- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên - HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản HS cho biết: đặc điểm chung của như: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruét.. ngµnh ruét khoang?[r]
Trang 1Tiết 10
Ngày soạn: 6/ 10/ 06
Ngày dạy: 9/ 10/ 06
Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị
II Đồ dùng dạy và học
- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37
- HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị tranh ảnh
về san hô
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm của sứa, hải quỳ, san hô?
3 Bài học
Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc
điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ,
quan sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn
thành bảng “Đặc điểm chung của một
số ngành ruột khoang”
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- GV quan sát hoạt động của các nhóm,
- Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô, trao đổi nhóm thống nhất
ý kiến để hoàn thành bảng
- Yêu cầu:
+ Kiểu đối xứng
Trang 2giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm
khá
- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài
- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các
nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ
sung tiếp
- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến
trùng nhau hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến
thức
+ Cấu tạo thành cơ thể
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
+ Lối sống
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và sửa chữa nếu cần
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
TT Đại diện
Đặc điểm
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu
đo
Lộn đầu co bóp dù
Không di chuyển
3 Cách dinh dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
gai
Nhờ tế bào gai, di chuyển
Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành
cơ thể
7 Sống đơn độc, tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên
HS cho biết: đặc điểm chung của
ngành ruột khoang?
- HS tự rút ra kết luận
- HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản như: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
Kết luận:
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi
Trang 3+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Hoạt động 2: Vai trò của ngành ruột khoang Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
- Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và đời sống?
- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý
kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân đọc thông tin SGK trang 38 kết hợp với tranh ảnh sưu tầm được và ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầu nêu được:
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí
+ Tác hại: gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
Ngành ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên:
- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống:
- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyênliệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại:
- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:
Trang 4§Æc ®iÓm
S¸n l«ng
S¸n l¸ gan