- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng BT2; bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012
Tiết 1 – Buổi sáng – Chào cờ
Tiết 2- Buổi sáng - Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội nung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu bốc thăm ghi các bài tập đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1: Giới thiệu bài
Tuần này chúng ta sẽ kiểm tra lấy điểm
Tập đọc, học thuộc lòng và ôn tập
chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II
2 Các hoạt động dạy học.
a: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài
tập đọc và đọc bài, sau khi đọc xong
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời về nội
dung đoạn đọc ( phiếu bốc thăm viết
các bài tập đọc và HTL từ đầu học kì II
đến tuần 27)
HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm HS nào không
đạt GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau
b: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyện kể là truyện đọc trong
chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất (
tuần 19,20, 21) có những bài tập đọc là
truyện kể?
- 2 em đọc yêu cầu bài tập
- Bốn anh tài; Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
HS làm bài vào vở
- GV nhắc : Chỉ tóm tắt nội dung các
bài tập đọc là truyện kể là truyện đọc
trong chủ điểm Người ta là hoa đất
Tên bài Nội dung chính Nhân vật
Bốn anh tài,
Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
Anh Ca ngợi Anh hùng Trần Đại Nghĩa
Lop4.com
Trang 2hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.
- GV nhận xét KL:
5: Củng cố, dặn dò
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, dặn dò
Tiết 3- Buổi sáng - Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật; hình bình hành và hình thoi
- Làm được BT1, BT2, BT3
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng nhóm, thẻ xanh - đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Hoạt động dạy học :
* Bài 1: Đúng, sai
- GV cho HS quan sát hình vẽ của h.c.n
ABCD trong SGK, lần lượt đối chiếu
các câu a,b,c,d với các đặc điểm của
h.c.n Từ đó xác định được câu nào là
phát biểu đúng, câu nào là phát biểu
sai, rồi chọn chữ tương ứng
- HS làm bài, phát biểu:
+ Câu a,b,c đúng + Câu d sai
- GV cùng HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS làm bài tương tự
bài 1
+ Câu a sai
+ Câu b,c,d đúng
- GV cùng HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS lần lượt tính diện
tích từng hình So sánh số đo diện tích
của các hình
1 em lên bảng làm Đáp án: Hình vuông có diện tích lớn nhất
Trang 3- GV cùng HS nhận xét
Hình vuông là trường hợp đặc biệt của
hình chữ nhật, hình vuông cũng là
trường hợp đặc biệt của hình bình hành
và hình thoi
Khuyến khích HS khá, giỏi thực hiện Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2
3 Củng cố,dặn dò
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV dặn dò, nhận xét
Tiết 5- Buổi sáng – Ôn Toán
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Rèn luyện cách tính diện tích hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giải các bài tập trong VBT - Giải các bài tập trong VBT
Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
2 Bài toán 1
Tính diện tích hình chữ nhật biết chiều
rộng là 15 m và chiều dài là 32 m
Đọc đầu bài Cả lớp giải bài vào vở Ôn luyện, 2 em làm bài vào bảng nhóm
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
15 x 32 = 480 (m2) Đáp số: 480 m2
2 Bài toán 2
Tính diện tích hình bình hành biết chiều
cao là 15 m và độ dài đáy là 32 m
Đọc đầu bài Cả lớp giải bài vào vở Ôn luyện, 2 em làm bài vào bảng nhóm
Bài giải:
Diện tích hình bình hành là:
15 x 32 = 480 (m2) Đáp số: 480 m2
4 Bài toán 3
Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai
đường chéo lần lượt là 15 m và 32 m
Đọc đầu bài Cả lớp giải bài vào vở Ôn luyện, 2 em làm bài vào bảng nhóm
Bài giải:
Diện tích hình thoi là:
(15 x 32) : 2 = 240 (m2) Đáp số: 240 m2
Lop4.com
Trang 4Tiết 1 - Buổi chiều - Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?) để
kể, tả hay giới thiệu
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Hoạt động dạy học.
a) Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy, - 2 HS đọc lại
- GV tìm các từ khó và hướng dẫn HS
viết các từ khó ra bảng con
- HS viết vào nháp: rực rỡ, tinh khiết, bốc
bay lên, tản mát.
- Nêu cách trình bày đoạn văn - HS nêu cách trình bày đoạn văn
- GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài
- GV thu bài chấm và nhận xét - HS soát lỗi
b * Bài 2.Đặt câu.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 em đọc
- Bài tập 2a, b, c yêu cầu đặt các câu
văn tương ứng với kiểu câu kể nào các
em đã học?
- a)Kiểu câu Ai làm gì?; b) Kiểu câu Ai thế nào ?; c)Kiểu câu Ai là gì?
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét
- HS làm bài vào vở : a) Tiếng trống trường điểm 5 tiếng, chúng
em chạy ùa ra sân Các bạn nữ chơi nhảy dây Mấy bạn nam đá bóng Riêng một nhóm chúng em đọc truyện dưới bóng mát cây bàng
b) Lớp 4 có mười một bạn, mỗi người một
vẻ riêng : Bạn Trung thì thích ca hát Bạn Đào Đạt thì hay láu táu
c) Em xin giới thiệu các thành viên lớp bốn : Bạn Sâm là lớp trưởng và là học sinh giỏi Bạn Tú là lớp phó
3 Củng cố, dặn dò - Một vài em làm bảng nhóm
- HS phát biểu bài làm của mình
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
Trang 5Tiết 2 - Buổi chiều - Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội nung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu bốc thăm ghi các bài tập đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
2.2 Hoạt động dạy học:
1:Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Hoạt đông dạy học:
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài
tập đọc và đọc bài, sau khi đọc xong
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời về nội
dung đoạn đọc ( phiếu bốc thăm viết
các bài tập đọc và HTL từ đầu học kì 2
đến tuần 27)
HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm HS nào không
đạt GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau
b: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung
chính
- HS mở lại các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muôn màu sau đó tìm các bài TĐ : Sầu
riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, tìm 6 bài
tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn
màu đồng thời nêu nội dung chính của
mỗi bài
HS nêu nội dung của từng bài
GV cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét
c: Nghe viết: Cô tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ cô Tấm của mẹ
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài
Lop4.com
Trang 6thơ theo thể thơ lục bát; cách dẫn lời
nói trực tiếp
- GV? Bài thơ nói điều gì? - Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm
xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- GV đọc cho HS viết bài HS viết bài
- GV thu một số bài chấm và nhận xét HS soát lỗi
3: Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012.
Tiết 1- Buổi sáng - Toán
GIỚI THIỆU TỈ SỐ (Trang 146)
I MỤC TIÊU
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Làm được BT1, BT3
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào nháp:
Tìm phân số của các số sau:
a) Hai phần ba của 45 = 45 x = 45 : 3 x 2 = 30𝟐
𝟑
b) Ba phần tư của 60 = 60 x = 60 : 4 x 3 = 45 𝟑𝟒
c) Hai phần năm của 75 = 75 x = 75 : 5 x 2 = 30𝟐
𝟓
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2: Hoạt động dạy học :
a Giới thiệu tỉ số 5:7 và 7:5
- Nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách - HS nêu lại
GV vẽ sơ đồ minh hoạ
5 xe
Xe tải :
7 xe
Xe khách:
GV giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số
xe khách là: 5 : 7 hay Đọc là “năm 57
- HS nhắc lại
Trang 7chia bảy hay năm phần bảy”
Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe 57
khách
-Tỉ số của số xe khách là : 7: 5 hay .75
Đọc là: bảy chia năm hay bảy phần năm - HS nhắc lại
Tỉ số này cho biết số xe khách bằng số xe tải.75
b Giới thiệu tỉ số a:b
- GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5
và 7; 3 và 6 - HS lập: 5 : 7 hay và 3 : 6 hay
5 7
3 6
- Sau đó lập tỉ số của a và b - Tỉ số của a và b là: a : b hay (b khác 0)𝑎
𝑏
c Thực hành
* Bài 1:Viết tỉ số của a và b
- GV cho HS viết tỉ số a và b - Cả lớp làm bài vào vở, 2 em làm bài vào
bảng nhóm
- GV cùng HS nhận xét a.; b ; c ; d 4
10
a) Tỉ số bút sô đỏ và số bút xanh là: 28 a) Tỉ số bút sô xanh và số bút đỏ là: 82
* Bài 3: Viết tỉ số 2 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài :
Số bạn của cả tổ là:
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 115
Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 115
Đáp số : a ; b 115 115
- Muốn tìm số trâu ta làm thế nào? - Ta tìm phân số của một số so với số bò Khuyến khích HS khá, giỏi thực hiện Bài giải :
Số trâu trên bãi cỏ là :
20 x = 5 (con)14 Đáp số 5 con trâu
3 Củng cố,dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, dặn dò
Tiết 4 – Buổi sáng – Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( tiết 4)
Lop4.com
Trang 8I MỤC TIÊU
Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người
ta là hoa đất, Vẽ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2);Biết lựa chọn
từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu ghi các bài tập đọc, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, kiểm tra Tập đọc
và học thuộc lòng (như tiết 1)
2: Hoạt động dạy học
a Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1,2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 em đọc yêu cầu bài tập
- GV chia cho mỗi nhóm lập bảng tổng
kết vốn thành ngữ, tục ngữ thuộc một
chủ điểm
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- HS mỗi nhóm mở SGK, tìm lại lời giải các bài tập trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm, ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào cột tương ứng
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 3HS đọc yêu cầu bài tập
- GV: ở từng chỗ trống, thử lần lượt
điền các từ cho sẵn vào sao cho tạo ra
a tài đức- tài hoa
Người ta là hoa đất
- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng, tài trí
- Những đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh : vạm vỡ, lực
lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường
tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, khoẻ khoắn,
- Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ : tập luyện, tập thể
dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an
dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí…
- Người ta là hoa là đất.
- Nước lã mà vã nên hồ/
Tay không mà gột cơ đồ mới ngoan.
- Chuông có đánh mới kêu/
Đèn có khêu mới tỏ.
- Khoẻ như vâm (như voi, như trâu, như hùm, như beo )
- Nhanh như cắt (như gió, như chớp, như sóc, như điện…)
- Ăn được, ngủ được là tiên Không ăn, không ngủ mất tiền thêm lo.
Vẻ đẹp muôn màu
- Đẹp, đẹp đẽ, điệu đã, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh
xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt,
- thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc
trực, cương trực, chân tình, chân thành, chân thực, thẳng thắn,
ngay thẳng, lịch sự, tế nhị, nết na, khẳng khái, khí khái…
- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng
tráng, hoành tráng…
- tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, khôn
tả xiết, khôn tả, không tưởng tượng nổi, như tiên……….
- Mặt tươi như hoa.
- Đẹp người, đẹp nết.
- Chữ như gà bới.
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- Người thành tiếng nói cùng thanh Chuông kêu đánh khẽ bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết các đẹp.
- Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon.
Những người quả cảm
- gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan, gan góc, gan lì,
bạo gan, táo bạo, quả cảm/ nhát, nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát, đớn
hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược,
- tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên,
dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống
lại cường quyền áp bức, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên
sự thật…
- Vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt.
- xương sắt da đồng.
- Một lòng một dạ.
Trang 9b đẹp mắt-đẹp đẽ
c Dũng sĩ- dũng khí-dũng cảm
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
-GV giáo dục cho HS tinh thần dũng
cảm vượt qua khó khăn
-GV dặn dò ,nhận xét
Tiết 1 - Buổi chiều – Chính tả
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 5)
I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Những người quả cảm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu bốc thăm, bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Hoạt động dạy học.
a Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài
tập đọc và đọc bài, sau khi đọc xong
GV nêu câu hỏi cho HS trả lời về nội
dung đoạn đọc ( phiếu bốc thăm viết
các bài tập đọc và HTL từ đầu học kì 2
đến tuần 27)
- HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm HS nào không
đạt GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau
b: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyện kể là truyện đọc trong
chủ điểm Những người quả cảm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.GV nhắc
: Chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc
là truyện kể trong chủ điểm Những
người quả cảm
- HS nêu
- Trong chủ điểm Những người quả
cảm, có những bài tập đọc nào là
truyện kể?
- Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến luỹ, Dù sao trái đất vẫn quay, Con sẻ
HS làm bài vào vở, chữa bài
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét KL:
Khuất
phục tên
cướp biển
Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục.
- Bác sĩ Ly
- Tên cướp biển
Ga - vrốt
ngoài
chiễn luỹ
Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân.
- Ga - vrốt
- Cuốc – phây - rắc
- Ăng – giôn – ra
Dù sao
trái đất
vẫn quay
Ca ngợi hai nhà khoa học Cô – péc – ních và Ga – li – lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. - Cô – péc – ních - Ga – li – lê
Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu con của sẻ
- Con chó săn
Lop4.com
Trang 103: Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
Tiết 2- Buổi chiều - Đạo đức
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
(tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi 2 em lên bảng :
+ Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo” +Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- Nhận xét, chấm điểm
2 Dạy - học bài mới : (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
Các em có biết, giao thông chính là mạch máu của đất nước, nó giúp cho con người mở rộng các mối quan hệ, đi lại và giao lưu hàng hoá Hệ thống đường giao thông rất quan trọng, vậy làm thế nào để giao thông thông suốt, làm thế nào để tránh xảy ra tai nạn, mời các em cùng tìm hiểu bài 13: Tôn trọng Luật Giao thông
Tiết: 1