1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 10

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 228,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP TIẾT 6 I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - HS đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK I 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm doạn văn, đoạn thơ phù hợp nộ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 2012

ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM THÌ GIỜ (T2) I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS hiểu được:

- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thì giờ

* Đối với HS khá giỏi:

 Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thì giờ

 Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hợp lí

* KNS: xác định giá trị vô giá cuả thời gian, lập kế hoạch (pp: thảo luận, xử lí tình huống)

-Rèn tính kiên trì, tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

- Bảng phụ ghi các câu hỏi,giấy bút cho các nhóm; Bảng phụ giấy màu cho mỗi học sinh,giáy viết,bút cho HS và nhóm;Các truyện tấm gương về tiết kiệm thì giờ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG 1: VIỆC LÀM NÀO LÀ TIẾT

KIỆM THỜI GIỜ

- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm cặp đôi

+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình huống

+ GV cần lần lượt đọc các tình huống

Tình huống 4: biết làm việc hợp lý, sắp xếp hợp

lí không để việc này lẫn việc khác

- HS làm việc cặp đôi + Thảo luận các tình huống theo hướng dẫn của GV

+ Lắng nghe các tình huống cà giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm

Tình huống 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào việc

khác

- GV nhận xét chốt hoạt động 1

HOẠT ĐỘNG 2: Em có biết tiết kiệm thì giờ?

- GV cho học sinh làm việc cá nhân

- GV tổ chức học sinh làm việc theo nhóm

- Yêu cầu 1-2 HS đọc thời gian biểu

- GV chốt hoạt động 2

HOẠT ĐỘNG 3:XEM XỬ LÝ NHƯ THẾ

NÀO? GV cho học sinh làm việc theo nhóm :

- Tình huống1: Một hôm , khi Hoa đang ngồi vẽ

tranh đang ngồi làm báo tường thì Mai rủ hoa đi

chơi Thấy Hoa từ chối , Mai bảo: “ Cậu lo xa

quá, cuối tuần mới phải nộp cơ mà.”

- Tình huống 2: đến giờ làm bài, Nam đến rủ

Minh học nhóm Minh bảo Minh còn phải xem

xong ti vi và đọc xong bài báo đã

- GV nhận xét và chốt hoạt động 3

HOẠT ĐỘNG 4: KỂ CHUYỆN: “ TIẾT

KIỆM THÌ GIỜ”

CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

+ HS giải thích lắng nghe ý kiến

- Học sinh trả lời các câu hỏi

- HS tự viết ra thời gian biểu của mình

- HS làm việc theo nhóm:

- 4-5 em đọc thời gian biểu

- HS trả lời

- HS làm việc theo nhóm

- Đọc các tình huống lựa chọn một tình huống để giải quyết

- Các nhóm sắm vai thể hiện các giải quyết

- Tập kể chuyện theo yêu cầu

Trang 2

TẬP ĐỌC:

ÔN TẬP TIẾT 1 I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- HS đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK I (75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm doạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài, bước đầu nhận biết về nhân vật trong văn bản tự sự

- Bồi dưỡng tình yêu tiếng việt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

+ 12 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc đã học

+ 5 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu

+ Một số tờ phiếu khổ tokẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Bài mới

1.Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3

số HS trong lớp)

2.Bài tập 2 : GV nêu câu hỏi:

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể ?

- HS sửa bài theo lời giải đúng:

- HS bốc thăm đọc trước 1 –2’

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa

- Nhóm Thảo luận Trình bày kết quả

- Nhận xét

3 Bài tập 3

- Hs tìm nhanh trong hai bài tập đọc

nêu trên ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,

Người ăn xin) đoạn văn tương ứng với

các giọng đọc, phát biểu Gv nhận xét,

kết luận :

- HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự

khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn

Gv có thể mời 3 HS thi đọc diễn cảm

cùng 1 đoạn hoặc mỗi em đều đọc

đồng thời cả 3 đoạn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Đọc yêu cầu a/ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến : Là đoạn cuối truyện Người ăn xin “Tôi chẳng biết làm cách nào …nhận được chút

gì của ông lão”

b/ Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết : Là đoạn Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1) kể nỗi khổ của mình : “ Từ năm trước, … vặt cánh ăn thịt em”

c/ Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe :

Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò ( truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ):“Tôi thét …phá hết các vòng vây đi không ?

- Thi đua đọc diễn cảm

Trang 3

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố về:

- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật

- Rèn tính cẩn thận, tỉ mĩ…

B Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ.

B Bài mới.

Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu được

các góc: vuông, nhọn, tù, bẹt có ở

mỗi hình

- 3 hs lờn bảng làm bài tập

- Học sinh làm bài vào vở 2 hs làm bảng

- Sửa bài Nhận xét đánh giá

đường cao của tam giác

 đường cao tam giác chính là AB

Vì AB  BC

Bài 3 Vẽ hình vuông có cạnh 3cm

cho trước

- Học sinh vẽ vào vở

- Sửa bài Nhận xét, bổ sung

Bài 4:a Vẽ hình chữ nhật

AB = 6cm

AD = 4cm

C Củng cố

A M

A

Trang 4

LỊCH SỬ:

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC

LẦN THỨ I (Năm 981)

I-MỤC TIÊU:- Học xong bài này ,HS biết :

- Nắm được các nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất(981) do

Lê Hoàn chỉ huy

+ Lê hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

+ Kể lại một số sự kiện cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.

-Đôi nét về Lê Hoàn: Là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân…

- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến – yêu đất nước

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình trong sách giáo khoa phóng to - Phiếu học tập của học sinh

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A-Kiểm tra bài cũ.

B-Bài mới:

HOẠT ĐỘNG1: Nguyên nhân Lê Hoàn lên

ngôi vua:

- Các em đọc từ đầu cho đến nhà Tiến Lê để

tím hiểu

+ LHoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?

+ Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có được nhân

dân ủng hộ không ?

- GV nhận xét ,kết luận :

HOẠT ĐỘNG 2: Ý nghĩa của cuộc kháng

chiến chống quân Tống (Ghi bảng )

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân

Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

- Vậy tình hình nước ta trước khi quân Tống

xâm lược và chiến thắng quân Tống đã đem

lại ý nghĩa gì cho dân tộc chúng ta trong bài

học trang 29 (cho 1-2 HS đọc bài

C Củng cố - dặn dò:

- Hãy trình bày diễn biến biến chính của cuộc

kháng chiến chống quân Tống xâm lược ?

- GV nhận xét tuyên dương

-GDTT: Thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống quân Tống lần thứ nhất là trang sử vẻ

vang ,chúng ta thật tự hào và duy trì truyền

thống đó

- Hoạt động nhóm (theo bàn )

- Đọc thầm SGK/27,28

- Thảo luận trình bày

- Đất nước bị giặc ngoại xâm

- Khi ông lên ngôi vua được nhân dân và quân lính ủng hộ tung hô

“vạn tuế “

- Học sinh lắng nghe

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại nền độc lập của nước nhà được giữ vững nhân dân ta tự hào tin tưởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

- HS trả lời

-1-2HS đọc bài -1-2 HS trình bày

- Học sinh lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2012

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG.

I-MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

+ Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bồi dưỡng tính cẩn thận, khoa học

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Thước thẳng có vạch xăng –ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A-KIỂM TRA BÀI CŨ

B-BÀI MỚI

Hoạt đông 1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1( a):-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập,

sau đó cho HS tự làm bài

386259 726485

+ 260837 - 452936

_ _

647096 273549

- GV nhận xét và ghi diểm cho HS

Bài 2( a): Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Để tính giá trị của biểu thức a,b trong

bài bằng cách thuận tiên chúng ta áp dụng

tính chất nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3( b):GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông

BIHC

- Cạnh DH vuông góc với những cạnh

nào?

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

- GV nhậnxét và cho điểm HS

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Hãy nêu nội dung luyện tập

- HS nêu yêu cầu, làm vào VBT, 2HS lên bảng

- Nhận xét

-HS trả lời

- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

a) 6257 + 989 + 743 =

6257 + 743 + 989 =

7000 + 989 = 7989

- HS đọc thầm

- AD; BC; HI

- 2 hs lên bảng, cả lóp làm vở

Bàigiải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

( 16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:

10 x 6 = 60 (cm2)

Đáp số: 60 cm2

Trang 6

CHÍNH TẢ :

ÔN TẬP TIẾT 2

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Nghe - viết đúng chính tả ( 75 chữ/ phút), không mắt quá 5 lỗi/bài;bài trình đúng bài văn có lời đối thoại.Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép

* Đối với hs khá giỏi: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả( tốc độ 75 chữ/ phút; hiểu nội dung của bài

- Năm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

- Rèn tính cẩn thận, thẩm mĩ

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 và bút dạ

III-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:

A Bài mới.

