II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Đề viết sẵn lên bảng lớp -HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động Giáo viên A/ Kiểm tra [r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2012 ĐẠO ĐỨC:
BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T2).
I MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
- Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo
* KNS: lắng nghe lời dạy bảo, thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô (trình bày 1
phút, đóng vai)
- Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc phù hợp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4, giấy màu, bút viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/ Liên hệ bài cũ: (5’)
B/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ SƯU TẦM
(10’)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho mối nhóm HS 3 tờ giấy và bút
- Tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm dán lên bảng các kết quả
theo 3 nhóm
+ Kêt luận
HOẠT ĐỘNG 2: THI KỂ CHUYỆN (12’)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
- Tổ chức làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu lần lượt từng nhóm lên kể chuyện
.Cử 5 HS làm ban giám khảo phát cho mỗi
thành viên ban giám khảo 3 miếng giấy màu
:đỏ, cam,vàng để đánh giá
+ Hỏi : Em thích nhất câu chuyện nào ? vì sao ?
+ Kết luận
HOẠT ĐỘNG 3: SẮM VAI XỬ LÍ TÌNH
HUỐNG (7’)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Đưa ra 3 tình huống :
+ Yêu cầu 1/2 số nhóm thảo luận giải quyết
tình huống 1,2 ;1/2 số nhóm còn lại thảo luận
giải quyết tình huống 3 và sắm vai thể hiện
cách giải quyết
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Kết luận :
C/ Củng cố , dặn dò: (1’)
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS kể cho bạn của nhóm
- Các nhóm chọn 1 câu chuyện hay để thi kể chuyện
- Từng nhóm lên kể chuyện
- HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm giải quyết tình huống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
Trang 2TẬP ĐỌC : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ MỤCTIÊU:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui hồn
nhiên, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều mang lại cho lứa trẻ nhỏ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đọc bài chú đất nung
- Nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (20’)
- Luyện đọc đoạn
Cho HS rút từ khó GV ghi bảng hướng dẫn
HS phát âm
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài (10’)
- Tác giả chọn chi tiết nào tả cánh diều?
- Trò chơi mang lại cho em niềm vui và mơ
ước đẹp như thế nào?
- Tác gỉ muốn nói gì về cánh diều tuổi thơ?
c)Luyện đọc diễn cảm (4’)
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và
hướng dẫn HS luyện đọc 1 đoạn
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc diễn cảm
tốt
C/ Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau : Tuổi ngựa
Mang một đồ chơi mà mình mang đến lớp
- 2 HS lên bảng đọc bài trả lời ý nghĩa
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau đọc các đoạn
- HS rút ra từ khó, luyện phát âm
- HS đọc theo nhóm đôi
- 2HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- Tuổi thơ tôi được nâng lên từ
- vui sướng phát dại ước vọng khát khao
- Chọn ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Luyện đọc theo nhóm đôi và thi đọc diễn cảm
- Cùng nhận xét, lắng nghe, biểu dương
- HS nghe
TOÁN:
Trang 3CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O
I- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Tìm thành phần chưa biết, giải toán có lời văn
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Chia nhẩm cho 10; 100; 1000 (6’)
320 : 10 = 32 ; 3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
- Nhắc lại cách chia nhẩm cho 10;
100; 1000?
- Quy tắc chia một số cho một tích,
trường hợp chia hết và chia không hết
60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
2 Trường hợp số chia và số bị chia đều
có chữ số 0 tận cùng (6’)
Ví dụ: 320 : 40 = 8
32 : 4 = 8
- Vậy chia cho số có 2 chữ số tận cùng có
các chữ số 0 ta làm như thế nào?
- Nêu cách tính nhẩm
320 : (4 x 10)
320 : 4 : 10 = 80 : 10 = 8
- Xoá đi 2 chữ số 0 tận cùng rồi chia như thường
5 Thực hành (20’)
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm và làm bài
Nêu cách làm bài 1 ; 420 : 60 = 7
85000 : 500 = 850 : 5 = 170
Bài 2a: Học sinh nhắc lại cách tìm một
thừa số chưa biết?
- Tích chia cho thừa số đã biết
a) Nếu mỗi toa chở 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa) b) Nếu mỗi toa xe chở 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 (toa)
C Củng cố dặn dò (2’)
- Qua bài này cho em biết điều gì?
- Chia cho số có 2 chữ số có các chữ
số tận cùng là chữ số 0
320 80
4
3200 800 4
32000
80 400
Trang 4LỊCH SỬ:
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: Lập hà đê sứ Năm 1248 nhân
dân cả nước được lệnh đắp đê từ đầu nguồn các sông lớn ra cửa biển
- Khi có lũ lụt mọi người đều phải tham gia đắp đê, các vua Trần có khi cũng tự
mình trông coi việc đắp đê
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng,
- GV nhận xét chi điểm
B Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi bảng (1’)
1 Hoạt động 1 (5’)
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
ở SGK
- Em hãy kể một câu chuyện về lũ lụt?
- Kết luận, giới thiệu tranh
2 Hoạt động 2 Nhà Trần tổ chức đắp đê
chống lụt (10’)
- GV yêu cầu HS đọc SGK , thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi ở SGK
- Gọi hs trình bày, gv kết luận
3 Hoạt động 3 Kết quả công cuộc đắp đê
(10’)
- Gọi HS đọc SGK trả lời các câu hỏi ở SGK
- Nhà Trần đạt kết quả ntn trong việc đắp đê?
4 Củng cố: (4’)
-Muốn hạn chế lũ lụt chúng ta phải làm gì?
- Địa phương em đã làm gì để phòng chống lũ
lụt?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
C Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài 14
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe, theo dõi
- HS đọc SGK và trả lời các hỏi
- HS trả lời
- Lắng nghe, quan sát
- HS đọc SGK , thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày,lớp nhận xét
HS đọc SGK
- HS trả lời
- HS trả lời
- Phát biểu: xây hồ thủy lợi
- HS đọc ghi nhớ
- HS nghe
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2012 TOÁN :
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I-MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
- Yêu thích học toán
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (4’)
B DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số (12’)
Phép chia 672: 21
- GV giới thiệu cách tính mới
- GV hỏi: phép chia 672 : 21 là phép chia có dư
hay phép chia hết? Vì sao?
-Phép chia 779 : 18
- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu
HS thực hiện đặt tính và tính
- GV: Khi thực hiện các phép chia cho số có 2
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết
cách ước lượng thương
+ GV viết lên bảng các phép chia sau:
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ;……
+ GVgợi ý thêm
-GV nhận xét , chốt, hỏi
3 Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành (20’)
Bài 1 : GV gọi 1 HS đọc đề,nêu Y/c đề
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: GV gọi 1 HS đọc đề, nêu Y/c đề
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3’)
- Nhắc lại cách thực hiện chia cho số có 2 chữ
số
- Nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà học
bài
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS tính theo gợi ý của GV
- Đây là phép chia hết
- HS đặt tính
- Lắng nghe
- Quan sát các phép chia
- Thực hiện các phép chia
-HS đọc đề,nêu Y/c đề
- HS tự đặt tính rồi tính
- Nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc đề, nêu Y/c đề
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- HS nhắc lại
- lắng nghe
Trang 6CHÍNH TẢ: (NGHE – VIẾT) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: “Cánh diều
tuổu thơ.”
2- Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch
3- Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu của BT2, sao cho các bạn
hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi đồ chơi và trò chơi đó
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2 - Một vài tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm
thi làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
A Bài mới
1 Hướng dẫn chính tả (7’)
- GV đọc toàn bài chính tả “Cánh diều tuổi thơ” - Cánh
diều đẹp như thế nào?
GV đọc – HS viết GV đưa bảng mẫu HS phân tích
tiếng khó
2 Tổ chức viết chính tả (13’)
a GV đọc bài để hs viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại bài HS
tự sửa lỗi viết sai
b Chấm chữa bài
- GV chấm từ 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập: (5’)
-BT2 : a/ Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
a/ Tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch:
- HS cử đại diện các dãy lên thi đua tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Các đội bắt đầu thi đua, HS cổ vũ
- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc
C Củng cố,dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị chính tả tuần 16
- GV nhận xét tiết học
- Viết bảng con
- Lắng nghe
- Luyện viết từ khó
- Viết vào vở
- Soát lỗi
- Nộp vở
- Lắng nghe, sửa sai
- Đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe, nắm luật chơi
-Thi đua giữa các nhóm: chong chóng, trốn tìm
- Nhận xét, biểu dương bạn
- Lắng nghe
Trang 7LUYỆN TỪ & CÂU :
MỞ RỘNG VỐN TỪ :ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI.
I-Mục đích,yêu cầu:
- HS biết tên một số đồ chơi,những đồ chơi có lợi,những đồ chơi có hại
- Biết các từ miêu tả tình cảm,thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II-Đồ dùng Dạy –Học :
- Tranh vẽ các trò chơi, đồ chơi trong SGK
- Bảng phụ, bảng nhóm viết tên các trò chơi,đồ chơi
III-Các hoạt đông Dạy – Học:
A/Kiểm tra bài cũ.:GV nêu câu hỏi (4’)
- GV nhận xét,ghi điểm
B/Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.HD HS làm bài tập (29’)
Bài tập 1:
Gọi HS đọc đề,nêu Y/c đề
-GV mời 1,2 HS lên bảng ,chỉ tranh minh hoạ,
nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi
- Cùng cả lớp nhận xét, bổ sung:
- yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề
-GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi dân
gian, hiện đại.Có thể nói lại tên các đồ chơi,trò
chơi đã biết qua tiết chính tả trước
Bài tập 3: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề
-GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT
-GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của BT,nói rõ
các đồ chơi có ích,có hại thế nào?
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 4: Gọi HS đọc đề, nêu Y/c đề
-GV Y/c mỗi HS đặt 1 câu với 1 trong các từ
trên
C.Củng cố,dặn dò: (2’)
GV nhận xét tiết học.Nhắc HS ghi nhớ những từ
ngữ về trò chơi vừa học
-Về nhà viết vào vở 1,2 câu văn vừa đặt với các
từ ngữ tìm được ở BT4
- HS trả lời
- lắng nghe
- 1 em đọc đề,nêu Y/c đề
- HS lên chỉ
- Lớp nhận xét
- HS tự tóm tắt bài
- HS đọc đề, nêu Y/c đề
- HS kể
- HS đọc đề,nêu Y/c đề
- HS trả lời
- HS đọc đề, nêu Y/c đề
- Mỗi HS đặt 1 câu với 1 trong các từ trên
- Nhắc HS ghi nhớ
- HS nghe
Trang 8ĐỊA LÍ:
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐB BẮC BỘ (tt)
I/ MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết
-Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân
đồng BBB
-Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm
-Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên , dân cư với hoạt động sản xuất
-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh về nghề thủ công , chợ phiên ở ĐBBB
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kể tên cây trồng vật nuôi ở Đồng bằng Bắc Bộ
- Nhờ điều kiện gì mà Đồng bằng Bắc Bộ sản
xuất được nhiều lúa gạo?
B/ Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi bảng
1 Hoạt đông 1: Đồng bằng Bắc Bộ nơi có
hàng trăm nghề thủ công truyền thống (12’)
- GV treo tranh hình 1 và hình 9 giới thiệu các
nghề thủ công truyền thống khác nhau
- Hãy cho biết thế nào là nghề thủ công?
- Theo em nghề thủ công ở ĐBBB có lâu chưa?
2 Hoạt đông 2: Các công đoạn tạo ra sản
phẩm gốm (6’)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
3 Hoạt đông 3: Chợ phiên ở Đồng bằng Bắc
Bộ (4’)
-HS trả lời câu hỏi trong SGK
4 Hoạt đông 4 :Giới thiệu về hoạt động sản
xuất ở Đồng bằng Bắc Bộ (7’)
- GV treo tranh chợ phiên (Hình 15) và một
tranh về nghề gốm
- Yêu cầu các nhóm chọn 1 trong 2 bước tranh
chuẩn bị nội dung
a/ Mô tả hoạt động sản xuất trong tranh
b/ Kể về một chợ phiên
C/ Củng cố , dặn dò: (1’)
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- GV nhận xét tiết học
- 3 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Là nghề truyền thống được làn nên từ đôi bàn tay của những người thợ
- Có từ lâu đời
- HS trả lời các câu hỏi sgk
- HS trả lời các câu hỏi cá nhân
- HS quan sát
- Nhóm thực hiện
- HS nêu
- HS nghe
Trang 9Thứ tư ngày tháng năm 2012 TẬP ĐỌC:
TUỔI NGỰA I/ MỤC TIÊU , YÊU CẦU:
1/ Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ
nhàng, hào hứng Bước đầu biết đọc biểu cảm một khổ thơ
2/ Hiểu các từ mới trong bài ( Tuổi Ngựa, đại ngàn)
Hiểu nội dung bài thơ: cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy thích du ngoạn nhiều nơi
nhưng câu bé yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
* Học sinh khá trả lời được câu hỏi 5
3/ HTL khoảng 8 dòng thơ trong bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh giới thiệu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi HS đọc bài
GV nhận xét tiết học
B/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng .
1 Luyện đọc (20’)
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Cho HS rút từ khó GV ghi bảng hướng dẫn
HS phát âm
- HS luy ện đọc theo nhóm đôi
- HS đ ọc c ả b ài
- GV đ ọc diễn cảm toàn bài
- Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tính nết thế nào?
- Ngựa con theo gió rong chơi đi đâu?
- Điều gì hấp dẫn nó ở cánh đồng hoa?
- Ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
* Em sẽ vẽ bức tranh minh họa như thế nào?
3 Luyện đọc diễn cảm (4’)
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc 1 đoạn
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học thuộc lòng khoảng 8 dòng thơ
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét biểu dương
C/ Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học, về nhà học thuộc lòng
bài thơ
-Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài trả lời
- Nhắc lại
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- HS rút từ khó
- HS đọc theo nhóm đôi
- 2 HS đọc cả bài
- HS nghe
- Tuổi ngựa, thích đi
- trung du, cao nguyên
- Màu sắc, hương thơm
- dù đi xa vẫn luôn nhớ đến mẹ
- Học sinh khá phát biểu
- lắng nghe, nắm giọng đọc
- HS luy ện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Lắng nghe, nắm và thực hiện
- Thi đọc thuộc lòng cá nhân
- lắng nghe, biểu dương bạn
- Lắng nghe
Trang 10KỂ CHUYỆN :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc
về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
-Hiểu câu chuyện (đoạn truyện) trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện tính cách của
nhân vật trong mỗi câu chuyện bạn kể
-Lời kể chân thật , sinh động, giàu hình ảnh và sáng tạo
2/ Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Đề viết sẵn lên bảng lớp
-HS chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:- Nhận xét học sinh kể
chuyện (5’)
Bài mới:- Giới thiệu bài:GV ghi bài
1-Hướng dẫn kể chuyện (30’)
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân
dưới những từ ngữ : đồ chơi của trẻ em, con
vật gần gũi
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
+ Em có biết những truyên nào có nhân vật là
đồ chơi của trẻ em hoặc con vật gần gũi với trẻ
em?
- Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho
các bạn nghe
-Kể trong nhóm
-Yêu cầu HS kề chuyện và trao đổi với bạn về
tính cách nhân vật , ý nghĩa truyện
- Kể trước lớp
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách
nhân vật ,ý nghĩa truyện
C/ Củng cố , dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
-Hoc sinh lên thực hiện yêu cầu GV
- HS Lắng nghe
- HS đọc đề
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS giới thiệu
- HS kề chuyện và trao đổi với bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa truyện
- Học sinh thi kể
- HS nhận xét bạn kể
- HS lắng nghe