- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây.. - Ghi lại được [r]
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2012 Tiết 1 – Buổi sáng – Chào cờ
Tiết 2- Buổi sáng - Tập đọc
SẦU RIÊNG (Trang 34)
(Ma Văn Tạo)
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng đọc bài thơ: Bè xuối sông La và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Từ tuần thứ 22, các em sẽ bắt đầu một chủ điểm mới - Vẻ đẹp muôn màu Bài đọc
mở đầu chủ điểm sẽ giới thiệu cho các em về cây sầu riêng - một loài cây ăn quả rất ngon, rất quý và được coi là đặc sản của miền Nam Qua cách miêu tả của tác giả, các
em sẽ thấy sầu riêng không chỉ cho quả ngon mà còn đặc sắc về hương hoa, về hình dáng và vẻ đẹp riêng biệt của thân, lá, cành
2.2 Hoạt động dạy học:
a Luyện đọc:
- YC HS khá giỏi đọc bài -1 hs đọc toàn bài
- Bài được chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 3 đoạn
Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn: - 3 HS đọc nối tiếp lần 1
- Trong bài có những từ ngữ nào khó
đọc dễ lẫn
- hs phát âm lại: rất xa, ngào ngạt, nhuỵ,
khẳng khiu, thẳng đuột, chiều quằn
- YC HS đọc nối tiếp lần 2 1 HS đọc
chú giải
- 3HS đọc nối tiếp lần 2 1 hs đọc mục chú giải, HS khác đọc thầm
+ HD HS luyện đọc câu khó
- Chia cặp yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp
- GV đọc bài
b.Tìm hiểu bài:
Đoạn toàn bài - 2 em đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ? - Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam
- Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những
nét đặc sắc của:
+ Hoa sầu riêng có gì đặc biệt? + Hoa sầu riêng: Hoa trổ vào cuối năm ;
thơm ngát như hương cau, hương bưởi ; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà
Trang 2+ Quả sầu riêng có nét nổi bật nào? + Quả sầu riêng: Lủng lẳng dưới cành,
trông như những tổ kiến ; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt ;
+ Dáng cây sầu riêng có gì gây ấn
tượng?
+ Dáng cây sầu riêng: Thân khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng
- Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
Trong đoạn 2, tác giả đã sử dụng
những hình ảnh so sánh nào? So sánh
cái gì với cái gì?
Trong đoạn 2, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh cánh hoa nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh hoa sen; quả sầu riêng giống tổ kiến
- Có những từ so sánh nào? - Các từ so sánh là: như; hao hao giống;
trông giống
- Bài đọc nói lên nội dung gì? - Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về
hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
c Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
Tìm chỗ nhấn giọng
Tìm chỗ ngắt nghỉ - hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà đọc bài cho cả nhà cùng
nghe GV nhận xét tiết học:
Đọc bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 2- Buổi sáng - Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 118)
I MỤC TIÊU
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các ngôi sao, bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp:
Trang 3quy đồng các phân số: ; ; 1
2 2 5 3 4 = = ; = = ; = =
1
2
1𝑥 10
2 𝑥 10
10 20 2 5
2 𝑥 4
5 𝑥 4 8 20 3 4
3 𝑥 5
4 𝑥 5 15 20 quy đồng các phân số: ; ; được: ; ; 1
2 2 5 3 4
10 20 8 20 15 20
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Chúng ta đã biết rút gọn phân sô, biết quy đồng mẫu số các phân số Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập lại các kiến thức đó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.2 Hoạt động dạy học:
* Bài 1: Rút gọn ps: - 4 hs làm bài vào bảng nhóm Cả lớp làm bài vào
