C- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I- KiÓm tra bµi cò: - GV chÊm mét sè bµi ph¶i viÕt l¹i ë nhµ - GV nhËn xÐt sau khi kiÓm tra xong... III/ CÁC HOẠT[r]
Trang 1Tuần 33 Buổi sáng Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tập đọc Bài 24: Cây bàng A- Mục đích, Yêu cầu:
- HS đọc bài cây bàng, luyện đọc các TN, sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Biết ngắt hơi sau dấy phẩy
- Ôn các vần oang, oac:Tìm tiếng có vần oang, oac
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học.Cây bàng mỗi mùa có một đặc điểm riêng
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
C- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Tiết 1 I- Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài “Sau cơn mưa"- trả lời câu hỏi - Học sinh đọc + trả lời.
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc.
+ Luyện đọc tiếng, từ
- Hãy tìm những từ có tiếng khó đọc ?
-GV gạch chân tiếng ,từ khó: sừng sững,
khẳng khiu, trụi lá, chi chít,lộc non
-HD học sinh đọc
- HS tìm và nêu
-HS luyện đọc ( cá nhân, lớp )
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Luyện đọc câu:
- Khi gặp dấu phẩy trong câu em cần làm gì ? - Ngắt hơi
- Đọc tiếp nối câu theo nhóm
- GV theo dõi và sửa phát âm
+ Luyện đọc đoạn, bài:
- HD luyện đọc từng đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc đoạn ( cá nhân, nhóm, lớp )
- HS đọc nối tiếp đoạn theo bàn tổ + GV đọc mẫu toàn bài- Gọi HS đọc - HS đọc cả bài: Cá nhân, đồng thanh
3- Ôn vần oang, oac:
Trang 2- Tìm tiếng trong bài có vần oang ?
-Tìm tiếng ngoài bài chứa vần oang ,oan ?
- GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh ,đúng
- HS tìm: khoảng - phân tích ,đọc -HS tìm - nêu miệng,
oang: Khai hoang, mở toang
oac: khoác lác, vỡ toác
Tiết 2 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a- Luyện đọc kết hợp với tìm hiểu bài:
+ Đọc đoạn 1, đoạn 2
-Vào mùa đông cây bàng thay đổi ntn?
-3, 4 HS đọc
- Cây bàng khẳng khiu, trụi lá
- Mùa xuân cây bàng ra sao ? - Cành trên, cành dưới chi chít lộc non
- Mùa hè cây bàng có đặcđiểm gì ? - Tán lá xanh um, che mát
- Mùa thu cây bàng ntn? - Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá + GV đọc mẫu lần 2
-Gọi HS đọc bài
- HS chú ý nghe
- 2, 3 HS đọc - lớp đọc
b- Luyện nói:
- Nêu yêu cầu bài luyện nói ? * Kể tên những cây được trồng ở trường
- GV chia nhóm và giao việc - HS thảo luận nhóm 2, kể tên những
cây được trồng ở sân trường -Gọi HS trình bày trước lớp - Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
- GV theo dõi, chỉnh sửa
III- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
HDVN: Đọc lại bài - Chuẩn bị bài "Đi học"
-Học sinh nghe
===================================
Toán Tiết 129 : Ôn tập các số đến 10 A- Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Biết cộng trong phạm vi 10 và thực hành tính cộng trong phạm vi 10
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ bằng cách ghi nhớ bảng cộng, bảng trừ, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Vẽ hình vuông, hình tam giác bằng cách nối các điểm cho sẵn
- Bài tập cần làm: 1, 2 ( bỏ phần 2b cột 3), 3 ( bỏ cột 3), 4
B- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- Viết các số: 10, 7, 5, 9 theo thứ tự từ
lớn - bé, từ bé đến lớn
- GV nhận xét và cho điểm
- 2 Học sinh lên bảng 10, 9,7, 5
5, 7, 9, 10
Trang 3II- Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Hướng dẫn tính và giao việc
- Gọi HS bảng cộng trong phạm vi 10
* Học sinh nêu yêu cầu
- HS tính, ghi kết quả và nêu miệng
- HS đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 10
Bài 2( bỏ phần 2b, cột 3): Tính
- HD học sinh làm bài
- Nhận xét các phép tính trong phần a
2 + 6 = 8 6 + 2 = 8
* Học sinh nêu yêu cầu
- HS làm và nêu miệng kết quả
- Khi đổi vị trí các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi
Bài 3( bỏ cột 3): Điền số thích hợp
vào chỗ chấm
* HS nêu yêu của bài
- GV hướng dẫn và giao việc
- GV nhận xét
Bài 4: Bài yêu cầu gì ?
- Hình vuông có mấy cạnh ?
- Hình tam giác có mấy cạnh ?
- HS làm vở, 2 HS lên bảng chữa bài
3 + 4 = 7 6 - 5 = 1
5 + 5 = 10 8 + 1 = 9
- HS nêu: Dùng thước kẻ và nêu các
điểm để có hình vuông, hình tam giác
- Hình vuông có 4 cạnh
- Hình tam giác có 3 cạnh
- Yêu cầu HS làm bài
a) Nối thành 1 hình vuông
b)Một hình vuông và hai hình tam giác
- HS nối trong sách rồi lên bảng chữa
- Gọi HS khác nêu nhận xét
III- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Giao bài tập về nhà
- Học sinh nhận xét
- HS nghe
============================
Đạo đức Dành cho địa phương Tham quan A/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm được một số cảnh, di tích ở địa phương Học sinh thấy
được một số công trình công cộng của địa phương từ đó hiểu thêm về địa phương mình
-HS thực hành giao tiếp giữ trật tự ,vệ sinh nơi công cộng
C/ Các hoạt động Dạy học.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1- ổn định tổ chức:
2- HD tham quan
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu, chương
trình tham quan
- Thăm quan nhà văn hoá và nhà bia
tưởng niệm các liệt sĩ
*Giao nhiệm vụ cho HS trước khi đi thăm
- Học sinh lắng nghe
Trang 4+Quan sát những nét đẹp và những hoạt
động nơi đến thăm quan
- Thực hiện giữ trật tự ,vệ sinh nơi công
cộng
2- Tham quan:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và giới thiệu ý nghĩa, tác dụng và vẻ
đẹp ở nơi đó
- HD thảo luận :
+ Em đã biết được những gì khi đi thăm
quan?
+Em cảm nhận như thế nào về cảnh
mà em vừa được đi thăm quan?
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, giúp HS hiểu ý nghĩa
của những nơi được tham quan
- Những cảnh đó tạo cho địa phương
những nét đẹp Đó là những nơi công
cộng Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ
và giữ gìn
3- Củng cố, dặn dò.
- Nhấn mạnh nội dung tiết học
- GV nhận xét giờ học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát - ghi nhớ
- HS quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
* Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Học sinh đại diện trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- HS nghe
==========================
Buổi chiều hoạt động tập thể
Tiết 33: Tiểu phẩm "Nhổ củ cải"
I Mục tiêu hoạt động
- HS hiểu: Việc gì khó mấy cũng có thể làm được nếu biết đoàn kết, hợp tác với nhau
II Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị
- Trước 1- 2 tuần, GV chọn một số HS trong lớp có khả năng diễn kịch, phân vai
và tổ chức cho các em tập vở kịch " Nhổ củ cải"
- Nhóm kịch tập luyện và chuẩn bị các đạo cụ cần thiết
Bước 2: Diễn tiểu phẩm
- GV giới thiệu với HS cả lớp về tiểu phẩm và các vai diễn, yêu cầu HS chú ý quan sát để xem xong sẽ cùng nhau thảo luận
- HS xem tiểu phẩm do nhóm kịch của lớp biểu diễn
Bước 3:Thảo luận
- Sau khi xem kịch, GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
Trang 5+ Vì sao lúc đầu bé Na không nhor được củ cải ?
+ Nhờ đâu cuối cùng củ cải đã nhổ được?
+ Qua tiểu phẩm, em có thể rút ra được điều gì ?
- GV kết luận: Việc khó đến mấy nếu biết đoàn kết, chung sức thì đều có thể làm
được
Bước 4: Nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, khen các diễn viên đã diễn tiểu phẩm hay
- Nhắc nhở HS hãy biết đoàn kết, hợp tác với nhau trong công việc, nhất là những khi gặp khó khăn
====================================
Toán Luyện tập chung I.Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- Rèn kĩ năng tính nhẩm và giải toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học :
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
1.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
27 - 5 24 + 31 54 - 54
43 + 3 96 - 60 50 + 10
Bài 2: Tính
59 - 4 - 2 = 62 - 2 + 5 =
43 + 30 - 0 = 43 + 6 - 5 =
Bài 3 : Điền dấu vào chỗ chấm
45 + 30 50 54 - 2 54 + 2
88 - 8 80 48 - 20 52 - 10
Bài 4 :Hà cắt một sợi dây Lần thứ nhất
cắt đi 5cm, lần thứ hai cắt tiếp 14cm
Hỏi sợi dây đã bị ngắn đi bao nhiêu cm?
