Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông naøy?” - Bài tập yêu cầu chúng ta dựa Baøi 4 Baøi taäp yeâu caàu chuùng ta laøm gì?. vào nội dung của bài tập[r]
Trang 1Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I MỤC TIÊU
- Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?
- Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ
- GV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Ôn tập học kì I
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
+MT: Giúp HS: Biết gọi tên các tháng trong năm và
các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.
+ Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp nhận
xét GV ghi tên tháng trên bảng lớp theo 4 cột dọc
Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười
Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một
Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai
- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì tháng 1
là tháng 11 âm lịch Không gọi tháng tư là tháng
bốn Không gọi tháng bảy là tháng bẩy Tháng 12
còn gọi là tháng chạp
- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng
- GV che bảng HS sẽ đọc lại
Hoạt động 2: Thực hành
+MT: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong
Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm.
+ Cách tiến hành:
- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều
hay của mỗi mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó
vào bảng cho đúng lời bà Đất
- GV phát bút dạ và giấy khổ to đã viết nội
dung bài tập cho 3, 4 HS làm bài
Hoạt động lớp, nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tự trong năm
- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên tháng bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, kết thúc từng mùa
- HS xung phong nói lại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập
2 Cả lớp đọc thầm lại
- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Trang 2- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động 3: Thực hành
+MT: Giúp HS: Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ
Khi nào?
+Cách tiến hành:
- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1
em nêu câu hỏi – em kia trả lời
- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo
nhiều cách khác nhau
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
- Những HS làm bài trên giấy khổ to dán kết qủa lên bảng lớp
- Hoạt động nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi
- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?
- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉ hè
- HS 1: Khi nào HS tựu trường
- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường
- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?
- HS 2:Mẹ thường khen em khi
em chăm học
- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?
- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TUẦN : 20 Ngày dạy: 25/1/2007
Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết
- Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?
- Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: SGK Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập 1.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS
- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc
điểm thích hợp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm
Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ
chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy
giờ thay cho: khi nào?
+MT : Giúp HS HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời
điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
thay cho: khi nào?
+Cách tiến hành:
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế
cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng
mấy, mấy giờ.
- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
với nhau để làm bài Các con hãy lần lượt thay
thế các từ mà bài đưa ra vào vị trí của từ khi nào
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc từng cụm từ
- HS làm việc theo cặp
Mùa xuân
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
ấm áp giá lạnh mưa phùn gió bấc
se se lạnh
oi nồng
Lop4.com
Trang 4trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã có từ
được thay thế lên và bàn bạc với nhau xem từ
đó có thể thay thế cụm từ khi nào hay không
Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi nào là câu
hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự việc
- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm
từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm
viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những
cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã
thay thế từ
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Khi nào ta dùng dấu chấm?
- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu
văn nào?
- Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu
chấm cảm
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
Trò chơi:
GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm
phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào
có tín hiệu nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói
đúng được 10 điểm Nói sai bị trừ 5 điểm
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
- Tổng kết trò chơi
- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với
các cụm từ vừa học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc
- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.
Đáp án:
b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.
d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào
- Đặt ở cuối câu kể
- Ơû cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc
- Dấu chấm cảm
- Dấu chấm
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
TUẦN : 21 Ngày dạy: 1/2/2007
Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : Ở ĐÂU ?
I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.
- Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng thống kê từ của bài tập 1 như Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Mẫu
câu bài tập 2
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian
- HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
MT : Giúp HS giải đúng các bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng
từ cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu
cầu chữa lại cho đúng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim
đã biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các
loài chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó
cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào ô trống thích hợp
- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh.
- Gọi tên theo hình dáng, gọi tên theo tiếng kêu, gọi tên theo cách kiếm ăn
- Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu:
tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.
- Làm bài theo yêu cầu
- Bài bạn làm bài đúng/ sai
Trang 6Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú
và đa dạng Có những loài chim được đặt tên
theo cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng
kêu, ngoài ra còn có rất nhiều các loại chim
khác.
Hoạt động 2: HS biết trả lời và đặt câu hỏi về
địa điểm theo mẫu: ở đâu?
+MT : Giúp HS biết trả lời và đặt câu hỏi về
địa điểm theo mẫu: ở đâu?
+Cách tiến hành:
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2.
- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi, HS
kia trả lời sau đó lại đổi lại
- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước
lớp
- Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của việc
gì đó,… ta dùng từ gì để hỏi?
- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng từ
ở đâu?
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Ví dụ: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo, sơn ca, họa mi, sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò, vạc,…
- Hoạt động lớp, cá nhân
1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Làm bài theo cặp
- Một số cặp lên bảng thực hành:
- Ta dùng từ “ở đâu?”
- Hai HS cạnh nhau cùng thực
hành hỏi đáp theo mẫu câu ở đâu?
- Một số cặp HS trình bày trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- 2 HS thực hành:
+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường
- HS làm bài sau đó đọc chữa bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
TUẦN : 22 Ngày dạy: 8/2/2007
Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài Bài tập 2 viết vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.
- Gọi 4 HS lên bảng
- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu câu “ở đâu?” Ví dụ:
HS 1: Hôm qua tớ đi chơi
HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về
các loài chim
Cách tiến hành:
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là các
loài chim thường có ở Việt Nam Các con hãy
quan sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ gắn tên
cho từng con chim được chụp trong hình
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu cầu HS
gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài tập
2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm Sau đó lên
gắn đúng tên các loài chim vào các câu thành
ngữ tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS đọc
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ cho
HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
Quan sát hình minh hoạ
- 3 HS lên bảng gắn từ
chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò;4- đại bàng ; 5- vẹt;6- sáo sậu ; 7- cú mèo
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theo tay
GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong
5 phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ
a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Trang 8+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?
+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi nhanh
và giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như cắt”
+ Vẹt có đặc điểm gì?
+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?
+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Mục tiêu: Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy
thích hợp trong đoạn văn
Cách tiến hành:
Bài 3 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm
chữ cái đầu câu được viết ntn?
- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?
- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Tên tôi là gì?
- GV nêu cách chơi và làm mẫu
- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm của mình Sau
đó các bạn đoán tên Ai đoán đúng sẽ nhận
được 1 phần thưởng
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Từ ngữ về muông thú
- Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
- Vẹt luôn nói bắt chước người khác
- Là nói nhiều, nói bắt chước người khác mà không hiểu mình nói gì
- Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm mà không biết mệt và nói những điều khoác lác
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào
ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Vì chữ cái đứng sau không viết hoa
- Vì chữ cái đứng sau được viết hoa
- Ví dụ:
HS 1: Mình tớ trắng muốt, tớ thường bơi lội, tớ biết bay
HS 2: Cậu là thiên nga
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
TUẦN : 23 Ngày dạy: / 2/2007
Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: NHƯ THẾ NÀO
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú.
- Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
- HS:SGK Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- HS 1 và HS 2 làm bài tập 2, sgk trang 36
- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang 38
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
MT : Giúp HS giải đúng các bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau
nhờ đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn,
sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS
Bài 2
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp
- Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu,
lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa
vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
Trang 10- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau
đó gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một
lượt và hỏi:
- Các câu hỏi có điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi
MT : Giúp HS tự đặt câu hỏi giải đúng bài tập
3.
Cách tiến hành:
Bài 3 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng
câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên
cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời
- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài thú.
Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi về đặc điểm của các con vật
- Thực hành hỏi đáp về các con vật
a) Thỏ chạy ntn?
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?
c) Gấu đi ntn?
d) Voi kéo gỗ thế nào?
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
- Hoạt động lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu hỏi dưới đây
- HS đọc câu văn này
- Từ ngữ: rất khoẻ.
- Trâu cày ntn?
b) Ngựa chạy ntn?
c) Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm ntn?
d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười ntn?
Rút kinh nghiệm: