(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa lực vực sông Ba
Trang 1BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠOBỘN
ÔNGNGHIỆPVÀPTNTTRƯỜNGĐẠI HỌCTHỦYLỢI
NGUYỄNVĂNSỸ
NGHIÊNCỨUĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNGTÍCH LŨYCỦAHỆTHỐNGLIÊNHỒCHỨALƯUVỰCSÔNGBA
LUẬNÁNTIẾNSĨKỸTHUẬT
Trang 2BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠOBỘN
ÔNGNGHIỆPVÀPTNTTRƯỜNGĐẠI HỌCTHỦYLỢI
Trang 3LỜICAMĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kếtquảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳmộtnguồnnàovàdướibấtkỳhìnhthứcnào.Việcthamkhảocácnguồntàiliệuđãđượcthựchiệntríchdẫnvàghinguồntàiliệuthamkhảođúngquyđịnh
Tácgiảluậnán
NguyễnVănSỹ
Trang 4Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới GS TS LêĐìnhThành, và GS TS Ngô Đình Tuấn đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình tìmhiểu,nghiêncứuvàhoànthiệnluậnán
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi đãtạođiều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.Trântrọng cảm ơn Khoa Môi trường và bộ môn Quản lý môi trường đã tạo điều kiệnthờigianchotácgiảtậptrunghọctậpvànghiêncứu
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệpđãgiúpđỡ,tạomọiđiềukiệnthuậnlợichotácgiảtrongsuốtthờigianhọctập,nghiêncứuvàthựchiệnluậnán
Trang 5DANHMỤCCÁCHÌNH vi
DANHMỤCBẢNGBIỂU vii
DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT x
MỞĐẦU 1
1 Tínhcấpthiếtcủađềtàiluậnán 1
2 Mụctiêunghiêncứu 2
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2
4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 3
5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễn 4
6 Nhữngđónggópmớicủaluậnán 4
7 Cấutrúccủaluậnán 5
CHƯƠNG1 TỔNGQUANVỀKHUVỰCNGHIÊNCỨUVÀCÁCVẤNĐỀ LIÊNQUANĐẾNLUẬNÁN 6
1.1 ĐặcđiểmtựnhiênlưuvựcsôngBa 6
1.1.1 Vịtrí,địahìnhvàđặcđiểmđịalýkinhtế 6
1.1.2 Đặcđiểmđịachất,thổnhưỡng 8
1.1.3 ĐadạngsinhhọcvàcáckhubảotồnthiênnhiêntrênlưuvựcsôngBa 8
1.1.4 Mạnglướiquantrắckhítượng,thủyvănvàtìnhhìnhsốliệu 9
1.1.5 Hệthốngsôngngòilưu vựcsôngBa 12
1.2 Phát triển tài nguyên nước trên lưu vực sông Ba và các vấn đề môi trường chủyếu 15
1.2.1 PháttriểntàinguyênnướctrênlưuvựcsôngBa 15
1.2.2 Phântíchnhậnbiếtcácvấnđềmôitrườngchínhliênquanđếnhệthống liênhồchứatrênlưuvựcsôngBa 17
1.3 Kháiniệmtácđộngtíchlũyvàđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy 19
1.3.1 Tácđộngmôitrường tíchlũyvàcác kiểuhìnhthành 19
1.3.2 Đánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy 22
1.4 Vịtrícủađánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũytrongquảnlýmôitrường 23
1.5 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đánh giá tác động môi trường tíchlũycủahệthốngliênhồchứatrênthế giớivàtrongnước 26
1.5.1 Nghiêncứuvềđánhgiátácđộngmôitrường tíchlũytrênthếgiới 26
Trang 61.5.2 Mộtsốnghiêncứucóliênquanđếnđánhgiátácđộng môitrườngtíchlũy
ởViệtNamvànhữngtồntại 30
1.6 Hướngtiếpcậnnghiêncứucủaluậnán 34
1.7 Kếtluậnchương1 36
CHƯƠNG2 XÂY DỰNG CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔITRƯỜNGTÍCHLŨYCỦAHỆTHỐNGLIÊNHỒCHỨATRÊNLƯUVỰCSÔNG .38
2.1 Sựcầnthiếtphảixâydựngcácchỉsốmôitrường 38
2.2 Phươngpháptiếpcậnxâydựngcácchỉsốmôitrường 39
2.3 Nguyêntắcxâydựngvàlựachọncácchỉsốmôitrường 40
2.4 Nghiên cứu xây dựng các chỉ số môi trường tự nhiên trong đánh giá tác độngmôitrườngtíchlũyhệthốngliênhồchứalưuvựcsông 41
2.4.1 Các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũy đến dòng chảy và tàinguyênnước 41
2.4.2 Các chỉ số đánh giá đánh giá tác động môi trường tích lũy đến chất lượngnướcvàbùncát 44
2.4.3 Các chỉ số đánh giá đánh giá tác động môi trường tích lũy đến hệ sinh tháitrêncạn 48
2.4.4 Cácchỉsốtácđộngmôitrườngtíchlũyđếnhệsinhtháisông 53
2.4.5 Tổng hợp các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thốngliênhồchứatrênlưuvựcsông 59
2.5 Đề xuất các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũy đến môi trường đấtvànướccủahệ thốngliênhồchứatrênlưuvựcsông 61
2.5.1 Cơsởlựachọncácchỉsố 61
2.5.2 Phâncấpgiátrịcácchỉsốđểbiểuthịmứcđộtácđộngmôitrườngtíchlũy 64
2.6 Kếtluậnchương2 66
CHƯƠNG3 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TÍCHLŨY CỦA HỆ THỐNG LIÊN HỒ CHỨA LƯU VỰC SÔNG BA VÀ ĐỀ XUẤTGIẢIPHÁPBẢOVỆMÔITRƯỜNG 67
3.1 Lựa chọn hệ thống liên hồ chứa để nghiên cứu đánh giá tác động môi trườngtíchlũy 67
3.1.1 Lựachọntheovịtrívàquymôhồchứa 67
3.1.2 Lựachọntheomụctiêuvànhiệmvụcủahồchứa 67
3.1.3 Lựachọntheokhảnăngđiềutiếtcủahồchứa 68
Trang 73.1.4 Sơ đồ hệ thống liên hồ chứa được chọn để nghiên cứu đánh giá tác
độngmôitrườngtíchlũy 68
vànướclưuvựcsôngBa 743.2.1 Tácđộngtíchlũyđếnbiếnđổidòngchảyhạ du 743.2.2 Phân tích tác động tích lũy của hệ thống liên hồ chứa đến bùn cát và chấtlượngnướchạdu 783.2.3 Tácđộngtíchlũylàmmất môitrườngsốngtrêncạn 893.2.4 Tácđộngtíchlũyđến hệsinhtháisôngvàtínhkếtnốilưuvựcsông 933.3 Tổng hợp các tác động môi trường tích lũy điển hình của hệ thống liên
hồchứatrênlưuvựcsôngBa 95
thốngliênhồchứatrênlưuvựcsôngBa 973.4.1 Tácđộngđếnchếđộdòngchảyhạdu 973.4.2 Bồilắnghồchứavàcáctácđộngtiêucựckhác 99
tiêucựccủahệthốngliênhồchứađến môitrườngđấtvànướclưuvựcsôngBa 1003.5.1 Quanđiểmđềxuấtcácgiảipháp 1003.5.2 Đềxuấtbổsungquyđịnhvềđánhgiámôitrườngtíchlũyvàocácvănbảnphápluậtliênquan đếnbảovệmôitrường 1013.5.3 Xáclậpkhungthựchiệnđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy 1023.5.4 GiảipháptăngcườngnănglựcquảnlývàthựchiệnvậnhànhliênhồchứatheoQuytrình1077 1103.5.5 Đánh giáhiệu
quảcủacácgiảiphápđượcđềxuấttrongbảovệmôitrườngvàgiảmthiểucáctácđộngtiêuc
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 117DANHMỤCCÔNGTRÌNHĐÃCÔNGBỐ 120TÀILIỆUTHAMKHẢO 121
Trang 8Hình1.1LưuvựcsôngBa 7
Hình1.2Cáckiểuhìnhthànhtácđộngmôitrườngtíchlũy 21
Hình1.3VịtrícủaĐMC,ĐTL,ĐTMvàKTMTtrongquảnlýmôitrường 25
Hình1.4Sơđồtiếpcậnnghiêncứucủaluận án 36
Hình3.1SơđồhệthốngLHCđượcchọnđể nghiêncứuĐTL 71
Hình3.2SơđồcáchồchứatrêndòngchínhsôngBa 72
Hình3.3Diễnbiến độđụcmùalũtrạmAnKhêvàCủng Sơn(1988-2014) 82
Hình3.4DiễnbiếnđộđụcmùacạntrạmAn KhêvàCủngSơn(1988-2014) 83
Hình 3.5 Diễn biến độ đục trung bình năm trạm An Khê và Củng Sơn giai đoạn 1988-2014 83 Hình3.6DiễnbiếncácđặctrưngđộđụctạiCủngSơnquacácgiaiđoạnkhácnhau8 7
Trang 9Bảng1.1LướitrạmkhítượngvàđomưatrênvàlâncậnlưuvựcsôngBa 10
Bảng1.2.MạnglướitrạmthuỷvăntrênlưuvựcsôngBavàvùnglâncận 11
Bảng 1.3 Độ đục trung bình nhiều năm trên lưu vực sông Ba và một số lưu vực sônglâncậnkhichưacóhồchứatrêndòngchínhhoạtđộng 15
Bảng1.4CôngtrìnhthủylợikiêncốtrênlưuvựcsôngBa 16
Bảng1.5ThốngkêcáchồchứathủyđiệntrênlưuvựcsôngBa 16
Bảng 2.1 Phân cấp tác động tích lũy của hệ thống LHC theo các chỉ số biến đổi dòngchảyhạdu 44
Bảng2.2ThangđánhgiáchấtlượngnướcmặttheogiátrịWQI 45
Bảng2.3PhâncấpbiếnđổichấtlượngnướctheogiátrịtuyệtđốicủaIbđCLN 46
Bảng2.4Phânmứcrủiroônhiễmnướctheo hệsốrủiro RQ 46
Bảng2.5Phâncấptácđộngtíchlũyđếnđộđụctrungbình 48
Bảng2.6Phâncấptácđộngtíchlũygâytácđộnglêncác khubảotồntrênLVS 50
Bảng 2.7 Mức chiếm dụng đất tự nhiên bình quân trên MW công suất lắp máy của mộtsốhồchứathủyđiệntrênthếgiớivàởViệtNamsắp xếptheothứtựtăngdần 51
Bảng 2.8 Phân cấp tác động tích lũy làm mất đất khu bảo tồn, đất tự nhiên và đất rừngdothủyđiện 53
Bảng2.9Phâncấptácđộngtíchlũygâybiếnđổihệsinhtháisông 55
Bảng2.10Phâncấptác độngtíchlũycủahệthốngLHClàmmấtkếtnốicủaLVS 58
Bảng2.11TổnghợpthôngtinvềcácchỉsốĐTLcủahệthốngLHCtrênLVS 60
Bảng2.12CácchỉsốĐTLchủyếucủahệthốngLHCtrênLVS 63
Bảng2.13PhâncấpcácchỉsốĐTLcủahệthốngLHCtrênLVS 65
Bảng3.1TómtắtvềcáchồchứalớntrênLVSBađượcchọnđểxemxétđánhgiátác độngmôitrườngtíchlũy 69
Bảng3.2CácthôngsốchínhcủacáchồchứalớntrênlưuvựcsôngBađượcchọnđể nghiêncứuĐTL 70
Trang 10chọnđểnghiêncứuĐTL 71
Bảng3.4ThôngsốchínhđậpdângĐồngCam 72
Bảng3.5Đặctrưngthốngkêcủacác trậnlũlớnđãtừngxảyratrênLVSBa[54] 74
Bảng3.6KếtquảtínhtoánđiềutiếttheoquytrìnhvậnhànhLHCtrongmùalũ[54].75 Bảng 3.7 Hiệu quả cắt giảm đỉnh lũ của hệ thống LHC khi được vận hành theo quytrìnhliênhồtạicáctuyếnkiểmsoát 76
Bảng 3.8 Đặc trưng lưu lượng nước trung bình mùa lũ và mùa cạn tại trạm thủy vănCủngSơnvàchỉsốbiếnđổilưulượngtrungbìnhmùatheocácgiaiđoạn 77
Bảng 3.9 Tính toán tổn thất tài nguyên nước do tác động tích lũy của hệ thống liên hồchứalớnlưuvựcsôngBa 78
Bảng3.10LưulượngtrungbìnhthángtrạmAnKhêvàCủngSơn(thờikỳ1977-2014) .79
Bảng 3.11 Độ đục trung bình tháng trạm An Khê và Củng Sơn giai đoạn từ 1988 đến2014(đơnvị:g/m3) 79
Bảng3.12Đặctrưnglưulượngnướctrungbìnhnăm,mùalũvàmùacạnởcácgiai đoạnkhácnhautạitrạmCủngSơn(đơnvị:m3/s) 80
Bảng 3.13 Phân chia các giai đoạn để nghiên cứu vai trò ảnh hưởng của các hồ chứalớntrênLVSBađếnđộđụctạitrạmCủngSơn 81
Bảng3.14ĐặctrưngđộđụctạiCủngSơnqua cácgiaiđoạn(đơn vị:g/m3) 81
Bảng3.15ĐặctrưngđộđụctạiCủngSơnqua cácgiaiđoạn(đơn vị:g/m3) 85
Bảng3.16TácđộngtrựctiếpcủahệthốngLHCđếncácKBTtrênLVSBa 90
Bảng3.17Tínhtoáncácchỉsốgần khubảotồncủahệthốngLHCtrênLVSBa 91
Bảng3.18TínhtoáncácchỉsốđánhgiátácđộngtíchlũycủahệthốngLHCgâymất đấtvà mấtrừng 92
Bảng3.19Tính toán cácchỉ số đánhgiá cáctác động tíchlũycủahệ thống LHCvàcácdựánthủyđiệntrêndòngchínhsôngBagâybiếnđổiHSTsông 94
Bảng 3.20 Tính toán các chỉ số đánh giá các tác động tích lũy của hệ thống LHC đếntínhkếtnốicủaLVS 95
Trang 11Bảng 3.21 Tổng hợp kết quả tính toán các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũycủahệthốngLHCđếnmôitrườngđấtvànướctrênLVSBa 96Bảng3.22CácbướcthựchiệnĐMCtheoquyđịnhhiệnhànhcủaViệtNam 103Bảng3.23TómtắtcácbướcthựchiệnĐTMtheoquyđịnhhiệnhànhcủaViệtNam
104Bảng 3.24 Lồng ghép nội dung ĐTL vào nội dung ĐMC theo quy trình hiện hành đốivớicácCQKởViệtNam 105Bảng 3.25 Lồng ghép nội dung ĐTL vào nội dung ĐTM theo quy trình hiện hành đốivớicácdựánđầutưcụthểởViệtNam 106Bảng3.26ĐặcđiểmcủamộtsốphươngphápĐTL 108
Trang 12ônNLMCông suấtlắpmáy
PCTT&TKCNPhòngc hốngthiêntaivà tìmkiếmcứunạn
Trang 13MỞĐẦU
1 Tínhcấp thiếtcủađềtàiluận án
Đánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy(ĐTL)làđánhgiátácđộngmôitrườngtổnghợpcủanhiềudựánbaogồmviệcđánhgiácáctác độngtồndưcủacácdựánđãhoànthànhkết hợpviệc
đánhgiátácđộngmôitrường(ĐTM)củacácdựánđangthựchiệnvàdựbáocáctácđộngtổnghợpkhicóthêmcácdựánmới.ĐTLlàmộtcôngcụquảnlýbảovệ môi trường và thực hiện phát triển bền vững đã được
Mỹ đưa vào luật, các quy
địnhvàhướngdẫnthựchiệnviệcthẩmđịnhvàphêduyệtcácdựánpháttriểnnóichungtừđầunhữngnăm1970[1].NhiềunướctrênthếgiớiđãcoiĐTLlàcôngcụrấtcóhiệuquảtrongquảnlýmôitrường vàthựchiệnpháttriển bềnvững
Hiện nay có rất nhiều lưu vực sông trên thế giới và ở Việt Nam có nhiều hồ chứathủyđiện và thủy lợi đã, đang và sẽ được xây dựng Các hồ này đi vào hoạt động đãđem lạicho đất nước một nguồn điện năng đáng kể Nguồn nước của các hồ chứa là mộtphầntàisảnquýgiácủacácđịaphươngtronglưuvựcvàvùnglâncận;gópphầncắtgiảmlũvà hạn cho hạdu; hệ thống đường giao thông để phục vụ cho quá trình xây dựngtrướcđâyvàquảnlývậnhànhhiệnnayvàlâudàiđãvàđanggópphầnquantrọngtrongpháttriển kinh tế xãhội của các tỉnh trên LVS và vùng phụ cận Ngoài ra các hồ đập cònmanglạinhiềulợiíchkhácnhưthủysản,dulịch…Songbêncạnhnhữnglợiíchkểtrên,các hồ chứa trên LVS cũng đang gây ra các tác động đến môi trường Các tác độngcủatừnghồkhixemxétriênglẻcóthểkhôngđángkểnhưngnếuchúngcósựtươngtáclẫnnhautrênmộtphạmvikhônggianrộnghơnvàkhoảngthờigiandàihơnthìtácđộngsẽđượctíchlũyvàcóthểrấtlớnvànghiêmtrọng
Lưu vực sông Ba là một trong 11 LVS lớn ở Việt Namđã có hệ thống liên hồ chứa,làLVS lớn ở Nam trung bộ Hiện nay hệ thống LHC trên LVS Ba bao gồm các hồchứathủyđiệnvàthủylợinhưthủyđiệnsôngHinh,thủylợiAyunHạ,thủyđiệnBaHạ,thủyđiện KrôngH’Năng, Thủy điện An Khê – Ka Nak, được vận hành theo quy trìnhLHCđãđượcThủtướngChínhphủphêduyệttrongquyếtđịnhsố1077/QĐ-TTgngày07-7-2014.Trongnhữngnămvừaqua,hệthốngđãgâytácđộngrấtphứctạpđếnmôitrường
Trang 14nên rất cần có nghiên cứu, đánh giá để có giải pháp quản lý phù hợp nhằm pháthuynhữngmặttíchcực,phòngngừacácrủirovà giảmthiểunhữngtácđộngtiêucực.
Việc nghiên cứu đánh giá các tác động tích lũy cả về cách tiếp cận, phương phápluận,và phân tích lựa chọn các phương pháp kỹ thuật phù hợp là rất cần thiết khôngnhữngchỉ đối với lưu vực sông Ba mà có thể xem xét áp dụng cho cả các lưu vực sông
tươngtựkhác.Vìvậyluậnánvớiđềtài“Nghiêncứuđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũycủahệth
ốngliênhồchứalưuvực sôngBa”đãđượclựachọnvàthựchiện.
2 Mụctiêunghiêncứu
- Nghiêncứuxâydựngđượccácchỉsốđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũyvàxáclậpkhung hướng dẫnthực hiện đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồchứatrênlưuvựcsông
- Nghiêncứuđánhgiáđượccáctácđộngmôitrườngtíchlũycủahệthốngliênhồchứatrên lưu vực sông
Ba đến môi trường đất và nước và đề xuất một số giải pháp bảo vệmôitrườngvàgiảmthiểucáctácđộngtiêucực
Trang 154 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu
Cách tiếp cận của luận án là theo quan điểm tổng hợp và hệ thống, ngoài ra trongphântíchđểnhậndạngcáctácđộngmôitrườngcủadựáncònsửdụngcáchtiếpcậntheosơđồnguyênnhân-
hậuquảđểxemxétđầyđủcácmốiquanhệgiữacácyếutốliênquanđếntácđộngtíchlũycủahệthốngLHC Cácphươngphápnghiêncứucụthể:
Phương pháp kế thừa:Tổng hợp tài liệu, đánh giá tổng quan các nghiên cứu liên
quanở trong nước và trên thế giới, kế thừa có chọn lọc các phương pháp và kết quảnghiêncứuđãcóvềđánhgiámôitrườngtíchlũyhệthốngLHCtrênLVS
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:nhằm bổ sung, cập nhật những thông tin,
sốliệu liên quan đến các hồ chứa thủy điện, thủy lợi chính trên dòng chính, dòngnhánhlớnlưu
Phươngphápnghiêncứuhồicứu:dùngđểxácđịnhcácnguyênnhânvàcácnguồngâytácđộngtro
ngquákhứvàconđườngdẫnđếncáctácđộngmôitrườngtíchlũyhiệntạiđể rút ra các bài học và tìm giải pháp
để ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả khôngmong muốn
Phươngphápđánhgiátácđộngmôitrườngbằngchỉsốmôitrường:Việcdựbáo,đánhgiá tác động môi
trường tích lũy của các dự án dựa trên việc phân tích, tính toánnhữngbiếnđổicủacácchỉsốnày.Giátrịcácchỉsốmôitrườngđượcphânthànhcáccấpnhằm
Trang 165 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễn
TừkhirađờiđầutiêntạiHoaKỳ,đánhgiátácđộngmôitrường(ĐTM)vàđánhgiámôitrườngchiếnlược(ĐMC)đãtrởthànhnhữngcôngcụhữuhiệutrongquảnlýmôitrườngtheo định hướng phát triển bềnvững Tuy nhiên, đến nay trong luật của nhiều nước vẫnchưa có quy định về đánh giá môi trường tích lũy(ĐTL) và phương pháp luận về ĐTLvẫnđangtrongquátrìnhpháttriển
ỞViệtNammặcdùtrongcácvănbảnphápluậtliênquanđếnbảovệmôitrườngđãcóquyđịnhvềĐTMvàĐMCnhưngvẫnchưacóvănbảnhướngdẫnvềĐTLhệthốngLHCthủylợi,thủyđiệntrênLVS
TrênLVSBa,đãcócácĐTM,quytrìnhvậnhànhchotừngdựánhồchứađộclập.Tuynhiên, chưa có mộtnghiên cứu ĐTM cho toàn hệ thống, đặc biệt là nghiên cứu sâu vềcáctácđộngmôitrườngtíchlũy
Chính vì vậy đề tài của luận án tập trung nghiên cứu tiếp cận đánh giá môi trườngtíchlũy hệ thống LHC trên LVS, từ đó xây dựng các chỉ số và kiến nghị khung hướngdẫnthực hiện ĐTL nói chung và những lưu ý khi thực hiện cho hệ thống LHC trênLVS vàáp dụng cho LVS Ba Trên cơ sở đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm bảo vệ môitrườngnóichungvàđềxuấtcácgiảiphápgiảmthiểucáctácđộngtíchlũytiêucựcchủyếucủahệthốngLHCtrênLVSBađến môitrườngđấtvànướcsẽcóýnghĩakhoahọcvàthựctiễncao
6 Nhữngđónggópmới củaluận án
1- Luận án đã xây dựng được các chỉ số đánh giá tác động môi trường tích lũy vàxáclập được khung hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường tích lũy hệthốngliênhồchứatrênlưuvựcsông
2- Luận án áp dụng các chỉ số và đánh giá được các tác động môi trường tích lũychủyếu của hệ thống liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba và đề xuất một số giải phápbảo vệmôitrườngvàgiảmthiểunhữngtácđộngmôi trườngtiêucực
Trang 177 Cấutrúccủaluậnán.
Ngoàiphầnmởđầu,kếtluậnvàkiếnnghi,tàiliệuthamkhảo,luậnángồmcó3chương:Chương1.Tổngquanvềkhuvựcnghiêncứuvàcácvấnđềliênquanđếnluậnán
Chương2.Xâydựngcácchỉsốđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũycủahệthốngliênhồchứatrênlưuvựcsông
Chương3.Nghiêncứuđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũycủahệthốngliênhồchứa
trênlưuvựcsôngBavàđềxuấtgiảiphápbảovệmôitrường
Trang 18ĐịahìnhLVSBachủyếulànúivàcaonguyênởtrungvàthượnglưu,hạlưucóđồinúithấp,thunglũngvàđồngbằngbồitụvenbiển.PhíaĐônglưuvựclàcácđỉnhnúithuộcdãy Trường Sơn có độ cao từ 600–1300 m.Phía Nam là dãy núi Phượng Hoàng chạytheo hướng Tây Nam - Đông Bắc rồi đâm ngang ra biển vàkết thúc tại Đèo Cả có caođộ 600–700 m Phía Tây có các đỉnh núi cao hơn phía
vàkhôngliêntụcnhưđỉnhNgọcRô(1509m),Konkakinh(748m),Kongquaboh(1710m)[3]
LVSBanằmtrênvùngđịahìnhbịchiacắtrấtphứctạpcủadãyTrườngSơn:(i)-VùngĐông Trường Sơnchủ yếu đất đai thuộc tỉnh Phú Yên là vùng hạ lưu; (ii)- Vùng TâyTrường Sơn thuộc đất đai các tỉnh Đak Lak,Gia Lai và một phần nhỏ thuộc tỉnh BìnhĐịnh là vùng đồi núi thượng lưu và nằm ởrìa phía Đông Tây nguyên Một phần củasông Krông H’Năng là biên giới tự nhiêngiữa Đak Lak và Phú Yên là vùng có khí hậuchuyểntiếpgiữaĐôngvàTâyTrường Sơn.Chúngtạora2 mặtđốilập:
ănquảvớiđặcđiểmnướcnhiều,nhưngcâycầntướiít…
ầntướinhiều
Trang 19Hình1.1LưuvựcsôngBa
Trang 20thuộcvùngTâyNguyênvàĐôngTrườngSơn–
vùngvenbiểnmiềnTrung.Vềkhíhậu,lưuvựcchịuảnhhưởngnặng của gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc
Về kinh tế, vừa phát triển được câycông nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ở các địa phương Gia Lai, Đăk Lăk,vừapháttriểnnôngnghiệplúanướccủađồngbằngPhúYên.VềgiaothôngrấtthuậnlợivớiTâyNguyên,Cămpuchia,Lào,TháiLan(phíaTây)LâmĐồngthànhphốHồChíMinh,KhánhHòa,ĐồngNai(phíaNam),phíaĐônggiápbiểnvớibờbiểndàitrên30km
1.1.2 Đặcđiểm địachất,thổnhưỡng
Địa chất, thổ nhưỡngLVS Ba gồm các thành tạo măcma xâm nhập chiếm tới
42,5%,thànhtạoBazanNeogen-Đệtứchiếm16,0%,thànhtạoTriattrung,hệtầngMangYangchiếm10,8%.ThổnhưỡngcủaLVSBacónhiềuloạiđấtkhácnhau,thíchhợpchonhiềuloại cây trồng sinh trưởng và phát triển Trên toàn lưu vực có tất cả 10 nhóm đấttrongđóđángchúýlànhómđấtđỏvàng,đượchìnhthànhtrênnềnđámăcmabazơchiếmtỷlệ diện tích trên50,74% đất tự nhiên ở Gia Lai, 36,52% ở Đắk Lắk, nhóm đất đỏ vàngđượchìnhthànhtrênnềnđámắcmaaxitchiếm55,8%đấttựnhiênởPhúYên[3]
Trang 21AYun;nơicónhiềucảnhquansinhtháiđặctrưng,nhiềuthácghềnhtựnhiêntuyệtđẹpchodu
lịchsinhtháilýtưởng[4]
(2)-KhubảotồnKrôngTrainằmcáchđập/
hồchứanhàmáythuỷđiệnKrôngHnăngkhoảng20kmvềphíahạlưu,thuộcđịaphậnhuyện SơnHoàvàhuyệnSôngHinh,tỉnhPhúYên.TổngdiệntíchkhubảotồnKrôngTraikhoảng27.000ha,trongđócó16.000harừngtựnhiênbaogồm1.000harừngkínthườngxanh,hơn7.000harừngnửarụnglá, gần 8.000 ha rừng rụng lá với 236 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có ít
nhất9loàiđượcghitrongSáchđỏViệtNamvànhiềuloàithựcvậtcógiátrịkinhtếcao.Vềđộngvật,đãthốngkêđược262loàiđộngvậtcóxươngsống,trongđócó50loàithú,182loàichim,22loàibòsátvà8 loàilưỡngcư,trongđócóbòrừng,bòtót[5]
(3)- Khu bảo tồn Ea Sônằm gọn trong ranh giới hành chính xã Ea Sô, huyện Ea
Kar,tỉnhĐăkLăkvớidiệntích27.800hatrongđóphânkhu bảovệ nghiêmnghặtlà16.000ha, phânkhu phục hồi sinh thái là 9.816 ha và vùng đệm được đề xuất rộng 34.981 ha.Bước đầu đã thống kê được 709 loàithực vật bậc cao có mạch thuộc 139 họ, trongđócó14loàiquýhiếm;độngvậtgồm44loàithúgồm22họ,10bộ;158loàichimgồm15bộ,51họ,trongđócó17loàighitrongSáchđỏViệtNamnhưbòrừng,bòtót[6]
(4)- Khu bảo tồn Ayun Panằm phía trên thượng nguồn hồ chứa thủy điện Sông Ba
Hạthuộc 4 xã: Ia Tul, Chư Mố và Ia K’Dam huyện Ayun Pa, và IaR’Sai huyện KrôngPa.TổngdiệntíchKBTAyunPalà40.120harừngtựnhiênvới3kiểuthảmthựcvậtchính:rừng rụng lá trênđất thấp, rừng nửa rụng lá đất thấp và rừng thường xanh núi thấp (LêTrọng Trải 2000, Trần Quang Ngọc 2001)
Trang 221928-1940,1977-nay 1978-nay
X,Z,U,V,t
12 29
1931-1942 1978-nay
1931-1942,1961-1974,1977-nay 1978-nay
1.1.4.2 Mạnglướiquantrắcthuỷvănvàtìnhhình sốliệu
TrênLVSBavàkhuvựclâncậncó15trạmquantrắcthuỷvăn,trongđócó13trạmđomựcnướcvàlưulượng,2trạmđomựcnước,tìnhhìnhđođạcnhưbảng1.2.Có6trạmthủyvăntrênlưuvựcsôngBagồ
AyunHạ(sôngIaYun),PhúLâm(sôngĐàRằng)
Trang 231977 - nay
Trang 241.1.5 HệthốngsôngngòilưuvựcsôngBa
1.1.5.1 Nhữngđặcđiểmchínhvềđịalýthủyvăn
LVSBacócódiệntíchlưuvựcF=13.417km2[2]vớidạnggầnnhưchữL,phầnthượngvà hạ lưu hẹp, giữaphình ra với độ rộng bình quân lưu vực 48,6 km, nơi rộng nhất85km.Phạmvilưuvựcnằmtrongkhoảng12035'đến14038'vĩđộBắc180000'đến190055'kinhđộĐông
Dòng chính sông Ba dài 396 km, bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rô ở cao trình+1549mcủadảiTrườngSơn.TừthượngnguồnđếnAnKhê,sôngBachảytheohướngTâyBắc
- Đông Nam sau đó chuyển hướng Bắc - Nam đến Ayun Pa; từ Ayun Pa đến cửasôngHinhchảytheohướngTâyBắc-ĐôngNam;từsaucửasôngHinhchảytheohướnggầnnhưTây-ĐôngrồiđổrabiểnĐôngtạicửaĐàRằng.Cácsôngsuối
thườnghẹpvàsâuvớiđộdốclớnnênLVSBacótiềmnăngthủyđiệnlớn.SôngBacó36sôngnhánhcấpI, 54 sông nhánh cấp II và hàng trăm nhánh cấp III Ba nhánh chính cấp I lớn nhất códiện tích lưu vực F>100 km2làsông Ia Yun, Krông H’Năng và sông Hinh, chúngđềunằmphíahữungạncủasôngBavàlàcácsôngliêntỉnh
1) Sông Ia Yunbắt nguồn từ đỉnh núi Công Lak ở cao trình +1720m Sông dài
Ls=192km, F=2855 km2 Hàng năm nhận được lượng mưa X0khoảng 1580 mm,môđun dòngchảy năm M0khoảng 18,9l/s.km2, đổ vào sông Ba một lượng nước
Lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực khoảng 1740mm với môđun dòng
Trang 25(1)-Phầnthượnglưusôngngắnvàdốcnênnướctậptrungnhanh,lũlớn.Thờigianxuấthiệnvàkếtthúcmùamưa,lũchênhlệchkhácnhaugiữađịaphậnTâyvàĐôngTrườngSơn[8]:
TâyTrườngSơn:mùamưatừthángVđếnthángXI;mùalũtừthángIXđếnthángXII.Mùa mưa bắt đầu
sớm hơn mùa lũ 4 tháng và kết thúc sớm hơn mùa lũ 1 tháng Đólàhệquảcủađấtbazanthấmnhiềusaumộtmùakhôvàtạodòngchảyngầmcungcấpchosôngsaukhim
ùa mưakếtthúc
ĐôngTrườngSơnđượcchiathànhhaikhuvực:
amưabắtđầusớmhơnmùalũ1thángvàkếtthúctrongcùngtháng XII.Đólà hệquảcủađất bồitụ,đấtthấmvừasaumùa khôvàhếtmưalàhếtnước
chảythuộcTâyTrườngSơnvàcảĐôngTrườngSơnnêntạitrạmthủyvănCủngSơn:Khuvựcnàymùa mưa vàmùalũtrùngnhau(IXđếnthángXII)
(2) Lũ tiểu mãn hay thời kỳ có lũ trong mùa cạn là thời kỳ nhiều năm có lũ xuấthiệnvớiđỉnhlũlớnhơnhaybằngđỉnhlũlớnnhấtnămcógiátrịnhỏnhất:Qmaxtiểumãn≥Qmaxn min(P= 78~100%) Cụ thể theo số liệu thủy văn tại trạm thủy văn An Khê có20 năm lũ tiểu mãn trong tổng số 33 năm
16nămlũtiểumãntrongtổngsố33nămquantrắc.Trongđócónhữngnămlũtiểumãnlàđỉnh lũ lớnnhất trong năm, ví dụ: lũ VI-1979, hay lũ V-2006 tại An Khê; hay lũ VI-2004tạiCủngSơn
Vớichỉtiêutrên,thờikỳlũtiểumãncóthểxuấthiệntrong4thángtừthángVđếnthángVIIItrênlưuvực(chủyếulàtháng V,thángVI)
(3) LVS Ba nằm trong vùng có bão hoạt động mạnh kết hợp với dải hội tụ nhiệtđớicùng với các hình thế thời tiết khác Mưa lũ do bão hoặc bão kết hợp với các hìnhthếthờitiếtkhácthườnggâymưalớntừhạlưutrước,thượngnguồnsau.Trườnghợpkhông
Trang 26khílạnhkếthợpvớidảihộitụnhiệtđớihoặcvớibãohoặccáchìnhthếthờitiếtkhácthườnggâymưatừthượnglưutrướchoặcgâyra mưalớnđềutrênkhắplưuvực.
5,2m3/s(18-VII-2008)
Trang 27(3) Dòngchảybùncát:ĐộđụctrungbìnhnhiềunămởthượngnguồnsôngBa(tạitrạmAn Khê) bé hơn
nhiều so với vùng hạ lưu (tại trạm Củng Sơn) và lớn hơn nhiều so vớicáclưuvựcthuộccácsôngngắnởĐôngTrườngSơn(Bảng1.3)
(4) Thủy triều:Vùng cửa sông Ba chịu ảnh hưởng rất đáng kể của thủy triều trong
khaithácnguồnnước,chốngxóilở,bồitụvùngcửasông.Chếđộtriềuvùngcửasônglànhậttriều không đều,hàng tháng có khoảng 20 ngày nhật triều Thời gian triều lên dài hơnthời gian triều rút Độ lớn triều trung bình kỳnước cường khoảng 1,5 ~ 1,8 m Độ lớntriềukỳnướckémkhoảng0,5m
Bảng1.3ĐộđụctrungbìnhnhiềunămtrênlưuvựcsôngBavàmộtsốlưuvựcsônglâncậnkhichư
acóhồchứatrêndòng chínhhoạtđộng[9]
Trạmthủyvăn Sông 𝝆̅n (g/m3) Trạmthủyvăn Sông 𝝆̅n (g/m3)
Thốngkêcáccôngtrìnhkiêncốnhưtrongbảng1.4
Trang 28Đ H’Mun
177,2 Cộng
472,5 Cộng
001 2 70
Đ sông Hinh
6 T 2008
1 201
64 ông Hnăng
5 TĐ Kr
2 200
3 lợi +TĐ AyunHạ
010 2 16,2
006 2 12
1
Đ Đak Srông 3B
5 T
4 Thủy 2011
18
Đ Đak Srông 2A
4 T
3 T 2010
18
Đ Đak Srông
2 T
201 12 thượng 1A
1 Ayun 2011
I
Năm vận hành Nlm (MW)
Tên công trình TT
Năm vận hành Nlm (MW)
Tướith ựctế(ha )
Phânra
phê,tiê u
Bảng1.5ThốngkêcáchồchứathủyđiệntrênlưuvựcsôngBa
Trang 291.2.2 Phântíchnhậnbiếtcácvấnđềmôitrườngchínhliênquanđếnhệthốngliênhồchứatrê
nlưuvựcsôngBa
QuyhoạchthủyđiệnLVSBadoCôngtytưvấnđiện1lậpnăm2002vàđãđượcràsoátđiềuchỉnhnăm2004,đãđềxuấtxâydựnghệthốngthủyđiệnbậcthangtrêndòngchínhvàcác
Từnăm2000đếnnăm2010,cáchồchứalớntrênLVSBađãđượcxâydựngcùngnhiềucôngtrìnhthủylợi,thủyđiệnnhỏcácloạikhác.Tuynhiên,sốlượnghồchứacókhảnăngđiềutiếtlàrấtítsovớicácđậpdângnên
đãcónhữngtácđộngđángkểlàmsuygiảmdòngchảytựnhiêncủasôngởhạdutrongmùacạn.Điềunàylàchưahợplývàkhôngđảmbảobềnvữngmôitrường[11],[7]
Trong cuối năm 2010 đầu năm 2011, một loạt hồ chứa thủy điện lớn cuối cùngnhư:KrôngH’Năng,KaNak–
AnKhê,vàmộtloạtcácđậpthủyđiệnnhỏđượcxâydựngcảtrêndòngchínhvàcácnhánhsôngcấp1.Từnăm2011hệthốngLHCtrênlưuvựcsôngBađivàovậnhành
Hoạt động lấy nước của hệ thống LHC và tất cả các công trình trên khi chưa có quytrìnhkhaithácnướcvớisựphốihợphợplýđãcóảnhhưởngrấtlớnđếndòngchảyvàgâyranhiều tác độngmôi trường bất lợi khác ở hạ lưu, ví dụ làm suy giảm rõ rệt dòngchảyđếnĐậpĐồngCamvàothờigiankiệtkhôngcònnướcquađậptràn.Nguyênnhânlàdosự xuống cấpcủa phần lớn các công trình lấy nước đầu mối, hệ thống kênh dẫn nước,sự yếu kém trong quản lý phân phối nước.Hiện tại trên lưu vực chưa có các cơ sở đềthực hiện quản lý theo nhu cầu nước và sự
Trang 30tham gia của cộng đồng trong quản lýnướccònởmứcđộthấp.Đâycũnglànhữngnguyênnhânchínhcủacáctácđộngtíchlũydo
Trang 312)- Trong thời kì thiếu nước, thiếu vận hành hợp lý hệ thống LHC gây tác động đếnhệsinh thái sông khu vực hạ lưu sông, nhất là các đoạn sông ngay sau các đập thủy điệnđường dẫn như TĐ An Khê, TĐ
Ba Hạ, TĐ sông Hinh Rừng đầu nguồn khôngđượcquantâmbảovệvàpháttriển,hậuquảlàxóimònvàbồilắnghồchứagiatănglàmgiảmtuổithọcủatừnghồchứacũngnhưcủacảhệthốngLHCvàlàmônhiễmnướchồ,mấtcânbằngbùncát
vậnchuyểnxuốnghạlưu
3)-KhiđãcóhệthốngLHC,nếukhôngcócơchếtạođiềukiệnthuậnlợichocộngđồngtham gia vào quản lý
sử dụng thì có thể sẽ xảy ra mâu thuẫn thậm chí tranh chấp, xungđộttrongsửdụngnướcgiữacácvùngvàcácngànhdùngnước
ThựctiễnthựchiệnĐTMđốivớitừngdựánxâydựngđậpvàhồchứathủyđiệnvàthủylợitrênthếgiớivàcảởViệtNamđãchỉrarằngnhữngvấn đềmôitrườngsau
đâycótính“tíchlũy”vàcóliênquanchặtchẽđếncácdựánpháttriểntàinguyênnướcnóichungvàcác hồchứanóiriêngcầnđượcnghiêncứuđánhgiá:
LVSkhác
ứagiữlạilàmgiảmlượngphùsadẫnđếncáctácđộngtíchlũyxuốnghạlưunhưlắngđọngbùncáttạihồ,xóilởhạlưu,thiếunguồndinhdưỡngchohệsinhtháihạdu
Trang 32 Làmmấtnơicưtrúcủacácđộngvậthoangdãtrêncạndongậptronglònghồ,mấtnơicưtrúcủađộngvậtthủysinhvàcácloàilưỡngcưvensôngdomộtsốdựánlàmchếtmộtđoạnsôngsauđập, mấtđườngdicưcủamộtsốloàicá.
thiênnhiênnhưđấtrừngbịxâmlấn,dẫnđếnthấtthoáttàinguyên,mấtcácnguồngenquýhiếm
1.3 Kháiniệmtácđộngtíchlũyvàđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy
Các tác động môi trường của dự án diễn ra trong một phạm vi không gian và thờigiannhất định Mức độ tác động và tầm quan trọng của từng tác động phụ thuộc vàonhiềuyếutố,trongđóvịtrícủadựánvàquymôcủacáchoạtđộngdựántheokhônggianvàthờigianlànhữngyếu tốcóảnhhưởngnhiềunhất[12]
1.3.1 Tácđộngmôitrườngtíchlũyvàcáckiểuhìnhthành
1.3.1.1 Tácđộngmôitrườngtíchlũy
Khái niệm tác động môi trường tích lũy mới xuất hiện vào cuối thập niên 80 thế kỷ20và được hiểu là tác động hình thành do sự bổ sung hoặc tương tác lẫn nhau củanhiềudự án khác nhau tới hệ sinh thái theo cả không gian và thời gian Trong một dự
án, tácđộng môi trường tích lũy là kết quả không chỉ do tích lũy dần tác động của mộthoạtđộngriênglẻ màcảtácđộngkếthợpcủa các hoạtđộngliêntục[1]
Ở Hoa Kỳ, Hội đồng chất lượng Môi trường (CEQ) định nghĩa các tác động tích lũylà"nhữngtácđộngmôitrườngdonhữngtácđộnggiatăngcủahànhđộngkhibổsungvớicác hoạt động quákhứ, hiện tại và tương lai có thể đoán trước được một cách hợp lý,bất kể hành động đó do các tổ chức (chínhphủ) hoặc cá nhân nào tiến hành" Các tácđộng tích lũy do các hoạt động nhỏ đơn lẻgây ra có thể không đáng kể, nhưng khi kếthợplạivớinhausẽgâytácđộngđángkểtrongthờigiandài[13]
Ở Canada, năm 1998, Hội đồng Nghiên cứu Đánh giá Môi trường định nghĩa cáctácđộng tích lũy là “những ảnh hưởng xảy ra khi các tác động lên môi trường tự nhiênvàxã hội xảy ra thường xuyên theo thời gian hoặc có mật độ lớn theo không gian mànhữngtácđộngcủacácdựánriênglẻkhôngthểđượcđồnghoá”.Chúngcũngcóthểxảyra
Trang 33khinhữngtác độngcủahoạtđộngnàykếthợpvớicáctácđộngcủahoạtđộngkháctheocách thức hiệp lực.Luật về Đánh giá môi trường của Canada chỉ ra rằng quy trìnhEIAnênbaogồmviệcxemxét"bấtkỳtácđộngmôitrườngtíchlũynàocóthểgâyradotácđộng của dự ánnày kết hợp với các tác động dự án hoặc hoạt động khác đang hoặc sẽđượctiếnhành,vàmứcđộđángkểcủacáctácđộngnày"[14].
1.3.1.2 Cáckiểuhìnhthànhtácđộngmôitrườngtíchlũy
Cáctácđộngmôitrườngtíchlũyđượchìnhthànhvàdiễnratheo3kiểutươngtáckhácnhaucơbảnsauđây:
Tích lũy kiểu bổ sung thêm hay kiểu cộng dồn (additive): Tổng của các tác
Cáctácđộngtíchlũytheokiểuhiệplựchayđốikhángchỉcókhixemxéttừ2hoạtđộnghay2dựántrởlên.Sựhìnhthànhcácthànhphầntácđộngmôitrườngtíchlũyđượcbiểuthịnhưtrênhình1.2
1) TĐTLđượchìnhthànhtheokiểubổsung
Trongbốicảnhpháttriểnkinhtế,xãhộitrênLVS,đặcbiệtlàpháttriển,khaithácvàsửdụng tài nguyên nước,tác động chiếm dụng đất nói chung hoặc phân ra theo cácloạihìnhsửdụngđấtnhưđấtthổcư,đấtcanhtác,đấtrừng, làtácđộngtíchlũykiểucộngdồn.Vídụ:tổngdiệntíchrừngbịmấttrênLVSdothựchiệncácdựánkhácnhautrong
Trang 34mộtkhoảngthờigiannàođó.Diệntíchrừngbịmấtdocácdựánđãđượcthựchiệntrướcđâysẽcó thểcòn tănglêndocácdựán hiệntạivàtrongtương lai.
Hình1.2Cáckiểuhìnhthànhtácđộngmôitrườngtíchlũy
2) TĐTLđượchìnhthànhtheokiểuhiệplực
Trên một LVS nhiều tác động môi trường tích lũy được hình thành do các dự ánkhácnhau hoặc do các hoạt động của cùng một dự án phát triển sinh ra, đây là loại tácđộngkhónhậnbiếtvàphântích,đánhgiá.Vídụnếucácdựánlàmmấtnơicứtrúvànơisinhđẻ, ngăn chặn sự
đi lại của các loài cá di cư theo mùa sẽ làm cho cả quần thể cá bị ảnhhưởng rất lớn và có thể sẽ bị tuyệt diệt Tácđộng tích lũy đến chất lượng nước (CLN)cũng có thể xảy ra theo kiểu hiệp lực khinước vừa bị ô nhiễm hữu cơ nặng vừa có cácchấtđộchạidẫnđếnhiệntượngcáchếthàngloạtdothiếuôxivà
cácchấtđộchại,hậuquảcuốicùnglànướccàngbịônhiễmnặnghơndocáchếtbịphânhủy
3) TĐTLđượchìnhthànhtheokiểu đốikháng
Nhiềuhoạtđộngpháttriểntrênlưuvựccócácmụctiêukhácnhaudẫnđếncáctácđộngđối nghịch, trong quátrình thực hiện, khai thác các dự án, chúng tương tác vớinhau,kiềmchếhoặctriệttiêunhau.Đâylàloạitácđộngmôitrườngtíchlũyrấtphứctạp,khónhận biết hơnhai kiểu bổ sung và hiệp lực Ví dụ trên LVS có các dự án hồ chứathủylợi,thủyđiện,haypháttriểndiệntíchnôngnghiệpvàcácdựánpháttriểnvàbảovệ
Trang 35rừng,cáctácđộngtíchlũygâymấtrừnghoặclàmsuythoáitrữlượng,chấtlượngrừngtrongcáctrườnghợp nàyđượchìnhthànhtheokiểuđối kháng.
1.3.2 Đánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy
Đánh giá tác động môi trường tích lũy (ĐTL) là một khái niệm còn mới ở ViệtNam.Hiện nay trong Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật hướng dẫncông tácquảnlý môitrườngkhácchưachínhthứccókháiniệmnày
ĐTLlàđánhgiánhằmxácđịnhcáchậuquảcủanhiềutácđộngtừnhiềudựánpháttriểnkhácnhau.Mốiquantâmchunghiệnnayvềnhữngbiếnđổilâudàicủachấtlượngmôitrườngkhôngchỉdomộthoạtđộngriênglẻmàcòndoảnhhưởngkếthợpcủanhiềuhoạtđộngtheothờigianvàkhônggi
an
Đánhgiátácđộngmôitrường(ĐTM)truyềnthốngchỉtậptrungchủyếuvàokiểmtracáctácđộngtrựctiếpcủatừngdựánđầutưriênglẻ.Từngdựánriênglẻcóthểgâyratácđộngđếnsinhtháivàkinhtếxãhộiởmứcchấpnhậnđược.Tuynhiên,khinhiềutácđộngcủacácdựánđượckếthợplại,chúngcóthểcộnghưởngvàtácđộngmớiđượchìnhthànhcóthểlớnhơnnhiềuvìvậycầnđược đánhgiávì chúng ởmứckhông thể bỏ qua.ĐTM nếuchỉ phân tíchvà dự
báonhữngtácđộngcủatừngdựánriênglẻcóthểlàcáchtiếpcậnkhôngtốtkhigặpcáctácđộngkếthợpcủamộtsốdựán[15].DonhữngtồntạicủaĐTMnêncầnphảixâydựngcácthủtụcđánhgiáảnhhưởngtíchlũyhayđánhgiátácđộngtíchlũynhằmđánhgiácáchậuquả,cácnguồnvàcácnguyênnhândẫnđếncáctácđộngtíchlũycủacáchoạtđộngtổnghợp[16].ĐTLkhôngchỉchúýđếnnhữngảnhhưởngcủamộthànhđộngriêng lẻ, một dự án, kế hoạch, ĐTL chú ý đến những biến đổi ở những thành phần
khácnhaucủamôitrườngtiếpnhậnvàxemxéttấtcảcácảnhhưởngđếntừngđốitượngchotrước[17].ĐTLliênquanđếnviệcdựđoánvàđánhgiácáctácđộnghiệntại,quákhứvàtươnglai
đếnmôitrườngdocáchoạtđộngpháttriển.ĐTLcònđượcdùngđể:
Trang 36 Đánh giá các tác động môi trường lâu dài một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạtđộngtrongquákhứ,hiệntạivàcóthểdựđoán đượcmộtcáchhợplýtrongtươnglai.
xétcảcáctác động môitrườnggiántiếp
ĐTLtậptrungxácđịnhvàđịnhlượngcáctácđộngtíchlũyvàđánhgiátầmquantrọngcủacáctácđộng.MụctiêucaohơncủaĐTLlàxâydựngcácchiếnlượcquảnlýcáctácđộng tích lũy chủ yếu và lập kế hoạch quản
pháttriểnnhưÚc,Canada,NewZealandvàHoaKỳđãcóluật,hoặccáchướngdẫnriêngvềĐTL,hoặcquyđịnhĐTLcầnđượcxemxéttrongquytrìnhĐTM[18]
1.4 Vịtrícủađánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũytrongquảnlýmôitrường
Quá trình phát triển kinh tế – xã hội nói chung, phát triển ngành, lĩnh vực nóiriêngthườngdiễnratheocácgiaiđoạnkhácnhau.QuátrìnhhìnhthànhvàđưavàovậnhànhhệthốngLHCtrênLVScóthểphânralàm3giaiđoạn:
Giaiđoạn1:xâydựngvàphêduyệtcácchiếnlược,quyhoạch,kếhoạch(CQK)pháttriểnthủyl
ợihoặcthủyđiệntrênLVS(baogồmxácđịnh,đềxuấtcácdựán),gọichunglàgiaiđoạnQUYHOẠCH.TheoLuậtBảovệmôitrường,giaiđoạnnày“đánhgiámôitrườngchiếnlược“đượcsửdụngđốivớic
ácdựánCQK.TheoLuậtbảovệmôitrườngcủaViệtNamnăm2014,“đánhgiámôitrườngchiếnlượ c(ĐMC)làviệcphântích,dựbáo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa
ragiảiphápgiảmthiểutácđộngbấtlợiđếnmôitrường,làmnềntảngvàđượctíchhợptrongchi ếnlược,quyhoạch,kếhoạchpháttriểnnhằmbảođảmmụctiêupháttriểnbềnvững”[19] Nhưvậy,
ĐMC làmột công cụ được sử dụng để quảnlý vàbảo
vệmôitrườngvớimụcđíchchínhlàgắnkếtmộtcáchkhoahọccáckhíacạnhvềmôitrườngvàoquátrìnhramộtquyếtđịnhcótínhchiếnlược,cungcấpmộtcáchđầyđủvàtoàndiệnnhấtcácthôngtinvềxuhướngbiếnđổimôitrường,tácđộngmôitrườngcóthểxảyrabởiquyếtđịnhchiếnlượcđókhiđượctriểnkhaithựchiện.ĐMCcó2vaitròchính: Một là vai trò biệnhộ; tức là nó tạo ra các luận cứ về môi trường để biện hộ
chomộtquyếtđịnhchiếnlượcvềpháttriển.Hailàvaitròlồngghép,tứclànótạoracơchế
Trang 37để lồng ghép, gắn kết các vấn đề về môi trường, kinh tế và xã hội vào quá trình ramộtquyếtđịnhchiếnlược[20].