Bài 5: Viết theo mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc mẫu: 55 = 50 + 5
40 = + 88 = +
27 = + 85 = +
- HS nhắc lại cách đặt tính, cách tính
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Chữa bài ,nêu miệng cách tính
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài 2 HS chữa bài trên bảng
- Nêu kết quả bài làm
- HS đọc đầu bài ( cá nhân, lớp)
- Nêu các bước giải bài toán
- Lớp giải bài toán vào vở – 1 HS lên bảng
Bài giải
Sợ dây đã bị cắt ngắn đi số cm là:
5 + 14 = 19 ( cm) Đáp số : 19cm
- HS làm bài 1 số HS đọc kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở - HS chữa bài trên bảng
40 = 40 + 0 88 = 80 + 8
27 = 20 + 7 85 = 80 + 5
25 = 20 + 5 50 = 50 + 0
Trang 625 = + 50 = +
2- Củng cố, dặn dò :
===================================
Tiếng việt
HD đọc , viết-luyện phát âm I.Mục tiêU : Giúp HS
-Luyện đọc , viết đúng một đoạn văn , chú trọng phân biệt phụ âm : l, n
-Hướng dẫn HS làm bài tập , mở rộng vốn từ
- Rèn kĩ năng trình bày bài viết
II Chuẩn bị :
- GV có bảng phụ viết đoạn cần đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
1 Hướng dẫn HS luyện đọc :
- GV treo bảng viết đoạn cần đọc
Chú bé còn nói dối như vậy vài ba lần
nữa Cuối cùng, sói đến thật Chú bé hốt
hoảng gào xin cứu giúp Các bác nông
dân nghĩ chú nói dối như mọi lần nên
vẫn thản nhiên làm việc Bầy sói chẳng
phải sợ ai cả Chúng tự do ăn thịt hết
đàn cừu.
- Hướng dẫn HS đọc tiếng , từ khó dễ sai
(phân biệt phụ âm : qu, gi)
- Gọi HS đọc từng câu
- GV nhận xét
2 Luyện tập
a.GV đọc cho HS viết đoạn vừa luyện đọc
( Chú bé…….đàn cừu)
b.Tìm tiếng trong bài viết có vần it
c Điền l hay n ?
ông dân úa nương
àm việc .ặng nề
- GV chấm bài của HS
3 Nhận xét , dặn dò :
- Nhận xét chung
- HS theo dõi Đọc thầm và phát hiện những tiếng từ khó
- HS luyện đọc : nói dối, cứu giúp,
nông dân, mọi lần, nên, thản nhiên,
- HS luyện đọc từng câu: (cá nhân, lớp)
- Đọc cả đoạn
- HS nghe , viết
- HS làm bài
b tiếng trong bài viết có vần it là
thịt.
c nông dân lúa nương làm việc nặng nề
- HS nghe
Trang 7Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Tập viết Tiết 31: Tô chữ hoa U , U , V A- Mục tiêu:
- Học sinh biết tô các chữ U, U, V
- Viết đúng các vần oang, oac, ăn, ăng và từ ngữ: khoảng trời, áo khoác,
khăn đỏ, măng non, Kiểu chữ thường, đúng cỡ chữ, đều nét, đúng qui trình viết,
đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
B- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: Chữ viết mẫu, bảng phụ
2- Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút, phấn.
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
I- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra phần bài tập cho về nhà
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn học sinh tô chữ hoa - Học sinh quan sát, nhận xét chữ mẫu
- Chữ U gồm mấy nét?
- Điểm đặt bút , điểm kết thúc?
- GV nêu qui trình viết (Vừa nói vừa tô lại
chữ trong khung)
* Chữ U, V qui trình HD tương tự
3.Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc các vần, từ ứng dụng?
- GV viết mẫu - Hướng dẫn viết
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
4- Hướng dẫn tô và tập viết vào vở.
- GV hướng dẫn tô chữ hoa và viết từ ứng
dụng
- GV quan sát, uốn nắn cách ngồi viết
*GV thu một số bài chấm, nhận xét
III-Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HD về nhà hoàn thành bài tập viết
- Chữ U viết 2 nét : nét móc 2 đầu có
xoáy, nét móc ngược
- HS trả lời
- HS quan sát qui trình viết và tập viết vào bảng con
- HS đọc các vần, từ ứng dụng
- HS viết vào bảng con một số chữ khó
- HS tô các chữ hoa: U, U, V
- Tập viết các vần,từ theo mẫu
- HS nghe, sửa sai
- Học sinh nghe
=====================================
Chính tả
Trang 8Tiết 19: Cây bàng A- Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác đoạn cuối bài cây bàng từ "Xuân sang đến hết bài"
- Điền đúng vần oang và oac, chữ g hoặc gh
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
I- Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm một số bài phải viết lại ở nhà
- GV nhận xét sau khi kiểm tra xong - HS nghe
II- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn học sinh tập chép.
