ngực mà ta thực HS: - Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực hiện được hít vào thu nhỏ trở về vị trí cũ và thở ra, giúp cho - Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác [r]
Trang 1Ngày soạn: 4 / 11 / 2011
Bài 21 (Tiết 22): HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Nêu được khái niệm cử động hô hấp, nhịp hô hấp, dung tích sống
- Phân biệt được thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu
- Trình bày được cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
2 Kỹ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức
- Vận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế
- Rèn luyện được kĩ năng hoạt động nhóm và làm việc độc lập với sách giáo khoa
3 Thái độ, hành vi:
- Tạo được niềm hứng thú trong học tập bộ môn, biết liên hệ với thực tiễn
- Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án
- Hình ảnh và clip trên Powerpoint
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Học bài và đọc bài trước khi tới lớp
III.Tiến trình tiết dạy
1 Ôn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1 : Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?Trình
bày những đặc điểm của đường hô hấp giúp làm ẩm và ấm không khí
Câu 2 : Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào? Trình bày đặc điểm của đường hô hấp có
chức năng bảo vệ phổi
3 Bài mới: 34’
3.1 Đặt vấn đề : Ở bài trước các em đã được biết hô hấp gồm 3 giai đoạn : Sự thở, thông
khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào Vậy, sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
Trang 23.2 Các hoạt động
19p
15p
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế thông khí ở phổi
GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :
Thông khí ở phổi là gì?
HS: Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp(hít vào, thở ra)
GV: Cử động hô hấp là gì?
HS: Cử động hô hấp: là 1 lần hít vào và thở ra
GV: NHịp hô hấp là gì?
HS: Nhịp hô hấp : là số cử động hô hấp trong 1 phút
GV: Yêu cầu Hs quan sát đồ thị phản ánh sự thay đổi dung
tích ở phổi khi hít vào ở hình 21.1- 21.2
GV: Cho Hs thảo luận phần câu hỏi trang 69.
- Vì sao các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng
ngực tăng và ngược lại?
- GV gợi ý: Khi lồng ngực được kéo lên phía trên đồng thời
được nhô ra phía trước => Thể tích lồng ngực khi thở ra
nhỏ hơn thể tích lồng ngực khi hít vào
HS: thảo luận trả lời các câu hỏi :
GV : Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi :Các cơ ở lồng ngực
đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng
ngực?
HS: - Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực
thu nhỏ trở về vị trí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong các
trường hợp thở gắng sức
GV: Gợi ý học sinh trả lời bằng cách yêu cầu học sinh hoàn
thành phiếu học tập
HS: Hoàn thành phiếu học tập và phát biểu ý kiến
GV: Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng
sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
HS: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra lúc bình thường
cũng như khi gắng sực có thể phụ thuộc vào các yếu tố: Tầm
vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, bệnh tật Sức luyện tập
GV: Vì sao cần phải tập luyện thể dục thể thao ngay từ khi
I Thông khí ở phổi
-Sự thông khí ở phổi nhờ cử động
hô hấp(hít vào, thở ra)
- Cử động hô hấp:
là 1 lần hít vào và thở ra
- Nhịp hô hấp : là
số cử động hô hấp trong 1 phút
-Các cơ liên sườn,
cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động
hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào
và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới
-Dung tích phổi
Trang 3cũn nhỏ? Vỡ sao ta nờn tập hớt thở sõu?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tỡm hiểu về trao đổi khớ ở phổi và tế bào
GV: Cho học sinh đọc thụng tin SGK trang 69 và cho học
quan sỏt theo dừi số liệu hớt vào và thở ra trong bảng 21, yờu
cầu học sinh giải thớch tại sao lại cú sự khỏc nhau về thành
phần khụng khớ hớt vào và thở ra?
HS: Tỷ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2 đã khuếch
tán từ phế nang vào máu mao mạch
- Tỷ lệ % CO2 trong khí thở ra cao rõ rệt do CO2 đã khuyếch
tán từ máu mao mạch ra khí phế nang
- Hơi nớc bão hoà trong khí thở ra do đợc làm ẩm bởi lớp
niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đờng dẫn khí khí phế
nang
- Tỷ lệ N2 trong khí hít vào và thở ra không khác nhau nhiều,
ở khí thể ra có cao hơn một ít do tỷ lệ O2 hạ thấp đây là tơng
quan về mặt số học không liên quan về mặt sinh học
GV: Yờu cầu học sinh quan sỏt hỡnh 21- 4 và trỡnh bày quỏ
trỡnh trao đổi khớ ở phổi và trao đổi khớ ở tế bào
HS: - Trao đổi khớ ở phổi:
+ Nồng độ O2 trong khụng khớ phế nang cao hơn trong mỏu
mao mạch nờn O2 khuếch tỏn từ khụng khớ phế nang vào
mỏu
+ Nồng độ CO2 trong mỏu mao mạch cao hơn trong khụng
khớ phế nang, nờn CO2 khuếch tỏn từ mỏu vào khụng khớ
phế nang
- Trao đổi khớ ở tế bào:
+ Nồng độ O2 trong mỏu cao hơn trong tế bào nờn O2
khuếch tỏn từ mỏu vào tế bào
+ Nồng độ C O2 trong tế bào cao hơn trong mỏu nờn CO2
khuếch tỏn từ tế bào vào mỏu
GV: nhận xột bổ sung gợi ý nhận xột bổ sung, rỳt ra kết luận
phụ thuộc vào: giới tớnh, tầm vúc, tỡnh trạng sức khoẻ, sự luyện tập…
II Trao đổi khớ ở phổi và tế bào.
- Cơ chế trao đổi khớ là cỏc chất khớ khuếch tỏn cỏc chất
từ nơi cú nồng độ cao đến nơi cú nồng độ thấp
- Sự trao đổi khớ ở phổi:
+O2 khuếch tỏn từ phế nang vào mỏu +CO2 khuếch tỏn
từ mỏu vào tế bào
- Sự trao đổi khớ ở
tế bào:
+ O2 khuếch tỏn từ mỏu vào tế bào + CO2 khuếch tỏn
từ tế bào vào mỏu
IV Củng cố :4p
- Nhắc lại nội dung chớnh của bài
V Dặn dũ :1p
- Học bài và đọc bài mới: Bài 22: “Vệ sinh hụ hấp”
Trang 4Cử động hô
hấp
Hoạt động của các cơ quan hô hấp
Vai trò của các cơ hô hấp
Thể tích lồng ngực
Hít vào - Cơ liên sườn ngoài co
- Cơ hoành co
- Nâng sườn lên, lồng ngực rộng về 2 bên và phía trước
- Mở rộng lồng ngực phía dưới
Tăng
Thở ra - Cơ liên sườn ngoài dãn
- Cơ hoành dãn
- Hạ sườn và thu lồng ngực về vị trí cũ
Giảm