- Trong môi trường, kết - Trong tuyến nước bọt của muỗi, bào xác, khi vào ruột khi vào máu người, chui vào hồng 3 Ph¸t triÓn người chui ra khỏi bào xác cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/09/2009
Ngày dạy: 12/09/2009
Tiết 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh
- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK
- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã của trùng biến hình và trùng giày?
3 Bài học
I: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
quan sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang
23, 24 Hoàn thành phiếu học tập
- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn
các nhóm học yếu
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào
phiếu học tập
- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để
các nhóm khác theo dõi
- GV lưu ý: Nếu còn ý kiến chưa thống
nhất thì GV phân tích để HS tiếp tục
- Cá nhân tự đọc thông tin và thu thập kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc
điểm của phiếu học tập
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm theo dõi phiếu chuẩn kiến thức
và tự sửa chữa
- Một vài HS đọc nội dung phiếu
Trang 2lựa chọn câu trả lời.
- GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến
thức
Phiếu học tập: Trùng roi xanh
STT
Tên ĐV
Đặc điểm
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng
- Thực hiện qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
3 Phát triển
- Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác
và bám vào thành ruột
- Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu
- GV cho HS làm nhanh bài tập mục
trang 23 SGk, so sánh trùng kiết lị và
trùng biến hình
- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào
xác mà sống ở động vật trung gian
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết
lị có tác hại như thế nào?
- GV cho HS làm bảng 1 trang 24
- GV cho HS quan sát bảng 1 chuẩn
- Yêu cầu:
+ Đặc điểm giống: có chân giả, kết bào xác + Đặc diểm khác: chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
- Cá nhân tự hoàn thành bảng 1
- Một vài HS chữa bài tập, các HS khác nhận xét, bổ sung
Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét
Đặc điểm
Động vật
Kích thước (so với hồng cầu)
Con đường truyền dịch bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh
Trùng kiết
lị
hóa
Ruột người Viêm loét
ruột
Kiết lị
Trùng sốt
rét
Ruột và nước bọt của muỗi
- Phá huỷ hồng cầu
Sốt rét
- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng
1, kết hợp với hình 6.4 SGK
Trang 3- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?
- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra
máu?
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị
ta phải làm gì?
- HS dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời Yêu cầu:
+ Do hồng cầu bị phá huỷ
+ Thành ruột bị tổn thương
- Giữ vệ sinh ăn uống
II: Bệnh sốt rét ở nước ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với
thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam
hiện này như thế nào?
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong
cộng đồng?
- GV hỏi: Tại sao người sống ở miền
núi hay bị sốt rét?
- GV thông báo chính sách của Nhà
nước trong công tác phòng chống bệnh
sốt rét:
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “ Em có biết” trang 24, trao đổi nhóm
và hoàn thành câu trả lời Yêu cầu:
+ Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng miền núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
- HS lắng nghe
Kết luận:
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
4 Củng cố
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a Trùng biến hình; b Tất cả các loại trùng; c Trùng kiết lị
Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
a Bạch cầu; b Hồng cầu; c Tiểu cầu
Đáp án: 1c; 2b; 3c.
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
Rút kinh nghiệm: