1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 23

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ND ghi nhớ - Nhận biết và nêu dược tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn BT1, mục 3; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh lời đối thoại và đánh dấu phần ghi chú * Đối [r]

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

ĐẠO ĐỨC Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Những được những việc cần làmđể bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

* Đối với học sinh khá giỏi:Biết nhắc nhỡ các bạn giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II/ Đồ dùng dạy - học: Phiếu điều tra ( bài tập 4), bìa màu: xanh, đỏ, trắng.

III/ Các hoạt động dạy - học:

A Liên hệ bài cũ.

B Bài mới.

1/ Thảo luận theo nhóm: (tình huống trang

34/ SGK)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận cho các nhóm HS

- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một

công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn

hóa chung của nhân dân

2/ Làm việc theo nhóm đôi: (BT 1/ SGK)

- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận

BT 1

- GV kết luận từng tranh: Tranh 1: Sai;

tranh 2: Đúng: tranh 3: Sai; tranh 4: Đúng

3/ Xử lí tình huống: (BT 2/ SGK)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí

tình huống

- GV kết luận về từng tình huống:

a) Cần báo cho người lớn hoặc những

người có trách nhiệm về việc này

b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại

4/ Hoạt động tiếp nối:

- Các nhóm HS điều tra về các công trình

công cộng ở địa phương (theo mẫu BT 4)

và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công

trình công cộng

C Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

- Chia nhóm, nhận nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận

- Các nhóm HS thảo luận

- Theo từng nôi dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

- Hai HS đọc phần Ghi nhớ

Trang 2

TẬP ĐỌC:

Hoa học trò

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng , loại hoa gắng bó với kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trò

- Bồi dưỡng tình cảm, vui tươi, trong sáng

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Ảnh cây hoa phượng

III/ Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc bài Chợ tết, trả lời

câu hỏi 2-3 SGK

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Treo tranh ảnh cây hoa phượng

2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Chia đoạn gọi HS đọc nối tiếp

- Kết hợp hướng dẫn luyện phát âm,

hiểu nghĩa từ mới

- Cho HS luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc

- GV đọc diễn cảm cả bài

b) Tìm hiểu bài

- Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa

học trò ?

- Vẻ đẹp hoa phượng có gì đặc biệt ?

- Màu hoa phượng thay đổi thế nào

theo thời gian ?

- Khi học bài văn em có cảm nhận gì ?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ,hướng dẫn đọc đoạn 1

- Thi đọc diễn cảm

3.Củng cố, dặn dò

- Nêu ý chính của bài

- Dặn HS học thuộc bài “Chợ Tết”

- 2 em đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, trả lời câu hỏi 2- 3 SGK

- Nghe giới thiệu

- Quan sát tranh

- Đọc nối tiếp 2 lượt

- Luyện đọc tiếng khó,1 em đọc chú giải

- luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài

- Nghe GV đọc

- Vì hoa phượng rất gần gũi, quen thuộc với học trò, phượng nở vào mùa thi, mùa chia tay của học trò…

+ Hoa phượng đỏ rực cả 1 loạt, vùng… + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn vừa vui: Sắp hết năm học, sắp nghỉ hè + Phượng nở nhanh…như câu đối Tết

- Lúc đầu màu đỏ còn non, tươi dịu, đậm dần, chói lọi, rực lên

- Hoa phượng gần gũi, thân thiết với học trò, vừa giản dị vừa lộng lẫy

- Luyện đọc diễn cảm 3 em nối tiếp đọc

3 đoạn, lớp luyện đọc đoạn 1

- 3 em thi đọc diễn cảm

- Phát biểu nêu ý chính

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 3

Luyện tập chung

I MỤC TÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

- Rèn tính cẩn thận, sáng tạo

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ Kiểm tra bài cũ:

B/ Bài mới :

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài ,

+ GV yêu cầu HS giải thích các điền

dấu của mình với từng cặp phân số :

+ Hãy giải thích vì sao 9 11?

14 14 

Bài 2:

GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

+ Thế nào là phân số lớn hơn 1

+ Thế nào là phân số bé hơn 1

Bài 1(cuối trang 123):

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Kết luận, chốt bài đúng

Bài 4*

- GV chữa bài trên bảng sau đó nhận

xét cho điểm

C Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- 2 hs lên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở

- 9 11 4; 4 14; 1

14 14 25   23 15 

8 24 20; 20;1 15

9  27 19  27  14

- Vì hai phân số này cùng mẫu số , so sánh

tử số thì 9 < 11 nên 9 11

14 14  + Hs trả lời

- Kết quả a) b) 3

5

5 3

- 2 em lên bảng làm Lớp làm vào vở bài tập

+a) 75 2 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

b) 75 0 chia hết cho 2 và chia hết cho 5

Số vừa tìm được chia hết cho hai và 3

c) 75 6 chia hết cho 9 Số vừa tìm được chia hết cho hai và 3

- Nhận xét

- 2 hs khá giỏi lên bảng

a)

3

1 6

2 6 5 4 3

5 4 3 2

5 3 4 3 2

5 4 2 3 3 15 4 6

5 8

hoặc:

1 5 8 9

5 8 9 3 5 4 2 3

5 8 9 15

4 6

5 8

Trang 4

LỊCH SỬ Văn hĩa và khoa học thời Hậu Lê

I/ Mục tiêu: + Học xong bài này, HS biết:

- Biết được sự phát triển của văn hĩa, khoa học thời Hậu Lê Một số tác giả tiêu

biểu:Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tơng

* Đối với học sinh khá giỏi: Biết được tác phẩm tiêu biểu Quốc âm thi tập; Hồng Đức quốc âm thi tập; Dư địa chí; Lam Sơn thực lực

- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

- Biết quý trọng và gìn gữ giá trị truyền thống của dân tộc

II/ Đồ dùng dạy - học: - Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ.

B.Bài mới :

1/ Làm việc cá nhân:

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về

nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu

biểu ở thời Hậu Lê

- Em hãy mơ tả tổ chức GD dưới thời Lê ?

- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?

- Nguyễn Trãi

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn M Tuân

- Hội Tao Đàn

- Nguyễn Trãi

- Lý Tử Tấn

- Nguyễn Húc

- Bình Ngơ đại cáo

- Các tác phẩm thơ

- Ức Trai thi tập

- Các bài thơ

- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

- Ca ngợi cơng đức của nhà vua

- Tâm sự của những người khơng được đem hết tài năng để phụng sự đất nước

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Hậu Lê

2/ Làm việc cá nhân:

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về

nội dung, tác giả, cơng trình khoa học tiêu

biểu ở thời Hậu Lê

- Dựa vào bảng thống kê, HS mơ tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- HS tự điền vào cột dưới sự cung cấp của GV

- Ngơ Sĩ Liên

- Nguyễn Trãi

- Nguyễn Trãi

- Lương T.Vinh

- Đ.Việt sử kí tồn thư

- Lam Sơn thực lục

- Dư địa chí

- Đại thành tốn pháp

- LS nước ta thời Hùng Vương-đầu Hậu Lê

- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Xác lập lãnh thổ, tài nguyên, phong tục

- Kiến thức tốn học

+ Hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn,

nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

C Củng cố, dặn dị

- Nhận xét giờ học

Mơ tả lại sự phát triển của KH thời Hậu Lê + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tơng

- Lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 20

TOÁN

Luyện tập chung

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập ,củng cố về :

- Dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 5 ; 9 ; khái niệm ban đầu của phân số , tính chất cơ bản của phân số , rút gọn phân số , quy đồng mẫu số hai phân số , so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật , hình bình hành

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A/ Kiểm tra bài cũ:

B/ Bài mới:

Hướng dẫn luyện tập.

Bài 2/123:

- GV yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài

- GV thu bài chấm nhận xét

Bài 3/124:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 2 (c, d /125)

- Nêu yêu cầu: đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS phát biểu cách làm

- Cho Hs làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét kết luận đáp án

C.Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

HS nhắc lại

- Đọc đề và làm bài

 Số học sinh của cả lớp là:

14 + 17 = 31 (học sinh).

+ HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề, cả lớp suy nghĩ làm bài Vậy các phân số đã cho viết theo thứ

tự từ lớn đến bé là : 12 15 8; ;

15 20 12

- Nghe, nắm yêu cầu

- Một số em phát biểu cách làm

- 2 HS làm bảng, lớp làm vở c) 864752

- 91846 772906

d) 18490 215

01290 86 000

- Nhận xét bạn

- Lắng nghe đáp án

- HS lắng nghe

Trang 6

CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT)

Chợ tết

I/ Mục tiêu:

- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn thơ trích bài thơ “Chợ Tết”.

- Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (BT2).

- Rèn tính cẩn thận, thẩm mĩ

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT 2

III/ Các hoạt động dạy - học:

A kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc-viết từ ngữ có vần ut/uc

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ- YC

2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi hs đọc thuộc bài viết chính tả

- Cho lớp đọc thầm ghi nhớ bài viết

- Nêu cách trình bày bài thơ 8 chữ

- Nêu chữ viết hoa

- Luyện viết chữ khó

- Yêu cầu học sinh viết bài

- Cho học sinh soát lỗi

- GV chấm bài, nhận xét

3 HD HS làm bài tập chính tả

- GV treo bảng phụ chép sẵn truyện Một

ngày và một năm, giải thích y/cầu

- GV gọi học sinh thi tiếp sức điền vào

các ô trống

- Gọi học sinh đọc chuyện

- Nêu tính khôi hài của chuyện

- Mở bảng chép sẵn lời giải điền từ

- Hoạ sĩ, nước Đức,sung sướng, không

hiểu sao,bức tranh, bức tranh

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung chính của truyện?

- Về nhà kể lại chuyện Một ngày và một

năm cho người thân nghe

- Sưu tầm chuyện về tham gia lao động

- 1 hs đọc, 2em viết bảng lớp, lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ có vần ut/uc

- Lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- 1-2 em đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu bài Chợ Tết

- hs nêu

- Viết hoa các chữ đầu dòng thơ

- Học sinh luyện viết : ôm ấp, viền, mép…

Gấp sách, tự viết bài vào vở

- Đổi vở soát lỗi

- Nghe, chữa lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 Một em đọc chuyện, lớp đọc thầm, điền từ

- Học sinh thi tiếp sức theo 2 nhóm

- Học sinh đọc chuyện đã hoàn chỉnh

- 1-2 em nêu

- Học sinh chữa bài đúng vào vở

- Học sinh nêu

- Thực hiện

- ghi nhớ, thực hiện

Trang 7

ĐỊA LÍ

Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB Nam Bộ (tt)

I/ MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Nêu được một số hoạt dộng sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ + Sản xuất công nghiệp mạnh nhất cả nước

+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng: Khai thác dầu, chế biến lương thực, thực phẩm…

* Đối với hs khá giỏi: Giải thích được vì sao ĐB Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển nhất cả nước

- Nêu một số dẫn chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Việt nam

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?

-Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi

đây là gì?

- Gv nhận xét ghi điểm

B/ Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất

đồng bằng Nam Bộ

Thảo luận nhóm

- Dựa vào đặc điểm về tự nhiên của đồng bằng

nam Bộ, hãy nêu những đặc điểm về hoạt động

sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm của

người dân nơi đây

Hoạt đông 2: Nơi sản xuất nhiều thuỷ sản

nhất cả nước

- Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm về mạng lưới

sông ngòi kênh rạch, của đồng bằng Nam bộ

- Kết luận

Hoạt động 3: Thi kể tên các sản vật của đồng

bằng Nam Bộ

- Chia lớp thành hai dãy , tổ chức thi tiếp sức

với nội dung: kể tên các sản vật đặc trưng của

đồng bằng Nam Bộ trong thời gian 3 phút

C Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- dại diện 2 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ

- Gặt lúa -> tuốt lúa - > phơi thóc Xay xát gạo -> xuất khẩu

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Hai nhóm thi nhau kể

- lắng nghe

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Dấu gạch ngang

I/ Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu dược tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn ( BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh lời đối thoại và đánh dấu phần ghi chú

* Đối với học sinh khá giỏi: Viết được doạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của bt 2

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết lời giải BT 1 ( phần Luyện tập), bảng nhóm để HS làm BT 2

III/ Các hoạt động day - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra hai HS làm bài tập của tiết

Luyện từ và câu trước ( Mở rộng vốn từ:

Cái đẹp)

B/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Phần Nhận xét:

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc và làm bài

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS tham khảo ghi nhớ để trả lời

3- Phần Ghi nhớ:

4- Phần Luyện tập:

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc và làm bài

Bài tập 2:

- GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng

dấu gạch ngang với hai tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

- GV phát bút dạ và phiếu cho một số HS

- Nhận xét, chấm điểm bài làm tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- HS 1 làm lại BT 2,3

Đặt một câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên

- Lắng nghe

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến

- Nghe, sửa bài

- HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo nội dung phần Ghi nhớ, trả lời

- Ba, bốn HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- HS đọc nội dung BT 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “Quà tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS viết đoạn trò chuyện giữa mình với

bố mẹ

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp

- Lắng nghe

Trang 9

Thứ tư ngày tháng năm 20

KỂ CHUYỆN

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý sách giáo khoa, chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Một số truyện thuộc đề tài của bài Kể chuyện (GV và HS sưu tầm)

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một HS kể lại 1,2 đoạn của câu

chuyện “Con vịt xấu xí”, nói ý nghĩa câu

chuyện

B/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài

tập:

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề

bài viết trên bảng: được nghe, được ca

ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh

họa các truyện: “Nàng Bạch Tuyết và

bảy chú lùn”, “Cây tre trăm đốt” SGK

- Nhắc HS: tìm thêm những truyện khác

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện:

- Nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu có

cuối để các bạn hiểu được

- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc

thi, tên câu chuyện của các em để cả lớp

ghi nhớ khi bình chọn

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- GV nhận xét, bình chọn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị giờ học sau

- Một HS kể lại câu chuyện “Con vịt xấu xí”, nêu ý nghĩa câu chuyện

- Một HS đọc đề bài

- Hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2,3 Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS quan sát tranh minh họa

- Nắm lưu ý

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nhân vật trong truyện

- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi Kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn Kể chuyện hay nhất

- Lắng nghe

Trang 10

TẬP ĐỌC

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, vó cảm xúc

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương

- Hiểu YN: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.( trả lời các câu hỏi và thuộc 1 khổ thơ trong bài)

- Yêu thương, trân trọng tình cảm người mẹ dành cho con

II/ Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A/ Kiểm tra bài cũ:

B/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ

khó được chú giải sau bài

- Giải thích thêm: Tại là tên em bé dân tộc

Tà-ôi Nhắc nghỉ hơi đúng

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

+ Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên

trên lưng mẹ” ?

+ Người mẹ làm những công việc gì? Những

công việc đó có ý nghĩa như thế nào?

+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hi vọng của người mẹ đối

với con

+ Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này

là gì?

c) HD đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc

bài thơ và thể hiện diễn cảm

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm khổ thơ 1

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hai HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Nghe, hiểu nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc cả bài

- Lắng nghe

- Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con đi theo Những em bé

cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ + Người mẹ nuôi con khôn lớn, người

mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp góp phần công cuộc chống Mỹ cứu nước + Tình yêu của mẹ với con: Lưng đưa nôi - tim hát thành lời - Mẹ thương A-kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng + là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng

- Hai HS tiếp nối nhau đọc hai khổ thơ

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

- Nhẩm học thuộc lòng và thi đọc thuộc lòng một đoạn

- Lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w