- Treo bảng phụ lên bảng - 2 HS đọc đoạn văn trên bảng
- Cây bàng thay đổi như thế nào vào mùa
xuân, mùa hè, mùa thu ? - Mùa xuân: Những lộc non chồi ra
- Mùa hè: Lá xanh um
- Mùa thu: quả chín vàng
- GV đọc cho HS viết: lộc non, kẽ lá,
xuân sang, khoảng sân
- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai
- HS viết từng từ vào bảng con
+ Cho HS chép bài vào vở - HS chép chính tả
- GV nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
+ Đọc bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi trong vở bằng bút chì
+ GV chấm một số bài tại lớp
- Nêu và chữa lỗi sai phổ biến
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a- Điền vần: oang hay oac
- Nêu yêu cầu của bài - HS Nêu yêu cầu của bài
cửa sổ mở toang Bố mặc áo khoác b- Điền chữ g hay gh:
- gh luôn đứng trước các nguyên âm nào ?
- HD và giao việc
- gh đứng trước các nguyên âm e, ê và i
- HS làm và lên bảng chữa bài
gõ trống chơi đàn ghi ta 4- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học - Học sinh nghe
- VN: Luyện viết lại bài chính tả
==================================
Trang 9TOÁN TIẾT 130: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 I/MỤC TIÊU :
- Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ các số trong phạm vi 10; biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn
- Bài tập cần làm: 1,2,3,4.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên - Đồ dùng phục vụ luyện tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đứng tại chỗ đọc các bảng
cộng ( đọc thuộc lòng )
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu: Ôn tập các số đến 10
b Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Gọi HS đọc mỗi HS đọc một lần để chữa
bài
-ví dụ 2 = 1 + 1
Đọc là 2 bằng 1 cộng 1
- GV cho HS nhận xét: tổ chức cho HS thi
đua nêu cấu tạo của các số trong phạm vi
10 Ví dụ 8 bằng 7 cộng với mấy ?
Bài 2 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3
- HS đọc đề toán , viết tóm tắt vào nháp
sau đó HS nêu tóm tắt , GV viết lên bảng
* Tóm tắt: Có 10 cái thuyền
Cho em 4 cái thuyền Còn lại …cái thuyền ?
- GV nhận xét
Bài 4: - HS nêu yêu cầu :
- Cho HS vẽ đoạn thẳng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hát
- 2 HS đọc
- HS tự nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, chữa bài, đọc kết quả
- HS phải trả lời nhanh và đúng
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài, chữa bài : Chẳng hạn : đọc là ‘ 6 cộng 3 bằng 9 viết 9 vào ô trống
- HS đọc bài toán, phân tích, tóm tắt miệng
- HS phải giải và trình bày bài giải vào vở , 1 HS lên bảng viết bài giải
Bài giải
Số thuyền của Lan còn lại là :
10 – 4 = 6 Đáp số 6 cái thuyền
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 10 cm
- HS nhắc lại các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Trang 10- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 10.
- GV nhận xột tiết học Giao bài tập cho
HS
- 2 HS đọc
- HS nghe
========================================
Tự nhiên và xã hội Tiết 33 : Trời nóng - trời rét I.Mục tiêu:
- Biết nhận xét trời nóng hay trời rét
- Biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi trời nóng hoặc rét
- Có ý thức ăn mặc phù hợp với thời tiết, giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi
* GDMT:ăn mặc phù hợp sẽ giúp chúng ta bảo vệ được sức khoẻ và phòng tránh
được một số bệnh về thời tiết
II đồ dung dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK
- Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét về bầu trời hôm nay
- GV nhận xét
2- Bài mới
*HĐ1: Làm việc với tranh, ảnh.
+ GV phân nhóm - nêu yêu cầu thảo
luận:
- Nêu cảm giác của em khi trời nóng?
- Nêu cảm giác của em khi trời rét?
+ Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương
KL: Khi trời nóng quá thường thấy trong
người khó chịu, có mồ hôi Khi trời rét quá
có thể làm chân tay ta bị tê cóng, người rét
run lên,
* HĐ2: Trò chơi “Trời nóng , trời rét”
-Kể tên những đồ dùng cần thiết giúp ta
bớt nóng ( bớt lạnh) ?
- Hướng dẫn chơi: một bạn hô trời nóng
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe và thực hành thảo luận theo nhóm, tổ
-HS đại diện nhóm mô tả cảm giác +Trời nóng : Mồ hôi toát ra người bức bối, khó chịu
+Trời rét: Chân tay lạnh cóng, người run lên
- HS nghe
- Học sinh nêu miệng
- HS chơi trò chơi theo từng nhóm