1-Giới thiệu bài :

- GV đọc bài Lời hứa.Sau đó một em đọc lại

-Gọi HSgiải nghĩa từ trung sĩ

- Yêu cầu HS tìm ra các từdễ lẫnkhi viết

chính tả và luyện viết

- Hỏi HS cách trình bày bài viết

- Đọc chính tả cho học sinh viết

- Soát lỗi ,thu bài,chấm chính tả

3-Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 :Gọi học sinh đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu

ý kiến GVnhận xét và kết luận câu trả lời

đúng

Bài 2 :

Phát phiếu cho HS Chia làm 4 nhóm

,nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

các nhóm khác bổ sung

GV kết luận đúng

CÁC LOẠI TÊN RIÊNG :

1-Tên người, tên địa lý viết hoa

2-Tên người tên địa lý nước ngoài

B CỦNG CỐ DẶN DÒ :

-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc.Cả lớp lắng nghe

- Đọc phần chú giải trong SGK

- Các từ :ngẩn đầu,trận giả,trung sĩ

- 1HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu, HS trao đổi hoàn thành phiếu

- HS đọc yêu cầu

- Viết hoa chữ cái dầucủa mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Ví dụ :

- HỒ CHÍ MINH

- ĐIỆN BIÊN PHỦ -Viết hoa chũ cái đầu mỗi bộ phậntạo thành tên đó Nếu những bộ phận tạo thành,tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

Ví dụ :-Lu-i Pa-xtơ -Xanh Pê-téc -bua

- Lắng nghe

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ÔN TẬP TIẾT 3 I/ Mục tiêu:

- HS đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK I ( 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm doạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung đọc

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là kể chuyện thuộc

chủ đề Măng mọc thẳng

II/ Chuẩn bị.

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn BT2

III/ Hoạt động dạy học:

A Bài mới

- Kiểm tra tập đọc

- Làm bài tập

Bài 2: Yêu cầu làm phiếu.

Tên bài Thể

loại

Nội dung chính

1/ Trung

thu độc

lập

Văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về

tương lai của đất nước 2/ Ở

vương

quốc

tương lai

Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc

sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ

em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống

3/.Nếu

cmình có

phép lạ

Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có

phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

4/ Đôi

giày ba ta

màu xanh

Văn xuôi

Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì …

5/ Thưa

chuyện

với mẹ

Văn xuôi

Cương ước mơ trở thành thợ rèn

để kiếm sống giúp gia đình nên

đã thuyết phục mẹ động tình 6/.Điều

ước của

vua

Mi-đat

Văn xuôi

Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

Bài 3 :Gọi HS đọc đề.

Y/c HS làm vào vở

C Củng cố dặn dò:

- Nhạn xét giờ học

- HS còn lại kiểm tra

Giọng đọc

Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào tin tưởng

Hồn nhiên (lời Tin-tin, Mi-tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục, lời các em bé: tự tin, ) Hồn nhiên, vui tươi

Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn 1 ): vui nhanh hơn (đoạn 2- )

Giọng Cương : Lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ: ngạc nhiên cảm động, dịu dàng

Đổi giọng linh hoạt: từ phấn khởi, thoả mãn sanh hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận Lời Đi-ô-ni-dốt phán : Oai vệ

- Cá nhân đọc đề,nêu Y/c đề

- Lắng nghe

Trang 8

ĐỊA LÍ : THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT.

I- MỤC TIÊU:- Học sinh biết:

- Nêu một số đặc điểm chủ yếu của thanhg phố Đà Lạt:

+ Vị trí nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành mát mẽ, nhiều phong cảnh đẹp

+ Thành phố có nhiều công trình nghỉ mát, du lịch

+ Nơi trồng nhiều loại rau, hoa quả xứ lanh

* Đối với hs khá giỏi: Giải thích được vì sao Đà Lạt trồng được nhiều rau, củ, quả xứ lạnh; xác lập mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu

- Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt

III-HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ;

B-Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:Thành phố nổi tiếng về rừng

thông và thác nước

+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

+ Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?

+ Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu như thế nào?

- GV nhận xét ,kết luận :

+ Hãy chỉ vị trí hồ Xuân Hương và thác Cam

Li trên lược đồ ?

+ Quan sát hình 1và hình 2,rồi mô tả lại cảnh

đẹp của Đà Lạt hoặc một cảnh đẹp ở Đà Lạt mà

em biết?

- GV nhận xét ,tuyên dương.GV giải thích :

HOẠT ĐỘNG 2: ĐL– TP du lịch và nghỉ mát :

- Dựa vào hình 3, mục 2 và vốn hiểu biết tổ chức

các nhóm thảo luận :

- GV nhận xét ,kết luận :Đà Lạt là thành phố du

lịch nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.(ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoa ,quả và rau xanh ở ĐL

- Quan sát hình 4 và thảo luận theo bàn:

- GV nhận xét ,kết luận :Đà lạt có nhiều hoa,

quả,rau xanh,rừng thông thác nước và biệt

thự(ghi bảng)

C-Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ học sau

- Hoạt động cá nhân

- HS đọc thầm SGK ,trả lời

- Cao nguyên Lâm Viên

- Khoảng 1500m

- Quanh năm mát mẻ…

- HS nhắc lại …

- HS xung phong

- Học sinh mô tả

- Hoạt động nhóm ,thảo luận, đại diện nhóm trình bày trước lớp -Trình bày tranh ảnh mô tả

-HS nhắc lại

- Hoạt động nhóm 1bàn , thảo luận ghi chép ,đại diện nhóm trình bày trước lớp …

-HS nhắc lại

-HS tham gia thi đua

- lắng nghe

Trang 9

Thứ tư ngày tháng năm 2012

TẬP ĐỌC :

ÔN TẬP TIẾT 4

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Xác định được các tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần, thanh trong đoạn văn

* Đối với hs khá giỏi: Phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ

- Nhận biết được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ ( chỉ người,, khái niệm), động từ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ cảu âm tiết

- Một số tờ giấy kgổ to viết nội dung BT2

- Một số tờ giấy viết nội dung BT3,4( GV hoặc HS chuẩn bị)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài mời:

HOẠT ĐỘNG 1:

- Y/c HS đọc BT1 và BT2

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi

H: Những tiếng chỉ có vần và thanh?

H: Những tiếng có đủ âm dầu, vần và thanh?

HOẠT ĐỘNG 2:

- Y/c HS đọc BT3

+ Thế nào là từ đơn?

+ Thế nào là từ láy:

+ Thế nào là từ ghép?

- GV phát phiếu giao việc và y/c HS thực

hiện

- Y/c HS trình bày KQ

- GV nhận xét

HOẠT ĐỘNG 3:

- Y/c 1 HS đọc BT4

H: thế nào là danh từ?

H:Thế nào là động từ?

-Y/c HS thảo luận theo bàn để thực hiện BT4

- Y/c 3 HS làm bài vào phiếu

- GV nhận xét

C/ Củng Cố – dặn dò:

- Về nhà thử làm BT KT tiết 7,8

- Chuẩn bị giấy để kiểm tra giữa HKI

Nhận xét tiết học:

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

- Ao

- Tất cả các tiếng còn lại

- 1 HS đọc

- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi

- HS nhân phiếu làm bài vào phiếu

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc đề

-HS lần lượt trả lời

- HS thảo luận

- HS trình bày KQ

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe tiếp thu

Trang 10

KỂ CHUYỆN :

ÔN TẬP TIẾT 5

I/ MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU :

- Nắm được một số từ ngữ ( thành ngữ,tục ngữ và một số từ Hán – Việt thông

dụng)thuộc các chủ điểm( Thương người như thể thương thân,Măng mọc thẳng,Trên đôi cánh ước mơ)

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :

-1 tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải BT1,2 1 Số phiếu kẻ bảng để HS các nhóm làm BT1.1 số phiếu kẻ bảng tổng kết để HS các nhóm làm BT3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A/Kiểm tra bài cũ.

B/Bài mới :

Bài tập 1:

- Gọi HS mở SGK,xem lướt bài 5 MRVT

(tiết LTVC) thuộc 3 chủ điểm trên

- GV viết tên bài,1 số trang của 5 tiết

MRVT lên bảng để HS tìm

- GV phát phiếu cho các nhóm,quy định

thời gian làm khoảng 10 phút

- GV HD HS làm Như ở SGK

Bài tập 2 :

- Cho HS tìm các thành ngữ,tục ngữ đã

học gắn với 3 chủ điểm,phát biểu

- GV dán tờ phiếu đã liệt kê sẵn các thành

ngữ,tục ngữ

- GV cùng lớp nhận xét

Bài tập 3 : -HS đọc Y/c của bài,tìm trong

mục lục các bài Dấu hai chấm (tr 22

SGK) Dấu ngoặc kép (tr 82 SGK).Viết

câu trả lời vào vở

- GV phát phiếu riêng cho 1 số HS,nhắc

HS khi nói tác dụng của dấu hai chấm và

dấu ngoặc kép

C.Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét giờ ôn tập

- 1 HS đọc Y/c bài 1,2

- Lớp đọc thầm,thảo luận các việc cần làm

- HS mở SGK,xem lướt bài 5 MRVT

- HS thảo luận theo HD của GV

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tìm các thành ngữ,tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm,phát biểu

- 1 -2 HS nhìn bảng đọc lại các thành ngữ,tục ngữ

- HS suy nghĩ,chọn 1 thành ngữ hoặc tục ngữ,đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ đó

- Đọc bài, tiếp nối nhau phát biểu

- 1 số HS làm trên phiếu trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại

- Lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w