vở Nhận xét bài bạn
HS - GV nhận xét: 12 = = ; = = ;
30
12 : 6
30 : 6
2 5
20 45
20 : 5
45 : 5
4 9
= = ; = =
28 70
28 : 14
70 : 14
2 5
34 51
34 : 17
51 : 17
2 3
*Bài 2: Phân số = .29 - Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm rút gọn 1
phân số Báo cáo kết quả
Nhóm 1: là ps tối giản.185 Nhóm 2: = 276 27 :36 :3 = 29 Nhóm 3: = 1463 14 :763:7 = 29 Nhóm 4: = 1036 10 :236:2 = 185
- Vậy trong các phân số đó
phân số nào bằng ?29
Vậy = = 29 276 1463
* Bài 3: Quy đồng ms các ps: - 4 hs làm bài vào bảng nhóm Cả lớp làm bài vào
vở Nhận xét bài bạn
HS – GV nhận xét: a)𝑇𝑎 𝑐ó: 4 = ;
3 = 3 𝑥 84 𝑥 8 3224 58=5 𝑥 38 𝑥 3= 1524 quy đồng mẫu số và 43 58 được và 3224 1524 b) 𝑇𝑎 𝑐ó 45 = 4 𝑥 95 𝑥 9 = ; 3645 59=5 𝑥 59 𝑥 5= 2545 quy đồng mẫu số và 45 59 được và 3645 2545 c)Ta có: 49=4 𝑥 49 𝑥 4 = ; 1636 127 = 12𝑥 37 𝑥 3 = 2136 quy đồng mẫu số và 49 127 được và 1636 2136 d)Ta có: = 12 1 𝑥 62 𝑥 6 = ; 126 23= 2 𝑥 43 𝑥 4= 128; quy đồng ; 12
và ; và
2 3
7
12 được126 128 127
3 Củng cố - dặn dò:
Trang 4- GV nhận xét tiết học Hướng
dẫn hs về nhà làm bài tập còn lại:
Chuẩn bị bài sau
Tiết5- Buổi sáng– Ôn Toán
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
Rèn luyện quy đồng mẫu số các phân số, so sánh hai phân số với 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giải bài tập trong VBT - Giải các bài tập trong VBT
Theo dõi giúp đỡ HS yếu
2 Quy đồng các phân số sau và so sánh
chúng với 1
Cả lớp làm bài vào vở ôn luyện
v215 à 125 = 215 21 𝑥 45 𝑥 4 = ; = 2084 125 12 𝑥 7 5 𝑥 7 = <13584
3 Viết phân số và 6 thành hai phân số 23
có mẫu số là 18 bằng phân số đã cho
Phân số viết được là: và 1218 10818
Tiết 1 - Buổi chiều - Luyện từ và câu (tiết 43)
Chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
I MỤC TIÊU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
- nhận biết được các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào ?
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi1 - 2 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp:
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Hoạt động dạy học:
a) Nhận xét:
* Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào ?
Trong đoạn văn sau:
- 1 hs đọc đoạn văn Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi Báo cáo kết quả
Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa
Trang 5Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
HS - GV nhận xét: Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu
rực rỡ
* Bài 2: Xác định chủ ngữ của những
câu vừa tìm được
- Làm việc cá nhân Báo cáo kết quả
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ
Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu
rực rỡ
- Làm việc cá nhân Báo cáo kết quả
HS - GV nhận xét: - CN của các câu trên đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất được nêu ở VN
- CN của câu1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành.
* Bài 3: Chủ ngữ trong các câu trên
biểu thị nội dung gì ? Chúng do
những từ ngữ nào tạo thành ?
- CN của câu 2, 4, 5 do cụm từ tạo thành
HS - GV nhận xét:
b) Ghi nhớ:
- GV yêu cầu hs đọc nối tiếp mục ghi
nhớ trong sgk
- HS nối tiếp đọc mục ghi nhớ trong sgk
c) Luyện tập:
* Bài 1: Tìm chủ ngữ của các câu kể Ai
thế nào ? Trong đoạn văn dưới đây: - Thảo luận nhóm đôi Báo cáo kết quả
HS - GV nhận xét: Câu 3:CN là: Màu vàng trên lưng chú
Câu 4: CN là: Bốn cái cánh
Câu 5: CN là: Cái đầu và hai con mắt
Câu 6: CN là: Thân chú
Câu 8: CN là: Bốn cánh
* Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5
câu về một loại trái cây mà em thích,
trong đoạn văn có dùng một số câu kể
Ai thế nào ?
- HS viết bài Làm việc cá nhân Báo cáo kết quả
Một số hs trình bày bài của mình
HS - GV nhận xét:
3 Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
và làm bài tập 2, và vận dụng trong
thực tế Chuẩn bị bài sau
Tiết 2 - Buổi chiều - Kể chuyện (tiết 22)
CON VỊT XÂU XÍ
Trang 6I MỤC TIÊU
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp được đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước ; bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên của câu chuyện:
Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng kể lại câu chuyện được tham gia hoặc chứng kiến nói về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- Hôm nay các em sẽ được nghe kể câu chuyện Con vịt xấu xí…
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.2 Các hoạt động dạy học:
Không có tranh minh hoạ
Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, kể phân
biệt lời các nhân vật
GV kể chuyện lần 2:
GV kể chuyện kết hợp sử dụng tranh - HS nghe kết hợp quan sát tranh
GV lần lượt đưa từng bức tranh lên
bảng kể cho hs nghe nội dung câu
chuyện
- Các nhóm thảo luận, tìm lời thuyết minh cho mỗi bức tranh của mình
b) Làm bài tập.
* Bài 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh
bên cho đúng với cốt truyện Con vịt
xấu xí mà em vừa được nghe kể.
Sắp xếp tranh theo thứ tự đúng: 2, 1, 3, 4
- Chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm tương ứng với một bức
tranh
- 4 nhóm lên gắn lời thuyết minh cho 4 bức tranh
HS - GV nhận xét: + Phần lời ứng với tranh 1: Vợ chồng thiên
nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp.
+ Phần lời ứng với tranh 2: Vịt mẹ dẫn đàn
con ra ao Thiên nga con đi sau cùng Trông rất cô đơn lẻ loi.
+ Phần lời ứng với tranh 3: Vợ chồng thiên
nga xin lại thiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con
+ Phần lời ứng với tranh 4: Thiên nga con
theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.
Trang 7* Bài 2: Dựa vào các tranh đã sắp xếp
lại, kể từng đoạn câu chuyện
- Các nhóm kể chuyện cho nhau nghe
* Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện. - Một số hs thi kể chuyện
- Một số hs thi kể chuyện
* Trao đổi với các bạn trong lớp về ý
nghĩa câu chuyện:
Thảo luận nhóm đôi.Báo cáo kết quả
HS - GV nhận xét: - Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết
yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
3 Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Về nhà kể chuyện cho cả nhà cùng
nghe Chuẩn bị tiết sau:
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012.
Tiết 1- Buổi sáng- Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
CÓ CÙNG MẪU SỐ (Trang 119)
I MỤC TIÊU
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết được phân số lớn hơn và bé hơn 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, băng giấy bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp:Quy đồng các phân số sau: + ; và ( Quy đồng mẫu số các phân số ta được: ; và )3
2
4
5
3 4
30 20 16 20 15 20 + ; và (Quy đồng mẫu số các phân số ta được: ; và )2
3
5
4
3 6
8 12 15 12 6 12
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
các ps cũng có ps bằng nhau, ps lớn hơn, ps bé hơn Nhưng làm như thế nào để so sánh chúng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết điều đó
2.2 Hoạt động dạy học:
a) Hướng dẫn so sánh hai ps cùng ms
*VD: GV đưa bảng phụ đã vẽ sơ đồ
hướng dẫn:
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn thẳng AB ? - Đoạn thẳng AC bằng độ dài đoạn thẳng
2 5
AB
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
phần đoạn thẳng AB ? - Đoạn thẳng AD bằng độ dài đoạn thẳng
3 5
Trang 8- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và
độ dài đoạn thẳng AD
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
- Hãy so sánh độ dài AB và AB.25 35 - AB < AB.25 35
- Hãy so sánh và ?25 35 < .25 35
-Em có nhận xét gì về ms và ts của hai
ps và ?25 35
- Hai ps có ms bằng nhau, ps có ts bé hơn, 25
ps có tử số lớn hơn.35
- Vậy muốn so sánh 2 ps cùng ms ta
làm như thế nào ?
- Ta chỉ việc so sánh ts của chúng với nhau
Phân số có ts lớn hơn thì lớn hơn Phân số
có ts bé hơn thì ps bé hơn
- YC HS đọc quy tắc: - 3 - 5 HS đọc
b Luyện tập.
* Bài 1: So sánh hai ps: - 4 em thực hiện vào bảng nhóm
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét: a) < b) > 3
7
5 7
4 3
2 3
c) > d) < 78 58 112 119
* Bài 2: So sánh các ps số sau với 1. - Thảo luận nhóm đôi Báo cáo kết quả và
trình bày vào vở
Vì 12< 22 mà = 1 nên 22 12< 1;
Vì < mà = 1 nên 45 55 55 45< 1;
Vì > mà = 1 nên > 73 33 33 7 3 1
Vì > mà = 1 nên > ; = 1 ;65 55 55 65 1 99
Vì > mà 127 77 77= 1 nên > 1127
* Bài 3 Viết các phân số bé hơn 1, có
mẫu số là 5 và tử số khác 0
Thảo luận nhóm đôi : Các PS đó là: < 1; 45 35< 1; 25< 1; 15 < 1 Nhận xét chốt bài làm đúng
- HS - GV nhận xét:
3 Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Tiết 4- Buổi sáng - Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I MỤC TIÊU
Trang 9- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
- Ghi lại được các quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay các em sẽ học cách quan sát một cây cối các em thích
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Hoạt động dạy học:
* Bài1: Đọc lại ba bài văn tả cây cối
mới học ( sầu riêng, bãi ngô, cây gạo )
và nhận xét:
- 3- 4 em đọc lại 3 bài tập đọc
- Thảo luận nhóm và trình bày bài vào phiếu
c) Chỉ ra những hình ảnh so sánh và
nhân hoá mà em thích Theo em, các
hình ảnh so sánh và nhân hoá này có
tác dụng gì ?
* So sánh
Bài: Sầu riêng - Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau,
hương bưởi
- Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hoa hoa giống cánh sen con
- Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến Bài: Bãi ngô: - Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non
- Búp như kết bằng nhung và phấn
- Hoa ngô xơ xác như cỏ may
Bài: Cây gạo - Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong chóng
- Quả hai đầu thon vút như con thoi
a) Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo trình tự như thế nào ? Bài văn Quan sát từng bộ phận
của cây
Quan sát từng thời kì phát triển của cây
b) Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào ?
Thị giác ( mắt )
Khứu giác ( mũi )
Vị giác ( lưỡi )
Thính giác ( tai )
( bãi ngô )Cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, bướm trắng, bướm vàng ( Cây gạo )Cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc
( Sầu riêng )Hoa, trái, dáng, thân, cành, lá ( Sầu riêng )Hương thơm của trái sầu riêng
( Sầu riêng )Vị ngọt của trái sầu riêng
( cây gạo ) Tiếng chim hót; ( Bãi ngô ) tiếng tu hú
Trang 10- Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới
* Nhân hoá
Bài : Bãi ngô: - Búp ngô non núp trong cuống lá
- Bắp ngô chờ tay người đến bẻ
Bài : Cây gạo: - Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi
cơm chín đội vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trử lại tuổi xuân
- Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm tư Cây đứng im cao lớn, hiền lành
d) Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu
tả một loài cây, bài nào miêu tả một
cây cụ thể
Hai bài: Sầu riêng ; Bãi ngô miêu tả một loài cây
Bài Cây gạo: Miêu tả một cái cây cụ thể
e) Theo em, miêu tả một loài cây có
điểm gì giống và điểm gì khác với
miêu tả một cây cụ thể ?
quan; tả các bộ phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùng các biện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh động, chính xác các đặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm của người được miêu tả
phân biệt loài cây này với các loài cây khác
Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loại
* Bài 2:
Quan sát một cây mà em thích trong
khu vực trường em ( hoặc nơi em ở )
và ghi lại những gì em đã quan sát
được Chú ý kiểm tra xem:
HS sử dụng phiếu học tập của mình đã quan sát ở nhà HS làm việc cá nhân
Làm bài tập
1 số học sinh đọc bài của mình
a) Trình tự quan sát của em có hợp lí
không ?
b) Em đã quan sát bằng những giác
quan nào ?
c) Cái cây em quan sát có gì khác với
những cây khác cùng loại ?
HS - GV nhận xét:
3 Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học:
Chuẩn bị bài sau
Tiết 1 - Buổi chiều - Chính tả (tiết 22)
Nghe – viết: Sầu riêng
I MỤC TIÊU