II/ Đồ dùng dạy học: -Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dung cho các nhóm -Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động[r]
Trang 1GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 1
Tuần 17 : Cách ngôn : Máu chảy ruột mềm
Tuần 17
Tiết 33
Tập đọc :
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 13 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời của người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán
ăn“Ba cái bóng” Sau đó trả lời câu hỏi
+ Em thích hình ảnh chi tiết nào trong truyện?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và và trả lời
+ Chuyện gì đã xảy ra với công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước khi yêu cầu của công chúa nhà vua đã
làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua ntn về đòi hỏi của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 1: Gọi HS đọc đoạn 2 và
trả lời câu hỏi
+ Nhà Vua đã than phiều với ai?
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c
+Luân ghép hình
- Lắng nghe
- HSG đọc bài
- HS đọc từ rèn đọc
- HS đọc truyền điện
- Đọc vỡ đoạn
- HS đọc phần chú giải
- 1 HS đọc
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi + Cô bị ốm nặng + Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Mời tất cả các vị đại thần và các nhà khoa học để bàn
+ Không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp ngàn lần so với đất nước ta
+ Công chúa muốn có mặt trăng triều đình không biết làm cách nào để có mặt trăng cho công chúa
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
HS thảo luận và trả lời câu hỏi + Với chú hề
Trang 2+ Cách nghĩ của chú hề có khác gì so với các
vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi lên bảng ý chính đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời ccâu hỏi:
+ Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng”cho
công chúa ?
+ Thái độ của công chúa ntn khi nhận được
món quà đó?
* HSG : Tìm động từ có trong đoạn 3
+ Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm: Y/c 3 HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và toàn bài
- Nhận xét về giọng đọc
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: + Em thích nhân vật nào
trong truyện ? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa nghĩ gì về mặt trăng Vì chú tin rằng cách nghĩ của của trẻ con khác với cách nghĩ của người lớn
+ Mặt trăng chỉ to hơn cái móng tay, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
và được làm bằng vàng + Mặt trăng của nàng công chúa
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chú hề đến gặp thợ kim hoàn Đặt làm ngay mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa
+ Thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi gường bệnh
+ Chú hề đã mang đến một mặt trăng như công chúa mong muốn
-1- 2 HS nhắc lại ý chính
- 3HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi và tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 lượt HS thi đọc
Tuần 17
Tiết 81
Toán :
LUYỆN TẬP
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 13 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:Giúp HS
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
* Bài tập cần làm : BT 1(a), 3 (a)
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS lên
bảng y/c làm các bài tập của tiết 75
- GV chữa bài và nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
+ Luân tập vẽ
Trang 3GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 3
2.2 Luyện tập:
* Bài tập dành cho HS giỏi:
Tìm hai số có tích bằng 5292, biết rằng
nếu giữ nguyên thừa số thứ nhất và tăng
thừa số thứ hai thêm 6 đơn vị thì được tích
mới bằng 6048
Bài 1:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự đặt tính rồi tính
* Lưu ý học sinh cách đặt tính
- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV y/c HS tự tóm tắt và giải bài toán
* Lưu ý học sinh cách chuyển đổi đơn vị
đo
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề bài
- GV y/c HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 con tính, HS cả lớp làm bài VBT
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Giải
18 kg = 18000 g
Số gam muối trong mỗi gói là
18000 : 240 = 75 (g)
ĐS: 75g
- Gọi HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Giải:
Chiều rộng của sân vân động là
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là (105 + 68) x 2 = 346 (m) ĐS: 68m ; 346m
Tuần 17
Tiết 17
Kể chuyện : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 13 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện
Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung truyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
Trang 42 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ đựoc câu chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Kiểm tra bbài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của bạn em
- Nhận xét
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
1.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) GV kể
- GV kể lần 1: Chậm rãi, thong thả, phân
biệt được lời nhân vật
- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ tranh 1, 2, 3, 4, 5
b) Gợi trong nhóm
- Y/c HS kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
c) Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS thi kể toàn truyện
- GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra
câu hỏi cho bạn kể
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
2 Củng cố đặn dò: (2')
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- 2 HS thực hiện y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe GV kể
+ 4 HS ngồi cùng kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện, sửa chữa cho nhau
+Luân tham gia kể trong nhóm
- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nội dung một bức tranh
- 3 đến 5 HS thi kể
Tuần 17
Tiết 33
Tập làm văn : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI MIÊU TẢ
ĐỒ VẬT
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 14 - 12 - 2010
Trang 5GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 5
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát chiếc bút(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to viết bảng lời giải BT2, 3
- Bút dạ và một tờ phiếu khổ to để HS làm BT1
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trả bài viết: Tả một đồ chơi mà em thích
- Nhận xét chung về cách viết văn của HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1, 2, 3:
- Gọi HS đọc y/c
- Gọi HS đọc bài cái cối tân trang 143, 144
SGK Y/c trao đổi trả lời câu hỏi:
- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về một
đoạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa ntn?
+ Nhờ đâu em nhận biết được bài văn có
mấy đoạn
2.3 Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS suy nghĩ, thảo luận và làm bài
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung, kết
luận lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài GV chú ý nhắc HS
+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút,
không tả chi tiết từng bộ phận, không viết
cả bài
+ Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm
của mình đối với cái bút
- Gọi HS trình bày Nhận xét sữa lỗi dùng
từ diễn đạt
3 Củng cố dặn dò:
- Hỏi:
- HS thực hiện y/c
+ Luân viết vở tập viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, trao đổi, dung bút cchì đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn
- Lần lượt trình bày + Thường giới thiệu đồ vật được tả,tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó
+ Nhờ dấu chấm xuống dòng
2 HS nối tiếp đọc nội dung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, dung bút chì đánh dấu vào SGK
- Tiếp nối thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Tự viết bài
- 3 đến 5 HS trình bày
Trang 6+ Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì?
+ Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành BT2 và quan
sát kĩ chiếc cặp sách của em
Tuần 17
Tiết 82
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG Ngày soạn : 12 -12 - 2010
Ngày giảng : 14 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:Giúp HS:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên bản đồ
* Bài tập cần làm: Bài tập 1: Bảng 1(3 cột đầu), Bảng 2 (3 cột đầu); Bài tập 4(a,b)
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 81
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới:
2.2 Luyện tập:
* Bài tập dành cho HS giỏi:
1.Hãy viết 945 thành tích của các số lẻ liên
tiếp
2.Tìm một số biết rằng lấy 190904 chia cho 7
lần số đó thì được thương bằng 487
Bài 1:- Y/c HS đọc đề bài
Hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì
trong phép nhân, phép tính chia?
- GV y/c HS nêu cách tính thừa số tìm tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số bị chia, số
chia, thương chưa biết trong phép chia
- Y/c HS làm bài
- Y/c cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét cho điềm HS
Bài 2:
- Bài toán y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự đặt tính rồi tính
- Y/c cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
+ Luân ghép hình
- 1 HS đọc
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- 5 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 7GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 7
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4:
- Y/c HS quan sát biểu đồ trang 91, SGK
- Hỏi: Biểu đồ cho biết điều gì?
- GV y/c HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn
lại các dạng toán dã học đểchuẩn bị kiểm tra
cuối kì I
- 1 HS đọc đề
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi tuần nhận được
- HS cả lớp cùng quan sát
- Biểu đồ cho biết số sách bán được trong 4 tuần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Tuần 17
Tiết 33
Khoa học :
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 14 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:Giúp HS ôn tập các kiến thức về:
-Tháp dinh dưỡng cân đối
-Một số tính chất của nước và không khí ; thành phần chính của không khí
-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dung cho các nhóm
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
-Giấy khổ to bút màu đủ dung cho các nhóm
III/ Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi của
bài 32
- Nhận xét câu trả lời của HS
2.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
HĐ1: Ôn tập về phần vật chất
- Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát
cho từng HS
- GV y/c HS hoàn thành phiếu khoảng 5 – 7
phút
- GV thu bài,chấm 5 – 7 bài tại lớp
- Nhận xét bài làm của HS
HĐ2: Củng cố và hệ thống kiến thức
* Mục tiêu: Vai trò của nước trong không
- HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- Lắng nghe
+ Luân ghép hình
Trang 8khí sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi
giải trí
* Các tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Chia nhóm HS, y/c các nhóm trưởng báo
cáo việc chuẩn bị của mình
- Y/c các nhóm trình bày theo từng chủ đề
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẻ nước và không khí
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
- Nhận xét
HĐ3: Vẽ tranh cổ động
* Mục tiêu:
- HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ
môi trường nước và không khí
* Cách tiến hành:
- GV y/c các nhóm hội ký về đề tài và đăng
kí, vẽ cả 2 chủ đề: Bảo vệ môi trường nước
và bảo vệ môi trường không khí
- Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của
GV
- GV kiểm tra và giúp đỡ, bảo đảm mọi HS
đều tham gia
- Các nhóm treo sản phẩm của mình Cử
đại diện nêu ý tưởng của bức tranh cổ động
- GV đánh gia nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn lại kiến thức đã học
- Hoạt động trong nhóm
- Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
- Thảo luận cách trình bày, dán tranh ảnh sưu tầm được vào giấy khổ to Cử đại diện thuyết minh
- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày
- Lắng nghe
- HS thực hành
- Đại diện lên nêu ý tưởng của bức tranh cổ động
Tuần 17
Tiết 34
Tập đọc : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tt)
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 15 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời dược các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS lên bảng thực hiện y/c
Trang 9GV : Nguyễn Thị Oanh Lớp 4A 9
truyện và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa
học không giúp gì được?
* HSG : Tìm tính từ có trong đoạn 1
- Nội dung chính đoạn 1 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về 2
mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Gọi HS đặt câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
- Ghi nội dung chính của bài
2.4 Đọc diễn cảm:
- Y/c 3 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- Giới đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
3 Củng cố dặn dò :
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Nhận xét lớp học
- Dặn về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
+ Luân ghép hình
- Lắng nghe
- HSG đọc bài
- HS đọc từ rèn đọc
- HS đọc truyền điện
- Đọc vỡ đoạn
- HS đọc phần chú giải
- 1 HS đọc
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy sẽ ốm lại + Nghĩ cách làm cho công chúa không thấy mặt trăng
- Nỗi lo lắng của nhà vua
- 1 HS đọc thành tiếng, trao đổi, lần lượt trả lời câu hỏi
+ Khi mất một chiếc răng, chiếc răng mới
sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới
sẽ mọc lên … Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ cũng như vậy
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS phân vai, cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- Luyện đọc trong nhóm
- 3 lượt HS thi đọc
Trang 10Tuần 17
Tiết 83
Toán : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
Ngày soạn : 12 -12 - 2010 Ngày giảng : 15 - 12 - 2010
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ
Bài tập cần làm:Bài 1, bài 2
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: bài 3,4 VBT
2 Bài mới:
2.2 Hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 2:
a) GV đặt vấn đề:
b) Cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết
cho 2:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số
chia hết cho 2 và vài số không chia hết cho 2
c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 2:
- Y/c HS viết các số chia hết cho 2 vào cột bên
trái tương ứng Viết số chia hết cho 2 vào cột
bên phải
- y/c HS khác nhận xét
- Y/c HS thảo luận, đối chiếu, so sánh và rút ra
kết luận dấu hiệu chia hết cho 2
GV hướng dẫn VD như: 32 : 2 ; 14 : 2 ; 36 :
2 ; …
- GV nhận xét gộp: “Các số có tận cùng là 0,
2, 4, 6, 8, thì chia hết cho 2”
* Kết luận: Muốn biết một số có chia hết cho 2
không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó
- Các số chia hết cho 2 là số chẵn còn các số
không chia hết cho 2 là số lẻ
2.3 Luyện tập:
Bài 1: a) Bài tập y/c chúng ta tìm gì?
- Y/c HS tự tìm
b) HS làm tưuơng tự như phần a)
- GV nhận xét
Bài 2: a) Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- HS tự kiểm tra chéo
b) HS làm tương tự như phần a)
- GV chữa bài, nhận xét
* HSG : bài 4 VBT
2 em lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Lắng nghe
+ Luân ghép hình
- HS lắng nghe
- HS tìm :
12 : 2 ; 24 : 2 ; …
- Một số HS lên bảng viết kết quả
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Chọn ra số chia hết cho 2
- HS đọc bài làm của mình
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT