1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 - Buổi 2 - Trường TH & THCS Dương Hòa - Tuần 10

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Ôn luyện: - Nắm được 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện - Nhận biết được mở bài theo cách dã học BT 1,2 mục III bước đầu viết được đoạn mở đầu[r]

Trang 1

TUẦN 10:

Thứ hai ngày tháng năm 2011.

Toán:

Tiết 47: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố, ôn luyện về:

- Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật

- Tích cực ôn luyện

B Đồ dùng dạy-học:

- Vở bài tập

C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới.

Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu được

các góc: vuông, nhọn, tù, bẹt có ở

mỗi hình

- Học sinh làm bài vào vở 2 hs lờn bảng

- Sửa bài Nhận xét đánh giá

Bài 2 - Kẻ hình và giải tích AH không phải

đường cao của tam giác

 đường cao tam giác chính là AB

Vì AB  BC

Bài 3 Vẽ hình vuông có cạnh 3cm

cho trước

- Học sinh vẽ vào vở

- Sửa bài Nhận xét, bổ sung

Bài 4:a Vẽ hình chữ nhật

AB = 6cm

AD = 4cm

C Củng cố

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe

A M

A

Trang 2

LUYỆN TẬP CHUNG.

I-MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố, ôn tập về:

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

+ Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Tích cực ôn tập

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A-BÀI MỚI

Hoạt đông 1:Hướng dẫn luyện tập

Bài 1( a):-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập,

sau đó cho HS tự làm bài

386259 726485

+ 260837 - 452936

_ _

647096 273549

- GV nhận xét và ghi diểm cho HS

Bài 2( a): Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Để tính giá trị của biểu thức a,b trong

bài bằng cách thuận tiên chúng ta áp dụng

tính chất nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3( b):GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông

BIHC

- Cạnh DH vuông góc với những cạnh

nào?

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

- GV nhậnxét và cho điểm HS

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét giờ ôn tập

- HS nêu yêu cầu, làm vào VBT, 2HS lên bảng

- Nhận xét

-HS trả lời

- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

a) 6257 + 989 + 743 =

6257 + 743 + 989 =

7000 + 989 = 7989

- HS đọc thầm

- AD; BC; HI

- 2 hs lên bảng, cả lóp làm vở

- 1 HS đọc đề

Bàigiải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

( 16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:

10 x 6 = 60 (cm2)

Đáp số: 60 cm2

- Lắng nghe

Trang 3

TUẦN 11:

Thứ hai ngày tháng năm 2011

TOÁN :

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN.

I-MỤC TIÊU:Giúp HS ôn luyện:

- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân

- Bước đầu vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính

- Bồi dưỡng tính cần cù, sáng tạo

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A- BÀI MỚI

Hoạt động 1: Giới thiệu thêm tính chất giao hoán của

phép nhân

- So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số

giống nhau

+ GV viết lên bảng biểu thức 5 x7 và 7x5,

- Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân

+ GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở phần

đồ dùng dạy học

- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với giá

trị của biểu thức b x a khi a = 4 và b = 8?

- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì

ta được tích nào ?

- Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích

đó như thế nào?

Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành

Bài 1 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm

Bài 2

- Tổ chức cho học sinh làm bài tập cá nhân để ôn

luyện

C-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

- 2HS lên bảng

- Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau

- HS đọc bảng số

- 3HS lên bảng thực hiện

- a x b = b x a

- Tích của chúng vẫn giữ nguyên

- Điền số thích hợp vào

ô trống

- HS làm bài

- Học sinh làm bài tập

-Tiếng việt : LUYỆN VIẾT

Trang 4

Thứ tư ngày tháng năm 2011

TOÁN NHÂN VỚI SỐ 10, 100, 100 … CHIA CHO 10 , 100 , 1000.

I-MỤC TIÊU: Ôn luyện:

- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ( tích có

không quá 6 chữ số)

- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,100,1000,…

tính nhanh

- Rèn tính cẩn thận, khoa học

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn luyện: nhân một

số tự nhiên với 10, chia số tròn chục cho 10

Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng phép tính 35x10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân

em hãy cho biết 35x10 bằng gì?

- 10 còn gọi là mấy chục ?

- Vậy 10 x 35 =1 chục x 35

- GV hỏi: Một chục nhân với 35 bằng ?

-Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của

phép nhân 35x10?

- 10 x10 ; 78 x10 ; 457 x10 ; 7891 x10

Chia số tròn chục cho 10

Thực hiện tương tự

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn luyện: nhân một

số tự nhiên với 100,1000,…chia số tròn trăm,

tròn nghìn,… cho 100,1000,…

- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số

tự nhiên với 10,chia một số tròn trăm, tròn

nghìn,… cho 100,1000,…

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

Bài 1( a, b: cột 1,2)

- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép

tính trong bài, sau đó đọc kết quả

Bài 2( 3 dòng đầu)

-GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình

+100kg bằng bao nhiêu tạ ?

+Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 :100 =

3 tạ Vậy 300kg= 3 tạ

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của

bài GV nhận xét và ghi điểm cho HS

C CỦNG CỐ ,DẶN DÒ.

- 3 hs lên bảng

- HS đọc

- Bằng 10 x 35

- 1 chục -HS trả lời :35 chục -Khi nhân một số với10 chúng ta

có thể viết ngay kết quả -HS nhẩm và nêu

- Thực hiện theo hướng dẫn GV

- Theo dõi cùng thực hiện, nắm cách chia

- Đọc yêu cầu đề bài

- Làm bài , đọc kết quả

- HS nêu

- 100 kg = 10 tạ

- 1HS lên bảng làm, lớp làm vở 70kg = 7 yến; 800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

Trang 5

TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I.MỤC TIÊU : Ôn luyện:

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí

vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh A.Kiểm tra bài cũ :

B Bài mới:

1 Giới thiệu.

2 Luyện đọc

-Phân đoạn có 4 đoạn

Mỗi lần xuống dòng là mỗi đoạn

- GV hướng dẫn đọc từ khó:bút, vỏ trứng,

vi vút

-Hướng đẫn đọc câu ,đoạn

- Đọc toàn bài

3Tìm hiểu bài mới

- Đoạn1 vừa giới thiệu về ai ?

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào ?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông

trạng thả diều ?”

- Học xong bài này em có thêm kiến thức

gì bổ ích ?

Kết luận ghi bảng

- Nội dung của bài văn – (ghi bảng.)

3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Đọc mẫu lần 2

GV đính lên bảng đoạn” Thầy phải kinh

ngạc … thả đom đóm vào trong”

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- HS nêu lại ý nghĩa của bài

- Về nhà luyện đọc

- Chuẩn bị :Có chí thì nên

- 3 hs lên bảng

- 1 em đọc toàn bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn

- Cá nhân -1 em đọc chú giải

- Hai HS đọc theo nhóm

2 em đọc toàn bài

- Đọc đoạn 1

- ông trạng thả diều Đoạn 2

Nguyễn Hiền xuất thân từ gia đình nghèo túng, nhưng ông đã biết khắc phục khó khăn trong học tập

-Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.)

- Phát biểu

- Lắng nghe, theo dõi

- Lắng nghe

- Hs đọc thầm

- Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên

- Một HS đọc diễn cảm cả bài

- 2 hs nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 6

TUẦN 12:

Thứ hai ngày tháng năm 2011

TOÁN ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG.

I MỤC TIÊU:Giúp HS ôn luyện:

- Biết dm2 là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề –xi –mét vuông

Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề –xi – mét vuông để giải các bài toán

có liên quan

- Rèn tính cẩn thân, sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới.

Hoạt động 1 : HD HS ôn tập về

xăng–ti-mét vuông.

- GV nêu yêu cầu: vẽ một hình vuông có

diện tích là 1cm2

- 1 cm2 là diện tích của hình vuông có

cạnh là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hoạt động 2: Giới thiệu đề-xi-mét

vuông (dm 2 )

- GV treo hình vuông có diện tích là 1 dm2

lên bảng và giới thiệu

- Hình vuông trên bảng có diện tích là 1

dm2

-Ycầu HS thực hiện đo cạnh hình vuông

-Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu ntn?

- Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là dm2

- GV nêu bài toán: Hãy tính diện tích của

hình vuông có cạnh dài 10 cm

- GV hỏi: 10 cm bằng bao nhiêu

đề-xi-mét? Vậy 100 cm2 = 1 dm2

- GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện

tích 1 dm2

Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành

Bài 1.Gọi Hs

Bài 2: GV lần lượt đọc các số đo diện tích

có trong bài và các số đo khác, yêu cầu

HS viết theo đúng thứ tự

Bài 3: GV viết lên bảng:

48 dm2 = …cm2

C Củng cố dặn dò.

- Nhận xét, dặn dò

- 2HS lên bảng

- HS vẽ ra giấy kẻ ô

- 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm

-Cạnh của hình vuông là 1dm

- Xăng-ti-mét vuông kí hiệu là cm2

- Đề-xi-mét vuông, thêm số 2 vào phía trên, bên phải )

- (10 cm = 1 dm)

- (là 100 cm2

- Vẽ hình vuông cá nhân

- 2 hs đọc Lớp nhận xét

-Viết bảng con

- Nhẩm 48 dm2 = 48 000 cm2

- 3 hs lên bảng, lớp làm vở

- Lắng nghe

Trang 7

Tiết 55: Mét vuông

A Mục đích yêu cầu: Ôn luyện:

- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được met vuông “m2”

Biết 1m2 = 100dm2

- Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang cm2, dm2

- Rèn tính cẩn thận, kiên trì

B đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

C Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A BÀI MỚI

1 Ôn tập giới thiệu m 2

- Mét vuông là một hình vuông, có

cạnh 1 mét Viết tắt là m2

- Quan sát đơn vị đo diện tích m2 và nhận xét

- Vậy 1m2 bằng mấy dm2 và ngược lại? - 1m2 = 100 dm2 ; 100dm2 = 1m2

1m2 = 100000m2

2 Thực hành

Bài 1, 2( cột 1): - Đọc kĩ bài Đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận chung:Mỗi đơn vị

lớn hơn đơn vị bé liền nó 100 lần…

- Lắng nghe

Bài 3: Bài giải

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

30 x 30 = 900 (cm2)

Diện tích văn phòng lát gạch nền là:

900 x 200 = 180000 (cm2

180000cm2 = 18m2

Đáp số: 18 m2

- Đọc kĩ bài toán để tìm lời giải

- Nêu yêu cầu và cách giải bài toán 2 hs lờn bảng, cả lớp làm vở

Bài 4*:

C Củng cố- dặn dò:

- 2 hs khá, giỏi lên làm bảng

Trang 8

Thứ tư ngày tháng năm 2011

TẬP ĐỌC

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU Ôn luyện:

- Luyện đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vũng mục tiêu đã chọn,

không nản lòng khi gặp khó khăn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc bài

Phân đoạn

- GV hướng dẫn đọc từ khó : sắt, quyết,

tròn, sóng…

- GV sửa chữa cách đọc, ngắt nghỉ nhịp,

tìm hiểu nghĩa từ :

- GV đọc diễn cảm

Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài mới

- Y/c HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo

luận nhóm 6 để trả lời câu hỏi 1 + 2

SGK/109

- Cả lớp và Gv nhận xét , chốt lại lời giải

đúng :

Câu 2 : Chọn ý em cho là đúng nhất :

- Gọi1 em đọc lại các câu tục ngữ

- Gv hỏi câu hỏi 3 sgk/ 109 ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Đọc mẫu

- Nhận xét

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nội dung tranh thể hiện ở câu nào ?

HS đọc lại ý nghĩa 3 nhóm câu tục ngữ

- Về nhà luyện đọc cho đúng giọng,

ngắt nghỉ cho đúng nhịp

Chuẩn bị : “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái

Bưởi

- 3 hs lên bảng

- 1 em đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp ( 3 em ) mỗi em 1, 2 câu tục ngữ

- Tự sửa sai cách đọc

- 2 HS đọc theo nhóm

- 2 HS đọc nối tiếp nhau cả bài (2 lần)

- HS đọc thầm 7 câu tục ngữ, thảo luận nhóm

- HS thảo luận – Đại diện nhóm nêu ý kiến

Câu 1 :

- Nhóm a gồm câu 1 + 4

- Nhóm b gồm câu 2 + 5

- Nhóm c gồm câu 3 + 6 + 7 c/ - ngắn gọn, ít chữ ( chỉ bằng 1 câu )

- HS đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc theo cặp

- HS HTL cả bài

- Một hs đọc diễn cảm cả bài

- Phát biểu trả lời

- Lắng nghe

Trang 9

TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU : Ôn luyện:

- Nắm được 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện

- Nhận biết được mở bài theo cách dã học( BT 1,2 mục III) bước đầu viết được đoạn

mở đầu theo cách gián tiếp ( BT3, mục III)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới :

Hoạt Động 1: Nhận xét

Bài 1 ,2 :Tìm đoạn mở bài trong truyện

Gọi HS đọc đoạn mở bài mà mình tìm

được

Nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

.- Treo bảng phụ ghi sẵn 2 cách mở bài

Cách mở bài thứ nhất : kể ngay vào

sự việc đầu tiên của câu chuyện là mở

bài trực tiếp

Cách mở bài thứ hai là mở bài gián

tiếp : nói chuyện khác để dẫn chuỵên

mình định kể

+ Thế nào là mở bài trực tiếp ,mở bài

gián tiếp ?

HOẠT ĐỘNG 2 :Ghi nhớ :

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập :

Bài1 Gọi HS đọc yêu cầu và ND ,

Nhận xét chung

Bài 2 : Câu chuyện hai bàn tay mở bài

theo cách nào ?

Gọi HS trả lời ,nhận xét ,bổ sung cho

hoàn chỉnh

Nhận xét chung , kết luận câu trả lời

đúng

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu

+ Có thể mở bài gián tiếp cho truyện

bằng lời của những ai ?

Yêu cầu HS tự làm bài, nhận xét

C.Củng cố –dặn dò :

- 2 cặp HS lên bảng trình bày

- HS nối tiếp nhau đọc truyện cả lớp đọc thầm

- Nhắc lại

- 2 HS đọc thành tiếng ,cả lớp đọc nhẩm theo để thuộc ngay tại lớp

- HS nối tiếp nhau đọc từng cách mở bài,

2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

- Cách a: Là mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa đang tập chạy trên bờ sông

- Cách b, c , d : Là mở bài gián tiếp vì không kể ngay vào sự việc đầu tiên của truyện mà nêu ý nghĩa ,hay những truyện khác để vào truyện

- Trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng ,cả lớp đọc nhẩm

và trao đổi để trả lời câu hỏi

- Truyện hai bàn tay mở bài bài theo kiểu mở bài trực tiếp – kể ngay sự việc ở đầu câu chuyện

- lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Có thể mở bài gián tiếp cho truyện bằng lời của người kể chuyện hoặc là của bác Lê

5 – 7 HS đọc mở bài của mình

Trang 10

Thứ năm ngày tháng năm 2011

TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I- MỤC TIÊU: Giúp HS ôn luyện:

- Biết cách thực hiện nhân một số vối một tổng, một tổng với một số

- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh

- Rèn tính cẩn thận, kiên trì

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A Bài mới.

Hoạt động 1 :Y/c HS tính và so sánh giá trị

của hai biểu thức:

- GV viết lên bảng hai biểu thức :

4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào

với nhau ?

Hoạt động 2:Quy tắc nhân một số với một

tổng

- GV chỉ vào biểu thức 4 x ( 3 + 5) và nêu : 4 là

một số, (3+5) là một tổng

- Gọi số đó là a, tổng là (b +c), hãy viết biểu thức

a nhân với tổng ( b+ c)

- Biểu thức a x (b+ c) có dạng là một số nhân với

một tổng

- GV KL: a x ( b +c)= a x b +a x c

- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc nhân một số với

một tổng

Hoạt động 3 :Luyện tập, thực hành

Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của hai biểu

thức a x (b + c) và a x b = a x c như thế nào với

nhau ?

- GV hỏi tương tự với hai trường hợp còn lại

Bài 2:Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức

theo hai cách các em hãy áp dụng quy tắc nhân

một số với một tổng

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3:GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức

- GV yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng

với một số

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

- HS lên bảng làm bài

- Lớp làm bảng con

4 x (3+ 5) = 4 x 8 = 32

4 x 3 + 4 x 5=12 + 20 = 32

- Có giá trị bàng nhau

Kl: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5

- Lắng nghe, theo dõi

a x ( b +c)= a x b +a x c

-Phát biểu quy tắc

- HS trả lời

- 3 x (4 + 5) = 60

- 3 x 4 + 3 x 5 = 60

6 x (2 + 3) = 30

6 x 2 + 6 x 3 = 30

- HS viết và đọc lại công thức

- HS đọc đề trả lời

a 270 x 2 + 6

b 135 x 8 + 1352 x 2

-1HS lên bảng làm bài

- Lớp làm Vở (3 +5 ) x 4 = 8 x 4 = 32

- HS nêu lại tính chất

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w