1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi học kì II môn Hóa học lớp 11

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 274,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học: Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn văn trong một văn bản đã học... - ChuÈn bÞ bµi: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”: [r]

Trang 1

Tuần 4 Ngày soạn: 06/ 09/2012

Tiết 13, 14

VĂN BảN: lão hạc

_Nam Cao_

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về

số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân VN trước CM TT

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo):

thương cảm, xót xa và trân trọng đối với những người nông dân nghèo khổ

- Bước đầu hiểu được nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa nhân vật với chiều sâu

tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và triết lí

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua độc thoại, đối thoại

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nhõn vật,sự kiện,cốt truyện trong tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnh huống truyện, miờu

tả, kể chuyện, khắc hoạ hỡnh tượng nhõn vật

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Tiết 1:

1 ổn định lớp: 1’

- Gv kiểm tra bài soạn của hs

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : 1’

Nam Cao được coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực Đề tài

trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về người nông dân và trí thức tiểu tư sản truyện ''Lão Hạc''

là một bức tranh thu nhỏ về đời sống người nông dân trước CMTT Trong truyện tác giả không trực

tiếp phản ánh sự bóc lột, đàn áp của cường hào, lí trưởng mà tập trung miêu tả quá trình người nông

bị bần cùng hoá đến chỗ bị phá sản, lưu vong Quá trình ấy diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

học

?Đọc chú thích và nêu ngắn

gọn về tác giả, tác phẩm

- Cho h/s hỏi - đáp chú thích

5, 6, 21, 22, 43

?Truyện ngắn này có thể

- Nam Cao (1915 - 1951) quê ở

Hà Nam, là nhà văn hiện thực xuất sắc Đề tài chủ yếu trong sáng tác của ông là viết về

ng-ười nông dân và trí thức tiểu tư

sản

- ''Lão Hạc'' là truyện ngắn xuất sắc về người nông dân, đăng báo 1943

- HS hỏi đáp dựa vào phần chú thích/ sgk 46, 47

- HS tóm tắt lại theo các ý sau:

A Tỡm hiểu chung

1 Tác giả

- Nam Cao (1915-1951), Hà Nam Là nhà văn xuất sắc

2 Tác phẩm

- ''Lão Hạc'' là truyện ngắn xuất sắc về người nông dân, đăng báo 1943

3 Giải thớch từ khú:

SGK

Trang 2

chia làm mấy phần Nội

dung của từng phần? HS tóm

tắt lại văn bản ?

+ Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ đã chết, con trai phẫn trí vì không có tiền cưới vợ bỏ nhà đi

+ Tình cảnh của lão Hạc với con chó Vàng, con chó như người bạn làm khuây, như kỉ vật của

đứa con trai

15’

15’

Hoạt động 2:

- Yêu cầu đọc, giọng ông

giáo: chậm, buồn, cảm

thông có lúc xót xa đau đớn

Lão Hạc: khi đau đớn, ân

hận, dằn vặt

- GV đọc mẫu 1 đoạn Gọi

h/s đọc tiếp

?Vì sao lão Hạc rất yêu

thư-ơng ''cậu Vàng'' mà vẫn phải

quyết định bán cậu Vàng?

KNS : Khi quyết định bán

cậu Vàng tâm trạng của

lão Hạc thể hiện ra sao ?

KNS :Sau khi bán ''cậu

Vàng'' tâm trạng lão Hạc

diễn biến ra sao? Tìm các

chi tiết miêu tả bộ dạng, cử

chỉ của lão Hạc khi kể lại

- HS nối nhau đọc tiếp

- Lão Hạc phải đành lòng bán con chó Vàng cũng là điều vạn bất đắc dĩ, là con đường cuối cùng mà thôi Lão Hạc quá

nghèo, lại rất yếu sau trận ốm, không có việc làm, hoa màu bị bão phá sạch Đồng tiền bấy lâu nay dành dụm đã cạn kiệt Đã

vậy, lão phải nuôi thêm cậu Vàng Cậu lại ăn rất khoẻ, nuôi thân chẳng nổi, làm sao có thể nuôi chó Mà đã nuôi, lão không

nỡ để cho nó đói, nó gầy Như

vậy chỉ còn cách duy nhất là bán nó đi

- Trước khi quyết định bán cậu Vàng, lão Hạc đã phải đắn đo, suy tính nhiều lắm (thể hiện ở việc lão nói đi nói lại ý định bán cậu Vàng với ông giáo) Lão coi

đó là một việc rất hệ trọng bởi cậu Vàng là người bạn thân thiết, là kỉ vật của anh con trai

mà lão rất yêu thương

- Cố làm ra vui vẻ, cười như

mếu, mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại, vết nhăn xô

lại, ép cho nước mắt chảy ra, miệng mếu máo, hu hu khóc Tự trách mình già bằng này tuổi rồi

mà còn đánh lừa một con chó

- Tâm trạng day dứt, ăn năn vì

già đánh lừa một con chó Cả

đời lão sống nhân hậu, lương thiện không lừa dối ai, lão hổ thẹn với lương tâm của mình

bản

* Đọc văn bản

I Nội dung

1.Nhân vật lão Hạc

* Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng.

- Lão Hạc phải đành lòng bán con chó Vàng vì lão nuôi thân chẳng nổi, làm sao có thể nuôi chó

- Tự trách mình già bằng này tuổi rồi mà còn đánh lừa một con chó

* Tâm trạng day dứt,

đau đớn, xót xa, ân hận.

- Tâm trạng day dứt,

ăn năn vì già đánh lừa một con chó Cả

Trang 3

với ông giáo?

? Qua việc lão Hạc bán cậu

Vàng cho thấy lão là con

ng-ười ntn?

Lão bật khóc hu hu trước việc làm của mình, lão vô cùng đau

đớn, xót xa, ân hận

- Lão Hạc là con người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực Qua đó càng thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ đi phu

đồn điền vì không có tiền cưới

vợ, lão luôn mang tâm trạng ăn năn cảm giác mắc tội vì không

lo liệu nổi cho con Lão đã cố tích cóp, dành dụm để bù đắp lại cho con và chờ đợi khi con trở về Vì thế dù rất thương cậu Vàng đến tình cảnh này lão cũng quyết định bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm vào đồng tiền, mảnh vườn mà lão đang cố giữ trọn cho con trai

đời lão sống nhân hậu, lương thiện không lừa dối ai, lão

hổ thẹn với lương tâm của mình

- Lão Hạc là con người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực

tiết 2

15’ * Tiếp tục tìm hiểu nhân vật

lão Hạc

? Sau khi bán cậu Vàng lão

Hạc chọn cho mình cái chết

Vậy theo em cái chết của lão

Hạc bắt nguồn từ nguyên nhân

nào?

- GV: Trước khi tìm đến cái

chết sợ sẽ gây phiền hà cho

hàng xóm nên lão Hạc đã thu

xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau

đó tìm đến cái chết

? Có ý kiến cho rằng lão Hạc

làm thế là gàn dở Lại có ý

kiến cho rằng lão Hạc làm

như thế là đúng Vậy ý kiến

của em ntn?

- Tình cảnh nghèo khổ, đói rách, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát cho chính mình Lão đã tự chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, đồng tiền, mảnh vườn, đó là những vốn liếng cuối cùng lão để lại cho con

- Nhìn từ một phía (một số người hàng xóm của lão Hạc) thì giải quyết vấn đề như thế là gàn dở, là dại Có tiền mà chịu khổ Tự lão làm lão khổ đấy chứ Nhận xét của vợ ông giáo chính là đại diện cho ý kiến một số người nghèo khổ sống chung quanh lão Hạc

- Có thể lão Hạc làm như thế là

đúng Lão hiểu tình cảnh của mình lúc này, lão sợ tiếp tục sống

sẽ ăn vào số tiền ba mươi đồng của con trai mà lão dành dụm

đ-ược Cái chết của lão xuất phát từ lòng thương con âm thầm sâu sắc

và lòng tự trọng đáng kính của

* Cái chết của lão

Hạc:

- Nguyên nhân: tình cảnh nghèo khổ, đói rách và quá túng quẫn

- Là người cha hết lòng vì con, sống chu đáo, nghĩa tình, giàu lòng tự trọng

Trang 4

? Qua việc làm đó giúp em

hiểu thêm gì về lão Hạc?

KNS : Cái chết của lão Hạc

có ý nghĩa gì, em hiểu gì về

số phận người nông dân và

thực trạng xã hội lúc đó?

? Khi nghe Binh Tư cho biết

lão Hạc xin bả chó nhân vật

''tôi'' cảm thấy cuộc đời quả

thật đáng buồn, nhưng khi

chứng kiến cái chết đau đớn

của lão Hạc ''tôi'' lại nghĩ

''không cuộc đời nhưng lại

đáng buồn theo một nghĩa

khác'' Em hiểu ý nghĩ của

nhân vật ''tôi'' ntn?

? Qua cuộc trò chuyện giữa

lão Hạc và ông giáo, lời suy

nghĩ của ông giáo, em thấy

ông giáo là người ntn?

KNS : Như vậy qua nhân

vật chị Dậu, lão Hạc, ông

giáo Ta thấy họ đều là

những người nghèo, cuộc

sống luôn luôn bị bế tắc

không có lối thoát.

lão

- Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy ông giáo, cho thấy lão là người hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình Hơn thế nữa lão còn là người cha hết lòng vì con, tình nghĩa chu đáo và giàu lòng tự trọng

- Góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của lão Hạc (của nhiều người nông dân trong XHVN

tr-ước CMT8: nghèo khổ, bế tắc cùng đường nhưng lại giàu tình yêu thương và lòng tự trọng

- Tố cáo thực trạng XH TD nửa phong kiến tàn ác, đẩy người nông dân nghèo đến đường cùng không có lối thoát buộc họ phải tìm đến cái chết

- Chi tiết lão Hạc xin bả chó của Binh Tư có một vị trí nghệ thuật quan trọng Nếu lão Hạc làm như

vậy qủa là đáng buồn Một con người nhân hậu, giàu lòng tự trọng như lão Hạc đến khi cùng

đ-ường cũng bị tha hóa biến chất

- Cái chết của lão Hạc khiến ông giáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời Cuộc đời chưa hẳn đã

đáng buồn bởi còn có những con người cao quý như lão Hạc

Nh-ưng cuộc đời lại đáng buồn theo nghĩa khác Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống, phải chết bởi một cái chết vật vã và dữ dội đến như thế sao

- Ông giáo là trí thức nghèo sống

ở nông thôn, giàu lòng yêu

th-ương, biết cảm thông chia sẻ với nỗi đau của người khác

2 Nhân vật ông giáo - người kể chuyện

- Ông giáo là trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu lòng yêu thương, biết cảm thông chia sẻ với nỗi đau của người khác

7’ ? Việc truyện được kể bằng lời

của nhõn vật ''tôi '' có hiệu quả

nghệ thuật gì?

II Nghệ thuật:

- Sử dụng ngụi kể thứ nhất, người kể là nhõn vật hiểu, chứng kiến toàn bộ cõu chuyện và cảm thụng với lóo Hạc

Trang 5

? Nhận xột hiệu quả của việc

kết hợp cỏc PTBĐ trong tỏc

phẩm

? Ngụn ngữ, cỏch xõy dựng

hỡnh tượng nhõn vật ntn?

? Văn bản thể hiện phẩm giỏ

người nụng dõn ra sao ?

- Kết hợp cỏc PTBĐ tự sự, trữ tỡnh, lập luận, thể hiện được chiều sõu tõm lớ nhõn vật với diễn biến tõm trạng phức tạp, sinh động

- Sử dụng ngụn ngữ hiệu quả, tạo nờn lối kể khỏch quan, xõy dựng được hỡnh tượng nhõn vật cú tớnh cỏ thể húa cao

III í nghĩa văn bản

Văn bản thể hiện phẩm giỏ của người nụng dõn khụng thể bị hoen ố cho dự phải sống trong cảnh khốn cựng

C Hướng dẫn tự học:

Đọc diễn cảm đoạn trớch

- Khi quyết định bán cậu Vàng tâm trạng của lão Hạc thể hiện ra sao ?

- Vậy theo em cái chết của lão Hạc bắt nguồn từ nguyên nhân nào?

- Qua cuộc trò chuyện giữa lão Hạc và ông giáo, lời suy nghĩ của ông giáo, em thấy ông giáo

là người ntn?

- Học bài, luyện đọc diễn cảm đoạn trớch

- Chuẩn bị “ Từ tượng hình, từ tượng thanh “: Tỡm hiểu đặc điểm, cụng dụng ; xem trước

bài tập

********************************

Tiết: 15

TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

-Đặc điểm của từ tượng hỡnh,từ tượng thanh

-Cụng dụng của từ tường hỡnh,từ tượng thanh

2 Kĩ năng:

-Nhận biết từ tượng hỡnh,từ tượng thanh và giỏ trị của chỳng trong văn miờu tả

-Lựa chọn,sử dụng từ tượng hỡnh,từ tượng thanh phự hợp với hoàn cảnh núi ,viết

III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 ổn định lớp: 1’

- Trỡnh bày ý nghĩa văn bản và nghệ thuật đoạn trớch “Lóo Hạc”.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : 1’

Trong khi nói và viết để cho lời văn thêm sinh động, gợi cảm người ta thường sử dụng loại từ tượng hình, từ tượng thanh để biểu đạt Vậy từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

- Gv yờu cầu hs đọc vớ dụ sgk - HS đọc ví dụ I Đặc điểm công

dụng:

Trang 6

?Trong các từ in đậm trên,

những từ nào gợi tả h/ả, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật

?Những từ nào mô phỏng âm

thanh tự nhiên của con người?

? Vậy từ tượng hình là?

? Từ tượng thanh là gì?

- GV: những từ gợi tả hình dáng,

h/ả, trạng thái gọi là từ tượng

hình Từ gợi tả âm thanh tự

nhiên của con người ta gọi đó là

từ tượng thanh

KNS : Những từ gợi tả h/ả,

dáng vẻ, trạng thái có tác

dụng gì trong đoạn văn miêu

tả và tự sự?

BT nhanh: Tìm những từ tượng

hình, từ tượng thanh trong đoạn

văn sau: ''Anh Dậu uốn vai với

roi song, tay thước và dây

thừng''

- Từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, xồng xộc,

vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

- Từ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư

ử.

- Từ tượng hình là từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, của con người

- Có tác dụng gợi được hình ảnh,

âm thanh cụ thể, sinh động, có giá

trị biểu cảm cao

- Từ tượng hình: uể oải, run rẩy

- Từ tượng thanh: sầm sập

- Từ tượng hình là

từ gợi tả h/ả, dáng

vẻ, trạng thái của

sự vật

- Từ tượng thanh

là từ mô phỏng

âm thanh của tự nhiên, của con người

Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ

t-ượng thanh

Bài 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả

dáng đi của người?

Bài 3: Phân biệt nghĩa của các từ

tượng thanh gợi tả tiếng người?

Bài 4: Đặt cõu với cỏc từ tượng

hỡnh, từ tượng thanh cho sẵn

II Luyện tập

Bài 1: - Từ tượng hình: soàn soạn, rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

- Từ tượng thanh: bịch, bốp

Bài 2: Đi: lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu

Bài 3: - Ha hả: tiếng cười to, tỏ ra khoái chí

- Hì hì: vừa phải, thích thú có vẻ hiền lành

- Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

- Hơ hớ: to, hơi vô duyên

Bài 4: - Chiều, mưa lắc rắc

- Chỳ vịt lạch bạch bước đi

III Hướng dẫn tự học:

Bài tập 5: Sưu tầm một bài thơ cú sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh mà em cho là hay

-Từ tượng hỡnh là gỡ ?

- Từ tượng thanh là gỡ?

- Học bài Làm bài tập 5

- Chuẩn bị "Liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản" : Tỏc dụng của việc liờn kết, cỏch liờn kết,

xem trước bài tập

Trang 7

Tuần 4 Ngày soạn: 08// 09/2012

Tiết: 16 liên kết các đoạn văn trong văn bản

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra

sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản

- Rèn luyện kĩ năng viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn, cỏc phương tiện liờn kết đoạn(từ liờn kết và cõu nối)

2 Kĩ năng:

Nhận biết, sử dụng được cỏc cõu,cỏc từ cú chức năng, tỏc dụng liờn kết cỏc đoạn trong văn bản

III.HưỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Từ tượng hỡnh là gỡ? Từ tượng thanh là gỡ? Cho vớ dụ

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: 1’

Liên kết đoạn văn là làm cho các ý của đoạn văn liền mạch với nhau tạo chỉnh thể cho văn bản Vậy muốn liên kết cách đoạn văn cần phải sử dụng các phương tiện liên kết nào Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học

- Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn

văn trong sgk?

? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì

với nhau Vì sao?

? Đọc lại hai đoạn văn của

Thanh Tịnh và cho biết cụm từ

''trước đó mấy hôm'' bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

? Theo em với cụm từ trên hai

đoạn văn đã liên hệ với nhau

ntn?

- GV: Cụm từ ''trước đó mấy

hôm'' là phương tiện liên kết

đoạn Hãy cho biết tác dụng của

việc liên kết đoạn trong văn bản?

- HS đọc thầm đoạn văn (1, 2)

- Đ1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

- Đ2: cảm giác của n/v ''tôi'' trong một lần ghé thăm trường

->Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi trường nhưng việc tả

cảnh hiện tại về ngôi trường và cảm giác về ngôi trường ấy trong quá khứ, không có sự gắn

bó với nhau Gây cảm giác hụt hẫng cho người đọc

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn văn

- Cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn thứ nhất, do đó 2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau, 2 đoạn văn có sự phân

định rõ về thời gian hiện tại và quá khứ

- Tạo ra sự gắn bó, có quan hệ

về ý nghĩa giữa các đoạn văn góp phần làm nên tính hoàn chỉnh

A Tỡm hiểu chung

việc liên kết các

đoạn văn trong văn bản

* Hướng dẫn tìm hiểu cách liên

kết đoạn văn trong văn bản

-Yêu cầu h/s đọc thầm 3 đoạn

II Cách liên kết

trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để

Trang 8

? Xác định các phương tiện liên

kết đoạn văn

? Tìm các từ ngữ liên kết trong 2

đoạn văn

? Đọc lại đoạn văn ở mục I.2 cho

biết ''đó'' thuộc từ loại nào

Tr-ước đó là khi nào?

? Chỉ từ, đại từ cũng được dùng

làm phương tiện liên kết đoạn

văn Hãy kể một số các chỉ từ

khác?

? Xác định câu nối dùng để liên

kết giữa hai đoạn văn Tại sao

câu đó lại có tác dụng liên kết?

? Như vậy có thể sử dụng các

phương tiện liên kết chủ yếu

nào?

khâu tìm hiểu

- Quan hệ liệt kê

- Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, mặt khác, một mặt, ngoài ra

* b, Quan hệ ý nghĩa: quan hệ

t-ương phản, đối lập

- Từ ngữ liên kết: nhưng

- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,

ng-ược lại, thế mà, vậy mà

* c, Quan hệ ý nghĩa: quan hệ tổng kết, quan hệ khái quát

- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại

- Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, có thể nói , nói cho cùng

- ''Đó'' là chỉ từ Trước đó là

trước lúc lúc n/v ''tôi'' lần đầu tiên cắp sách đến trường Việc dùng từ đó có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn

- Đó, này, ấy, vậy, thế

- Câu nối: ái dà, lại còn chuyện

đi học nữa cơ đấy.

- Lí do: câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên

- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết

- Dùng câu nối

liên kết các đoạn văn

2 Dùng câu nối

để liên kết các đoạn văn

Bài 1: Tỡm cỏc từ ngữ cú tỏc

dụng liờn kết đoạn văn trong cỏc

đoạn trớch và cho biết chỳng chỉ

mối quan hệ ý nghĩa gỡ?

Bài 2: Điền phương tiện liờn kết

Bài 3: Viết đoạn văn và phõn

tớch cỏc phương tiện liờn kết

B Luyện tập

Bài 1

a, nói như vậy: chỉ mối quan hệ tổng kết

b, thế mà: chỉ mối quan hệ tương phản

c, cũng, tuy nhiên: chỉ mối quan hệ nối tiếp, liệt kê,

mối quan hệ tương phản

Bài 2: a, Từ đó b, Nói tóm lại

c, Tuy nhiên d, Thật khó trả lời

Bài 3: Hs về nhà làm

C Hướng dẫn tự học:

Tỡm và chỉ ra tỏc dụng của cỏc từ ngữ và cõu văn được dựng để liờn kết cỏc đoạn văn trong một văn bản đó học

- Việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản cú tỏc dụng gỡ?

- Dựng những từ ngữ liờn kết nhằm mục đớch gỡ?

- Học bài, làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội”: Như thế nào là từ ngữ địa phương và biệt

ngữ xó hội, cỏch sử dụng, xem trước bài tập

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w