Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên m· §iÓm kh¸c biÖt gi÷a phiªn m· ë sinh vËt nh©n s¬ víi sinh vËt nh©n thùc PhiÕu häc tËp sè 2 Hãy quan sát các đoạn phim ảnh động về cơ chế dịch mã kế[r]
Trang 1Lớp dạy:12A Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:……… Lớp dạy:12B Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:…………
Phần 5
I
cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị
I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải
- Nêu /01& khái niệm, cấu trúc chung của gen
- Nêu /01& khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền Giải thích /01& tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba
- Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả /01& các +0& của quá trình tự nhân
đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể
- Nêu /01& điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn
- Tăng &0Q" khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạch mới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, kỹ năng so sánh và tổng hợp
3 Về thái độ:
- Biết /01& sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới Do đó bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi 0["5 chăm sóc
động vật quý hiếm
II/ chuẩn bị:
1 GV:
- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, phim( ảnh động) về sự tự nhân
đôi của ADN
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 HS:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Xem 70& bài mới
III/ TTBH:
1 Kiểm tra:
GV có thể kiểm tra kiến thức về khái niệm gen, cơ chế nhân đôi AND ở lớp 9 qua một số câu hỏi tái hiện
2 Bài mới:
ADN là vật chất di truyền có chức năng @0( giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền Vậy ADN /01& sao chép và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ
tế bào "0 thế nào?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 2học sinh tìm hiểu khái
niệm gen và cấu trúc
chung của gen
1 Yêu cầu học sinh đọc
mục I kết hợp quan sát
hình 1.1 SGK và cho
biết: gen là gì? Gen ở
sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực giống và
khác nhau ở điểm nào?
2 Gọi 1- 2 học sinh bất
kì trả lời và yêu cầu một
số học sinh khác nhận
xét, bổ sung
3 GV chỉnh sửa và kết
luận để học sinh ghi bài
Hoạt động 2: Giải thích
về bằng chứng về mã bộ
3 và đặc điểm của mã di
truyền
1 Yêu cầu học sinh đọc
SGK mục II và hoàn
thành những yêu cầu sau:
- Nêu khái niệm về mã di
truyền
- Chứng minh mã di
truyền là mã bộ ba
- Nêu đặc điểm chung
của mã di truyền
2 Với mỗi nội dung, gọi
1 học sinh bất kì trả lời,
cả lớp theo dõi, nhận xét,
bổ sung, cuối cùng GV
giải thích các đặc điểm
chung của mã di truyền
dựa vào bảng 1.1 và kết
luận "0 SGV
Hoạt động 3: `0" dẫn
học sinh tìm hiểu và mô
tả lại quá trình nhân đôi
ADN
1 Giới thiệu đoạn phim
về quá trình nhân đôi
ADN
2 Yêu cầu học sinh quan
sát phim, hình 1.2 SGK
kết hợp đọc SGK mục III
HS tìm hiểu khái niệm gen và cấu trúc chung của gen
- Đọc mục I và quan sát hình 1.1
- Trả lời/nhận xét, bổ sung
- Ghi bài
HS tìm hiểu về mã di truyền
- Đọc SGK
- Trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình
tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
- Trả lời câu hỏi và nhận xét, bổ sung phần trả lời của bạn
- Ghi bài
HS tìm hiểu và mô tả lại quá trình nhân đôi ADN
- Theo dõi GV giới thiệu
- Quan sát phim, hình và
đọc SGK mục III
1 Khái niệm: SGK
2.Cấu trúc chung của gen:
Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc gồm 3 vùng Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục còn ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục
II/ Mã di truyền.
- Khái niệm: SGK
- Bằng chứng về mã bộ ba
- Đặc điểm chung của mã di truyền: (SGK)
III/ Quá trình nhân đôi ADN(tái bản ADN)
- 0& 1: Tháo xoắn phân tử
- 0& 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
- 0& 3: Hai phân tử ADN con /01& tạo thành
Trang 3để mô tả lại quá trình
nhân đôi ADN
3 Gọi một HS bất kì mô
tả, sau đó gọi 1 vài học
sinh khác nhận xét, bổ
sung
4 GV hoàn thiện, bổ
sung và vấn đáp học sinh
để làm rõ thêm về
nguyên tắc bổ sung, bán
bảo toàn và cơ chế nửa
gián đoạn
- Mô tả/ nhận xét/ bổ sung
- Theo dõi GV nhận xét, trả lời câu hỏi và ghi bài
3 Củng cố:
GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn 0I" án trả lời đúng sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần @01 các 0I" án lựa chọn của học sinh đã trả lời Từ đó củng cố và đánh giá /01& sự tiếp thu bài của cả lớp cũng qua đó giúp HS tự
đánh giá /01& bản thân và đánh giá lẫn nhau( thực hiện đổi mới trong củng cố đánh giá)
Chọn 0I" án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
1) Gen là một đoạn ADN
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hay ARN
C mang thông tin di truyền
D chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin
2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc
B điều hoà, mã hoá, kết thúc
C điều hoà, vận hành, kết thúc
D điều hoà, vận hành, mã hoá
3) ở sinh vật nhân thực
A các gen có vùng mã hoá liên tục
B các gen không có vùng mã hoá liên tục
C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục
D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục
4) ở sinh vật nhân sơ
A các gen có vùng mã hoá liên tục
B các gen không có vùng mã hoá liên tục
C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục
D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục
5) Bản chất của mã di truyền là
A một bộ ba mã hoá cho một axitamin
B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin
C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
D các axitamin đựơc mã hoá trong gen
Trang 46) Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
A có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc 70ng cho loài
B sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc 70ng cho loài
C sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã TTDT khác nhau
D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin 7) Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc
A bổ sung; bán bảo tồn
B trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới /01& tổng hợp
C mạch mới /01& tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ
D một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn
8) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch /01& tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì
A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều
5, - 3,
B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều
3, - 5,
C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều
5, - 3,
D hai mạch của phân tử ADN "01& chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung
9) Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN
B bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN
C duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN
D bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng @01" cho quá trình tự nhân đôi
10) Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là
A nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn
B ADN con /01& tổng hợp từ ADN mẹ
C sự lắp ráp tuần tự các nuclêôtit
D một ba zơ bé bù với một ba zơ lớn
Đáp án: 1B 2A 3C 4A 5C 6A 7A 8A 9A 10A
4 HDVN:
Học bài và làm bài tập 3,4 SGK
********************************************************************
Trang 5Lớp dạy:12A Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:………… Lớp dạy:12B Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:………
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu /01& những thành phần tham gia vào quá trình phiên mã và dịch mã
- Trình bày /01& các diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã
- Giải thích /01& sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dịch mã
- Phân biệt /01& sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Phân biệt /01& sự khác nhau cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
- Giải thích /01& vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào "0" vẫn chỉ
đạo /01& sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất
2 Kỹ năng & thái độ:
- Rèn luyện /01& khả năng quan sát hình, mô tả hiện 01" biểu hiện trên hình
- Phát triển /01& kỹ năng so sánh, suy luận trên cơ sở hiểu biết về mã di truyền
- Từ kiến thức: " Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng
và thống nhất, bố mẹ truyền cho con không phải là các tính trạng có sẵn mà là các ADN- cơ sở vật chất của các tính trạng" từ đó có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện 01" di truyền
II/ chuẩn bị:
1 GV:
- Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) quá trình phiên mã và dịch mã
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính
2 HS:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem 70& bài mới
III/ TTBH :
1 Kiểm tra:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài 70& để kiểm tra
2 Bài mới:
Tại sao thông tin di truyền trên ADN nằm trong nhân tế bào "0" vẫn chỉ đạo /01& sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất? Quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra "0 thế nào và gồm những giai đoạn nào?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: `0" dẫn
học sinh tìm hiểu cơ chế
phiên mã
1 Phát phiếu học tập 1
theo nhóm bàn
2 Giới thiệu đoạn phim(
hoặc ảnh động) về quá
trình phiên mã
HS tìm hiểu cơ chế phiên
mã
- Nhận phiếu học tập 1
- Theo dõi giáo viên giới thiệu
- Quan sát phim, hình 2.1,
độc lập đọc SGK, thảo
I/ Phiên mã:
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: ( "0 kết quả phiếu học tập ở đĩa CD 0 liệu)
2 Cơ chế phiên mã:
- Enzim tham gia: Enzim pôlimeraza
Trang 63 Yêu cầu học sinh quan
sát phim, hình 2.1, kết hợp
độc lập đọc SGK mục I-2,
sau đó thảo luận nhóm và
hoàn thành nội dung phiếu
học tập 1 trong thời gian
7'
4 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo, GV /0' kết quả
một phiếu bất kì để cả lớp
cùng quan sát sau đó gọi
bất kì một học sinh nhóm
khác nhận xét, phân tích
5 Nhận xét, bổ sung, hoàn
thiện, và /0' ra đáp án,
tóm tắt những ý chính để
học sinh hiểu và tự đánh
giá cho nhau
6 Trên cơ sở nội dung đã
tóm tắt và đoạn phim, yêu
cầu một học sinh trình bày
lại diễn biến của quá trình
phiên mã
7 Hình thành khái niệm
phiên mã: Từ cơ chế và
kết quả của quá trình
phiên mã, yêu cầu học
sinh cho biết thế nào là
phiên mã
Hoạt động 2: `0" dẫn
học sinh tìm hiểu diễn
biến của quá trình dịch
mã
1 Yêu cầu học sinh đọc
mục II-1 SGK và tóm tắt
giai đoạn hoạt hoá axit
amin bằng sơ đồ Sau đó
giáo viên 0" dẫn để
học sinh hoàn thiện và ghi
vở ( có thể chiếu minh
hoạ cho học sinh xem
đoạn phim về quá trình
hoạt hoá các axit amin)
2 ĐVĐ chuyển ý: Các aa
sau khi /01& hoạt hoá và
gắn với tARN 0I" ứng,
luận nhóm và ghi nội dung vào tấm bản trong( hoặc giấy rôki)
- Trao đổi phiếu kết quả
cho nhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viên treo trên bảng, cùng nhận xét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả cho nhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếu học tập và về nhà tóm tắt vào vở
- Trình bày diễn biến cơ
chế phiên mã
- Trình bày khái niệm phiên mã
HS tìm hiểu diễn biến của quá trình dịch mã
- Đọc mục II SGK
- Tóm tắt giai đoạn hoạt hoá aa bằng sơ đồ
- Ghi bài theo sơ đồ giáo viên đã chỉnh sửa
- Điểm khởi đầu trên ADN
mà enzim hoạt động: Điểm khởi đầu đứng 70& gen đầu 3' của mạch khuôn, đoạn ARN hoạt động 0I" ứng với một gen
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN: 3'-5'
- Chiều tổng hợp của mARN: 5'-3'
- Nguyên tắc bổ sung: Ag =
Um, Gg = Xm, Tg= Am
3 Khái niệm phiên mã: SGK
II/ Dịch mã:
1 Hoạt hoá axit amin:
aa ATP, enzim aa h.hoá
aa h.hoá ATP, enzim aa-tARN
pôlipeptit:
a) Thành phần tham gia: mARN 70J" thành, tARN, một số loại enzim, ATP, các axit amin tự do
Trang 7giai đoạn tiếp theo diễn ra
"0 thế nào?
3 Phát phiếu học tập số 2
theo nhóm bàn
4 Giới thiệu 3 đoạn phim(
ảnh động) về cơ chế dịch
mã
5 Yêu cầu học sinh quan
sát phim kết hợp độc lập
đọc SGK mục II-2 trang
13, sau đó thảo luận nhóm
và hoàn thành nội dung
phiếu học tập 2 trong thời
gian 10 phút
6 Yêu cầu các nhóm trao
đổi phiếu kết quả để kiểm
tra chéo và lấy một phiếu
bất kì để cả lớp cùng
quan sát sau đó gọi bất kì
một học sinh nhóm khác
nhận xét, phân tích
7 Nhận xét, bổ sung, hoàn
thiện, /0' ra đáp án, giải
thích và tóm tắt những ý
chính để học sinh hiểu và
tự đánh giá cho nhau
0( ý cho học sinh:
- Nhờ một loại enzim, aa
mở đầu /01& tách khỏi
chuỗi pôlipeptit vừa tổng
hợp
- Trên mARN 0Q" có
nhiều ribôxôm tham gia
dịch mã gọi là pôlixôm
8 Hãy giải thích sơ đồ cơ
chế phân tử của hiện
01" di truyền:
ADN-> mARN->
prôtêin-> tính trạng
- Nhận phiếu học tập số 2
- Theo dõi giáo viên giới thiệu
- Quan sát phim, độc lập
đọc SGK, thảo luận nhóm
và ghi nội dung vào tấm bản trong( hoặc giấy rôki)
- Trao đổi phiếu kết quả
cho nhóm bạn
- Quan sát phiếu giáo viên treo trên bảng, cùng nhận xét để hoàn thiện kiến thức
- Đánh giá kết quả cho nhóm bạn
- Ghi nội dung tóm tắt vào
vở hoặc hoàn thiện phiếu học tập và về nhà tóm tắt vào vở
- ADN /01& truyền lại cho
đời sau thông qua cơ chế
tự sao
- Trình bày /01& tính trạng của cơ thể hình thành thông qua cơ chế phiên mã từ ADN sang mARN rồi dịch mã từ mARN sang prôtêin và từ prôtêin qui định tính trạng
b) Diễn biến:
dài, kết thúc
( "0 nội dung phiếu học tập
2 ở đĩa CD 0 liệu)
* Cơ chế phân tử của hiện
01" di truyền: SGK
3 Củng cố:
Trang 8- Yêu cầu học sinh xác định thời gian, vị trí và thành phần tham gia phiên mã, dịch mã
- GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn 0I" án trả lời đúng, sau đó hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần @01 các 0I" án lựa chọn của học sinh đã trả lời
Từ đó củng cố và đánh giá /01& sự tiếp thu bài của cả lớp
- Chọn 0I" án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau :
1) Quá trình phiên mã có ở
A vi rút, vi khuẩn
B sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn
C vi rút, vi khuẩn, sinh vật nhân thực
D sinh vật nhân chuẩn, vi rút
2) Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
A ARN thông tin B ARN vận chuyển
3) Giai đoạn không có trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ là:
A enzim tách 2 mạch của gen
B tổng hợp mạch polinuclêôtit mới
C cắt nối các exon
D các enzim thực hiện việc sửa sai
4 Trong phiên mã, mạch ADN /01& dùng để làm khuôn là mạch
A 3, - 5,
B 5, - 3,
C mẹ /01& tổng hợp liên tục
D mẹ /01& tổng hợp gián đoạn
5 Các prôtêin /01& tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn đều
A bắt đầu từ một phức hợp aa- tARN
B kết thúc bằng axitfoocmin- Met
C kết thúc bằng Met
D bắt đầu bằng axitamin Met
6 Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?
A- mARN B- ADN C- tARN D- Ribôxôm
7 Trên mạch khuôn của một đoạn gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit "0 sau:
-XGA GAA TTT XGA-, căn cứ vào bảng mã di truyền có trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit 0I" ứng /01& điều khiển tổng hợp từ đoạn gen đó là
A - Ala- Leu- Lys- Ala- B - Leu- Ala- Lys- Ala-
C - Ala- Lys- Leu- Ala- D - Ala- Lys- Ala- Leu-
Đáp án: 1.C 2.A 3C 4A 5D 6B 7A
4 HDVN :
1) Hãy kẻ bảng so sánh cơ chế phiên mã và dịch mã
2) GV có thể ra thêm bài tập trong SBT phần 0I" ứng với bài đã học
3) Nhắc nhở chuẩn bị bài 3
-Phiếu học tập số 1
Trang 91 Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 kết hợp quan sát hình 2.1 và đọc mục I-1 SGK
để phân biệt các loại ARN về đặc điểm cấu trúc và chức năng
Loại ARN
Điểm
phân biệt
Đặc điểm cấu trúc
Chức năng
2 Quan sát đoạn phim kết hợp đọc SGK mục I-2 và mô tả lại diễn biến của quá trình phiên mã theo những gợi ý sau:
Enzim tham gia
Điểm khởi đầu trên ADN mà enzim
hoạt động
Chiều của mạch khuôn tổng hợp ARN
Chiều tổng hợp của mARN
Nguyên tắc bổ sung thể hiện "0 thế
nào?
Hiện 01" xảy ra khi kết thúc phiên
mã
Điểm khác biệt giữa phiên mã ở sinh
vật nhân sơ với sinh vật nhân thực
Phiếu học tập số 2
Hãy quan sát các đoạn phim( ảnh động) về cơ chế dịch mã kết hợp đọc sách giáo khoa mục II và hoàn thành nội dung sau trong thời gian 10 phút:
1 Nêu những thành phần tham gia dịch mã
2 Trình bày cơ chế dịch mã bằng cách tóm tắt nội dung vào bảng sau:
Mở đầu
Kéo dài
Kết thúc
Trang 10Lớp dạy:12A Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:………… Lớp dạy:12B Tiết(Theo TKB):……Ngày dạy:………Sĩ số:… Vắng:…………
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Trình bày /01& cơ chế điều hoà hoạt động của các gen qua opêrôn ở sinh vật nhân sơ
- Giải thích /01& vì sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp prôtêin khi nó cần đến Từ
đó nêu /01& ý nghĩa điều hoà hoạt động gen ở sinh vật
- Nêu /01& sự khác nhau cơ bản về cơ chế điều hoà hoạt động gen giữa sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn
2 Kỹ năng & thái độ :
- Tăng &0Q" khả năng quan sát hình và diễn tả hiện 01" diễn ra trên phim, mô hình, hình vẽ
- Rèn luyện khả năng suy luận về sự tối 0( trong hoạt động của thế giới sinh vật
II/ chuẩn bị :
1 GV:
- Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) về sự điều hoà hoạt động các gen ở Lac opêrôn
- Phiếu học tập
- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overheard, bảng phụ), máy tính
2 HS:
- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt
- Học bài cũ và xem 70& bài mới
III/ TTBH :
1 Kiểm tra:
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng tâm của bài 70& để kiểm tra
2 Bài mới:
Trong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt
động, phần lớn các gen ở trạng thái bất hoạt Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiết vào những lúc thích hợp Vậy cơ chế nào giúp cơ thể thực hiện quá trình này?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: `0" dẫn
học sinh tìm hiểu khái
niệm, ý nghĩa và các cấp
độ điều hoà hoạt động
gen
1 Yêu cầu học sinh độc
lập đọc SGK mục I sau
đó thảo luận nhóm( bàn)
và trả lời tóm tắt các câu
hỏi sau vào tấm bản
HS tìm hiểu khái niệm,
ý nghĩa và các cấp độ
điều hoà hoạt động gen
- Độc lập đọc SGK
- Thảo luận nhóm
- Ghi tóm tắt câu trả lời
I/ Khái quát về điều hoà hoạt động gen.
1 Khái niệm về điều hoà hoạt
động của gen và ý nghĩa (SGK phần in nghiêng)
2 Các cấp độ điều hoà hoạt
động gen: