như anh Đại Bằng Núi
giúp cho Ngựa Trắng biết thêm nhiều cảnh lạ, bạo dạn hơn
- HS trao đổi nhóm đôi nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Rút kinh nghiệm.
_
Tập đọc
Trăng ơi từ đâu đến I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết: đọc đúng câu hỏi lặp đi lặp lặp lại Trăng ơi từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 7- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với
trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ
như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về
trăng
- HTL bài thơ
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:(3- 5’)
- HS đọc bài: Đường đi Sa Pa
- Nêu nội dung bài?
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:( 1-2’) ghi tên bài
b Luyện đọc đúng:( 8-10’)
- Gọi một HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối đoạn
- Rèn đọc đoạn
+ Đoạn 1:
Nghỉ hơi dài sau dấu ba chấm ở câu:
Trăng ơi /từ đău đến?
Giảng : diệu kì.
Hướng dẫn đọc cả đoạn : đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng
+ Đoạn 2:
Đọc đúng: nơi nào.
Ngắt nhịp 2/3: Trăng ơi/ có nơi nào
Cả đoạn đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng,
giọng chậm rãi, thiết tha
GV hướng dẫn : Đọc cả bài trôi chảy, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ
- G đọc mẫu lần 1
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:(10-12’)
+ Đoạn 1
- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những vật gì? Đọc các câu có hình ảnh
đó?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa từ biển xanh?
-> Trăng được tác giả so sánh với các hình
ảnh rất gần gũi
+ Đoạn 2:
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
được gắn với một đối tượng cụ thể Đó là
- 1 HS khá đọc cả lớp đọc thầm theo và xác định đoạn
- Bài chia 2 đoạn
- HS đọc nối đoạn
- HS đọc dòng thơ 1
- HS đọc đoạn theo dãy
- HS đọc chú giải
- HS đọc đoạn theo dãy
- HS đọc hai câu
- HS đọc
- HS đọc đoạn theo dãy
- HS đọc nối đoạn theo nhóm đôi
- HS đọc cả bài
- HS đọc thầm
so sánh với quả chín, mắt cá
+ Trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà
+ Trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
- H đọc
- HS khác trả lời: sân chơi, quả
Trang 8những gì, những ai?
-> Những sự vật , câu chuyện đó gần gũi
với trẻ em biết bao Hình ảnh vầng trăng
trong bài thơ chính là vầng trăng dưới con
mắt nhìn của trẻ
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương đất nước như thế nào?
->Tác giả phải là người rất yêu trăng, rất
gần gũi với trăng thì mới có tình cảm đặc
biệt như vậy
- Qua bài thơ cho biết nội dung bài là gì?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm + Học thuộc
lòng ( 10- 12’):
- G hướng dẫn các em đọc với giọng nhẹ
nhàng, nhắt nghỉ đúng nhịp thơ
- GV đọc mẫu
bóng, lời mẹ ru, chú Cuội
tác giả yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương
- HS nêu
- HS đọc khổ thơ mình thích
- HS đọc cả bài
- HS nhẩm thuộc khổ thơ HS thích
- HS đọc thuộc
e Củng cố dặn dò.
- Gọi 1 HS đọc cả bài thơ, nêu nội dung?
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm.
_
Đạo đức
Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
I.Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1.Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống
của mình và mọi người
2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi
thực hiện đúng luật giao thông
3 HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy- học : - Một số biển báo giao thông.
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
* Kiểm tra: (3-5’)
- Tại sao phải tôn trọng luật lệ giao thông?
- Em đã chấp hành luật lệ giao thông ntn trên đường đi học?
* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông (10-12’).
-GV chia nhóm và phổ biến cách chơi
Trang 9- HS quan sát các biển báo giao thông và nói ý nghĩa của mỗi biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy, nhóm nào nhiều điển hơn là thắng
- GV điều khiển cuộc chơi:
- Mỗi nhóm thảo luận một tình huống; HS dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- GV cùng HS đánh giá kết quả
=>Chốt: G công bố nhóm thắng cuộc; khen nhóm thắng cuộc
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (7-9’).
+Bài tập 3 SGK:
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả điều tra
=> Kết luận: SGV trang 52.
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (7-9’).
+Bài tập 4 SGK:
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS
=> Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người
cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
*Hoạt động nối tiếp (2-4’):
- Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Tổ chức diễn đàn “ HS với luật giao thông”
_
Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013.
Tập làm văn luyện tập văn miêu tả cây cối
I- Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục củng cố kĩ năng làm bài văn miêu tả cây cối
- HS làm bài văn miêu tả cây hoa hoặc cây cho bóng mát với đầy đủ ba phần( MB, TB, KB)
- Biết cách dùng từ, câu văn có hình ảnh sinh động Biết dùng tu từ nghệ thuật để làm bài
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ,
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:( 3-5’)
- Đọc phần ghi nhớ của tiết trước?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:( 1-2’) ghi tên bài.
Trang 10b-Hướng dẫn HS luyện tập( 32-34’)
Đọc đề và phân tích đề bài
? Đề bài thuộc thể loại văn gì
?Yêu cầu tả gì
- Chú ý: Khi miêu tả, cần chú ý tìm những
từ ngữ, câu văn có hình ảnh Biết cách
dùngnói so sánh, nhân hoá để bài văn sinh
động
- GV kiểm tra dàn bài
- Chuyển dàn bài chi tiết thành bài văn
hoàn thiện
- Thu vở
- HS đọc đề bài
- Miêu tả
- Tả cây hoa ( cây cho bóng mát)
- HS lập dàn bài chi tiết
- HS làm bài
d Củng cố, dặn dò( 2 -4’)
- Nhận xét giờ học
- Về chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013
Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
I- Mục đích yêu cầu
- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ pjù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu câu đề nghị
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