Giai đoạn 2:Triển khai nghiên cứu lập báo cáo đầu tư, nghiên cứu lập dự án đầu
tư,thiết kế kỹ thuật và xây dựng các dự án hồ chứa cụ thể, gọi chung là giai đoạnTHỰCHIỆNcácdựánđầutư.Tronggiaiđoạnnàyđánhgiátácđộngmôitrường(ĐTM)đượcsửdụngchocácdựánđầutưcụthể
ĐTMlàviệcphântích,dựbáotácđộngđếnmôitrườngcủadựánđầutưcụthểđểđưarabiệnphápbả ovệmôitrườngkhi triểnkhai dựánđó[19].
ĐTM có 2 mục đích chính: (1) Nhằm đảm bảo cho dự án nếu được thực hiện giảmmộtcáchtốiđacáctácđộngxấuvàbềnvữngvềmặtmôitrường;
(2)Cungcấpnhữngthôngtintrợgiúpchoviệcraquyếtđịnhvềthựchiệndựánhợplývớimôitrường.ĐTMcó3vai trò chính: (1)- ĐTM là công cụ để bảo vệ môi trường và thực hiện phát triển bềnvững;(2)-ĐTMlàcôngcụtrợgiúpchoquyhoạchvàquảnlýcáchoạtđộngpháttriển;(3)- ĐTM là công cụ để giám sátmôi trường trong quá trình khai thác, vận hành dự án.ĐTM nếu được thực hiện nghiêm túc và khoa học sẽ có khả năng mang lại cả 3 loạilợiíchkinhtế,xãhộivàmôitrườngvàđượccoilàcôngcụcóhiệuquảnhấttrongcáccôngcụđểthựchiệnquátrìnhphát triểnbền vững(PTBV)[12]
Giai đoạn 3:Vận hành khai thác các hồ chứa sau khi hoàn thành xây dựng, gọi
chunglàgiaiđoạnVẬNHÀNH.Côngcụkiểmtoánmôitrường(KTMT)đượcsửdụngtronggiaiđoạnvậnhànhnày
Kiểmtoánmôitrườnglàcôngcụquảnlýbaogồmmộtquátrìnhđánhgiácótínhhệthống,đị nhkỳvàkháchquanđượcvănbảnhoávềviệclàmthếnàođểthựchiệntổchứcmôitrường,quảnlýmôi trườngvàtrangthiếtbịmôitrườnghoạtđộngtốt.Mụcđíchcủakiểmtoánmôitrườnglàbảo
vệmôitrường,sứckhoẻ,antoànbằngcáchtạođiềukiệnchoviệckiểmsoát,quảnlýcácthựctếmôitrường;đánhgiásựtuânthủcácquyđịnh phápluậtvềmôi
trường.Kiểmtoánmôitrườnglàmột công cụquảnlý
chỉcógiátrịkhiđượchìnhthànhtrongmộthệthốngquảnlýtổngthể.Nókhôngthểđứngđơnđộc.Nólàmộtcôngcụgiámsáttrợgiúp việc raquyếtđịnhvàgiámsátquảnlý[21]
Trang 38ĐMC ĐTM
VẬN HÀNH
Tómlại,ĐTLlàcôngcụđượcsửdụngchocả3giaiđoạn:quyhoạch,xâydựngvàvậnhànhvàvịtrícủacáccôngcụĐMC,ĐTL,ĐTMvàKTMTđượcsửdụngtrongquảnlývàbảovệmôitrườngđượcbiểudiễnnhưtrênhình1.4
Hình1.3VịtrícủaĐMC,ĐTL,ĐTMvàKTMTtrongquảnlýmôitrường
NhưvậyĐTLđượclồngghépvàoquátrìnhthựchiệnĐMC,ĐTMvàKTMTngaytừkhiquyhoạch,đềxuất dựánvàlà một phầnnộidungcủaĐMC vàĐTM
Trang 391.5 Tổngquanvềcácnghiêncứuliênquanđếnđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy
củahệthốngliênhồchứatrênthếgiớivàtrongnước
1.5.1 Nghiêncứuvềđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũytrênthếgiới
HệthốngLHClàmộttrongnhữngcáchthứckhaithácsửdụngtàinguyênnướcphổbiếntrênthếgiớitừđầuthếkỷ20.Tínhđếnnay,hầuhếtcácLVSlớntrênthếgiớiđãcócáchệthốngLHC.Việcnghiêncứuđánhgiácáctácđộngmôitrườngcủacáchồchứađãđượcbắtđầuquantâmtừnhữngnăm1960-1970.QuátrìnhnghiêncứuvềĐTMtrênthếgiớicóthểphânthành
Ở Canada, nghiên cứu đánh giá tác động tích lũy của nhiều dự án theo thời gianvàkhônggianlầnđầutiênđượcđềcậplàvàonhữngnămđầuthậpniên 1970khingườitanhận thấy sựtương tác và cộng hưởng của các dự án xây dựng đập trên cùng một dòngsông và kết hợp với các dự án sử dụng đất trong vùng đã tạo ranhững TĐTL lớn đếnmôi trường Các cơ quan quản lý môi trường ở Canada trong quá trìnhthẩm định cấpphép cho các dự án đa mục tiêu và được đề xuất cho một khu vực vàtrong cùng mộtkhoảngthờigiancầnđượcphântích sựảnhhưởnghaytácđộnglẫnnhau[1].Trong thập niên 1980 và 1990, cả ở Hoa Kỳ và Canada, Hiệp hội quốc tế về đánhgiátác động (The International Association for Impact Assessment - IAIA) đã xuấtbảnnhiều bài báo và tổ chức nhiều hội thảo khoa học để thảo luận về các chủ đề liênquanđếnquảnlývàđánhgiátácđộngtíchlũytrongthẩmđịnhcácdựán,chínhsáchvàquảnlýđánhgiámôitrường.CảHoaKỳvàCanadađãbanhànhbảnhướngdẫnkỹthuậtthực
Trang 40hiện ĐTL vào cuối 1990 và thường xuyên được cập nhật Ví dụ, ở Hoa Kỳ, CụcGiaothôngBangCaliforniađãbanhành“Hướngdẫnđánhgiátácđộngmôitrườngtíchlũy”(đượccập nhật lần gần đây nhất vào năm 2012) đưa ra các bước ĐTL gồm 8 bước cụthểnhưsau[22]:
và bảo tồn đa dạng sinh học (1999) có quy định thực hiện ĐMC và ĐTM màtrong đó ĐTL là nội dung được yêucầu trong ĐMC Tuy nhiên trong thực tế việcthựchiệnĐTMvẫnlàmriêngtheotừngdựánvàviệcxemxétcácTĐTLvẫncònnhiềuhạnchế[23],[24]
Liênquan đếncácdựánpháttriểntàinguyênnước,năm2000,RamonJ.Batallavànnk
[17]đãcôngbốkếtquảnghiêncứusựbiếnđổichếđộdòngchảydoảnhhưởngcủacáccôngtrìnhhồchứanướctrênlưuvựcsôngEbroởvùngđông bắcTâyBanNhachịu sựđiều tiết của trên 187 đập nước, với tổng
chảytrungbìnhnăm.Quaphântíchsốliệucủa38trạmthủyvăntrên22nhánhsôngcủalưuvựcchothấydòngchảylũvớiđộlặplại2nămxảyra1lầnvà10nămxảyra1lầntrungbìnhgiảmtrên30%,cònvớidòngchảynămkhôngcóxuthếrõrệt