MỤC TIÊU : Ôn luyện: - Nắm được 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện - Nhận biết được mở bài theo cách dã học BT 1,2 mục III bước đầu viết được đoạn mở đầu[r]
Trang 1TUẦN 10:
Thứ hai ngày tháng năm 2011.
Toán:
Tiết 47: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố, ôn luyện về:
- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
- Tích cực ôn luyện
B Đồ dùng dạy-học:
- Vở bài tập
C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới.
Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu được
các góc: vuông, nhọn, tù, bẹt có ở
mỗi hình
- Học sinh làm bài vào vở 2 hs lờn bảng
- Sửa bài Nhận xét đánh giá
Bài 2 - Kẻ hình và giải tích AH không phải
đường cao của tam giác
đường cao tam giác chính là AB
Vì AB BC
Bài 3 Vẽ hình vuông có cạnh 3cm
cho trước
- Học sinh vẽ vào vở
- Sửa bài Nhận xét, bổ sung
Bài 4:a Vẽ hình chữ nhật
AB = 6cm
AD = 4cm
C Củng cố
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
A M
A
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG.
I-MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố, ôn tập về:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
+ Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Tích cực ôn tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Vở bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A-BÀI MỚI
Hoạt đông 1:Hướng dẫn luyện tập
Bài 1( a):-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập,
sau đó cho HS tự làm bài
386259 726485
+ 260837 - 452936
_ _
647096 273549
- GV nhận xét và ghi diểm cho HS
Bài 2( a): Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Để tính giá trị của biểu thức a,b trong
bài bằng cách thuận tiên chúng ta áp dụng
tính chất nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( b):GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông
BIHC
- Cạnh DH vuông góc với những cạnh
nào?
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- GV nhậnxét và cho điểm HS
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét giờ ôn tập
- HS nêu yêu cầu, làm vào VBT, 2HS lên bảng
- Nhận xét
-HS trả lời
- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
a) 6257 + 989 + 743 =
6257 + 743 + 989 =
7000 + 989 = 7989
- HS đọc thầm
- AD; BC; HI
- 2 hs lên bảng, cả lóp làm vở
- 1 HS đọc đề
Bàigiải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
( 16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2
- Lắng nghe
Trang 3TUẦN 11:
Thứ hai ngày tháng năm 2011
TOÁN :
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN.
I-MỤC TIÊU:Giúp HS ôn luyện:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính
- Bồi dưỡng tính cần cù, sáng tạo
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A- BÀI MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu thêm tính chất giao hoán của
phép nhân
- So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số
giống nhau
+ GV viết lên bảng biểu thức 5 x7 và 7x5,
- Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân
+ GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở phần
đồ dùng dạy học
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với giá
trị của biểu thức b x a khi a = 4 và b = 8?
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì
ta được tích nào ?
- Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích
đó như thế nào?
Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành
Bài 1 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm
Bài 2
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập cá nhân để ôn
luyện
C-CỦNG CỐ , DẶN DÒ
- 2HS lên bảng
- Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau
- HS đọc bảng số
- 3HS lên bảng thực hiện
- a x b = b x a
- Tích của chúng vẫn giữ nguyên
- Điền số thích hợp vào
ô trống
- HS làm bài
- Học sinh làm bài tập
-Tiếng việt : LUYỆN VIẾT
Trang 4Thứ tư ngày tháng năm 2011
TOÁN NHÂN VỚI SỐ 10, 100, 100 … CHIA CHO 10 , 100 , 1000.
I-MỤC TIÊU: Ôn luyện:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ( tích có
không quá 6 chữ số)
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,100,1000,…
tính nhanh
- Rèn tính cẩn thận, khoa học
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn luyện: nhân một
số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10
Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35x10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân
em hãy cho biết 35x10 bằng gì?
- 10 còn gọi là mấy chục ?
- Vậy 10 x 35 =1 chục x 35
- GV hỏi: Một chục nhân với 35 bằng ?
-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35x10?
- 10 x10 ; 78 x10 ; 457 x10 ; 7891 x10
Chia số tròn chục cho 10
Thực hiện tương tự
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn luyện: nhân một
số tự nhiên với 100,1000,…chia số tròn trăm,
tròn nghìn,… cho 100,1000,…
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số
tự nhiên với 10,chia một số tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 100,1000,…
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 1( a, b: cột 1,2)
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó đọc kết quả
Bài 2( 3 dòng đầu)
-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình
+100kg bằng bao nhiêu tạ ?
+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 :100 =
3 tạ Vậy 300kg= 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài GV nhận xét và ghi điểm cho HS
C CỦNG CỐ ,DẶN DÒ.
- 3 hs lên bảng
- HS đọc
- Bằng 10 x 35
- 1 chục -HS trả lời :35 chục -Khi nhân một số với10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả -HS nhẩm và nêu
- Thực hiện theo hướng dẫn GV
- Theo dõi cùng thực hiện, nắm cách chia
- Đọc yêu cầu đề bài
- Làm bài , đọc kết quả
- HS nêu
- 100 kg = 10 tạ
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vở 70kg = 7 yến; 800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
Trang 5TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.MỤC TIÊU : Ôn luyện:
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí
vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A.Kiểm tra bài cũ :
B Bài mới:
1 Giới thiệu.
2 Luyện đọc
-Phân đoạn có 4 đoạn
Mỗi lần xuống dòng là mỗi đoạn
- GV hướng dẫn đọc từ khó:bút, vỏ trứng,
vi vút
-Hướng đẫn đọc câu ,đoạn
- Đọc toàn bài
3Tìm hiểu bài mới
- Đoạn1 vừa giới thiệu về ai ?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
thế nào ?
- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều ?”
- Học xong bài này em có thêm kiến thức
gì bổ ích ?
Kết luận ghi bảng
- Nội dung của bài văn – (ghi bảng.)
3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Đọc mẫu lần 2
GV đính lên bảng đoạn” Thầy phải kinh
ngạc … thả đom đóm vào trong”
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS nêu lại ý nghĩa của bài
- Về nhà luyện đọc
- Chuẩn bị :Có chí thì nên
- 3 hs lên bảng
- 1 em đọc toàn bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn
- Cá nhân -1 em đọc chú giải
- Hai HS đọc theo nhóm
2 em đọc toàn bài
- Đọc đoạn 1
- ông trạng thả diều Đoạn 2
Nguyễn Hiền xuất thân từ gia đình nghèo túng, nhưng ông đã biết khắc phục khó khăn trong học tập
-Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.)
- Phát biểu
- Lắng nghe, theo dõi
- Lắng nghe
- Hs đọc thầm
- Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- Một HS đọc diễn cảm cả bài
- 2 hs nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6TUẦN 12:
Thứ hai ngày tháng năm 2011
TOÁN ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG.
I MỤC TIÊU:Giúp HS ôn luyện:
- Biết dm2 là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề –xi –mét vuông
Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề –xi – mét vuông để giải các bài toán
có liên quan
- Rèn tính cẩn thân, sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới.
Hoạt động 1 : HD HS ôn tập về
xăng–ti-mét vuông.
- GV nêu yêu cầu: vẽ một hình vuông có
diện tích là 1cm2
- 1 cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hoạt động 2: Giới thiệu đề-xi-mét
vuông (dm 2 )
- GV treo hình vuông có diện tích là 1 dm2
lên bảng và giới thiệu
- Hình vuông trên bảng có diện tích là 1
dm2
-Ycầu HS thực hiện đo cạnh hình vuông
-Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu ntn?
- Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là dm2
- GV nêu bài toán: Hãy tính diện tích của
hình vuông có cạnh dài 10 cm
- GV hỏi: 10 cm bằng bao nhiêu
đề-xi-mét? Vậy 100 cm2 = 1 dm2
- GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện
tích 1 dm2
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1.Gọi Hs
Bài 2: GV lần lượt đọc các số đo diện tích
có trong bài và các số đo khác, yêu cầu
HS viết theo đúng thứ tự
Bài 3: GV viết lên bảng:
48 dm2 = …cm2
C Củng cố dặn dò.
- Nhận xét, dặn dò
- 2HS lên bảng
- HS vẽ ra giấy kẻ ô
- 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm
-Cạnh của hình vuông là 1dm
- Xăng-ti-mét vuông kí hiệu là cm2
- Đề-xi-mét vuông, thêm số 2 vào phía trên, bên phải )
- (10 cm = 1 dm)
- (là 100 cm2
- Vẽ hình vuông cá nhân
- 2 hs đọc Lớp nhận xét
-Viết bảng con
- Nhẩm 48 dm2 = 48 000 cm2
- 3 hs lên bảng, lớp làm vở
- Lắng nghe
Trang 7Tiết 55: Mét vuông
A Mục đích yêu cầu: Ôn luyện:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được met vuông “m2”
Biết 1m2 = 100dm2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang cm2, dm2
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì
B đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A BÀI MỚI
1 Ôn tập giới thiệu m 2
- Mét vuông là một hình vuông, có
cạnh 1 mét Viết tắt là m2
- Quan sát đơn vị đo diện tích m2 và nhận xét
- Vậy 1m2 bằng mấy dm2 và ngược lại? - 1m2 = 100 dm2 ; 100dm2 = 1m2
1m2 = 100000m2
2 Thực hành
Bài 1, 2( cột 1): - Đọc kĩ bài Đọc kết quả
- Nhận xét bổ sung
- Giáo viên kết luận chung:Mỗi đơn vị
lớn hơn đơn vị bé liền nó 100 lần…
- Lắng nghe
Bài 3: Bài giải
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Diện tích văn phòng lát gạch nền là:
900 x 200 = 180000 (cm2
180000cm2 = 18m2
Đáp số: 18 m2
- Đọc kĩ bài toán để tìm lời giải
- Nêu yêu cầu và cách giải bài toán 2 hs lờn bảng, cả lớp làm vở
Bài 4*:
C Củng cố- dặn dò:
- 2 hs khá, giỏi lên làm bảng
Trang 8Thứ tư ngày tháng năm 2011
TẬP ĐỌC
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU Ôn luyện:
- Luyện đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vũng mục tiêu đã chọn,
không nản lòng khi gặp khó khăn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
Phân đoạn
- GV hướng dẫn đọc từ khó : sắt, quyết,
tròn, sóng…
- GV sửa chữa cách đọc, ngắt nghỉ nhịp,
tìm hiểu nghĩa từ :
- GV đọc diễn cảm
Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài mới
- Y/c HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo
luận nhóm 6 để trả lời câu hỏi 1 + 2
SGK/109
- Cả lớp và Gv nhận xét , chốt lại lời giải
đúng :
Câu 2 : Chọn ý em cho là đúng nhất :
- Gọi1 em đọc lại các câu tục ngữ
- Gv hỏi câu hỏi 3 sgk/ 109 ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc mẫu
- Nhận xét
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nội dung tranh thể hiện ở câu nào ?
HS đọc lại ý nghĩa 3 nhóm câu tục ngữ
- Về nhà luyện đọc cho đúng giọng,
ngắt nghỉ cho đúng nhịp
Chuẩn bị : “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bưởi
- 3 hs lên bảng
- 1 em đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp ( 3 em ) mỗi em 1, 2 câu tục ngữ
- Tự sửa sai cách đọc
- 2 HS đọc theo nhóm
- 2 HS đọc nối tiếp nhau cả bài (2 lần)
- HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo luận nhóm
- HS thảo luận – Đại diện nhóm nêu ý kiến
Câu 1 :
- Nhóm a gồm câu 1 + 4
- Nhóm b gồm câu 2 + 5
- Nhóm c gồm câu 3 + 6 + 7 c/ - ngắn gọn, ít chữ ( chỉ bằng 1 câu )
- HS đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc theo cặp
- HS HTL cả bài
- Một hs đọc diễn cảm cả bài
- Phát biểu trả lời
- Lắng nghe
Trang 9TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU : Ôn luyện:
- Nắm được 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện
- Nhận biết được mở bài theo cách dã học( BT 1,2 mục III) bước đầu viết được đoạn
mở đầu theo cách gián tiếp ( BT3, mục III)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới :
Hoạt Động 1: Nhận xét
Bài 1 ,2 :Tìm đoạn mở bài trong truyện
Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm
được
Nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
.- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở bài
Cách mở bài thứ nhất : kể ngay vào
sự việc đầu tiên của câu chuyện là mở
bài trực tiếp
Cách mở bài thứ hai là mở bài gián
tiếp : nói chuyện khác để dẫn chuỵên
mình định kể
+ Thế nào là mở bài trực tiếp ,mở bài
gián tiếp ?
HOẠT ĐỘNG 2 :Ghi nhớ :
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập :
Bài1 Gọi HS đọc yêu cầu và ND ,
Nhận xét chung
Bài 2 : Câu chuyện hai bàn tay mở bài
theo cách nào ?
Gọi HS trả lời ,nhận xét ,bổ sung cho
hoàn chỉnh
Nhận xét chung , kết luận câu trả lời
đúng
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
+ Có thể mở bài gián tiếp cho truyện
bằng lời của những ai ?
Yêu cầu HS tự làm bài, nhận xét
C.Củng cố –dặn dò :
- 2 cặp HS lên bảng trình bày
- HS nối tiếp nhau đọc truyện cả lớp đọc thầm
- Nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng ,cả lớp đọc nhẩm theo để thuộc ngay tại lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài,
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Cách a: Là mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy trên bờ sông
- Cách b, c , d : Là mở bài gián tiếp vì không kể ngay vào sự việc đầu tiên của truyện mà nêu ý nghĩa ,hay những truyện khác để vào truyện
- Trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng ,cả lớp đọc nhẩm
và trao đổi để trả lời câu hỏi
- Truyện hai bàn tay mở bài bài theo kiểu mở bài trực tiếp – kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện
- lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời của người kể chuyện hoặc là của bác Lê
5 – 7 HS đọc mở bài của mình
Trang 10Thứ năm ngày tháng năm 2011
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I- MỤC TIÊU: Giúp HS ôn luyện:
- Biết cách thực hiện nhân một số vối một tổng, một tổng với một số
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh
- Rèn tính cẩn thận, kiên trì
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Vở bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A Bài mới.
Hoạt động 1 :Y/c HS tính và so sánh giá trị
của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng hai biểu thức :
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào
với nhau ?
Hoạt động 2:Quy tắc nhân một số với một
tổng
- GV chỉ vào biểu thức 4 x ( 3 + 5) và nêu : 4 là
một số, (3+5) là một tổng
- Gọi số đó là a, tổng là (b +c), hãy viết biểu thức
a nhân với tổng ( b+ c)
- Biểu thức a x (b+ c) có dạng là một số nhân với
một tổng
- GV KL: a x ( b +c)= a x b +a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc nhân một số với
một tổng
Hoạt động 3 :Luyện tập, thực hành
Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của hai biểu
thức a x (b + c) và a x b = a x c như thế nào với
nhau ?
- GV hỏi tương tự với hai trường hợp còn lại
Bài 2:Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức
theo hai cách các em hãy áp dụng quy tắc nhân
một số với một tổng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
- GV yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng
với một số
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- HS lên bảng làm bài
- Lớp làm bảng con
4 x (3+ 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5=12 + 20 = 32
- Có giá trị bàng nhau
Kl: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Lắng nghe, theo dõi
a x ( b +c)= a x b +a x c
-Phát biểu quy tắc
- HS trả lời
- 3 x (4 + 5) = 60
- 3 x 4 + 3 x 5 = 60
6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 = 30
- HS viết và đọc lại công thức
- HS đọc đề trả lời
a 270 x 2 + 6
b 135 x 8 + 1352 x 2
-1HS lên bảng làm bài
- Lớp làm Vở (3 +5 ) x 4 = 8 x 4 = 32
- HS nêu lại tính chất