- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK, xác định địa phận của nước Văn Lang trên bản đồ và xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian?. - 2 HS xác định địa phận nước Văn Lang trên bản đồ[r]
Trang 1LỊCH SỬ:
NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật
- HSKG: +Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang:nô tì,lạc dân,lạc tướng,lạc hầu +Biết những tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay:đua thuyền đấu vật
+Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.KTBC: YC HS LÊN TRẢ BÀI:
HS1: Nêu các bước sử dụng bản đồ ?
HS2: Chỉ đường biên giới quốc gia trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam ?
Nhận xét ghi điểm
B.BÀI MỚI: Giới thiệu bài: ghi đề lên bảng.
* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,
vẽ trục thời gian
- HS quan sát
- GV giới thiệu trục thời gian : quy ước năm
0 là năm Công Nguyên (CN) Phía bên trái
năm CN là những năm trước CN (TCN),
phía bên phải năm CN là những năm SCN
VD :
Năm 700
TCN
Năm 500
- HS quan sát
- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK, xác
định địa phận của nước Văn Lang trên bản
đồ và xác định thời điểm ra đời trên trục thời
gian ?
- 2 HS xác định địa phận nước Văn Lang trên bản đồ
- 1 HS xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Trang 2* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
Kinh đô Văn Lang đặt ở đâu ?
Nhận xét kết luận
Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ)
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm 4
- GV cho HS đọc phần “Dựa vào …” đến
hết
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV kẻ bảng thống kê
- Đọc kênh chữ, xem kênh hình, điền nội
dung vào các cột cho hợp lí ?
- HS điền nhóm 4
- Mô tả bằng lời của mình về đời sống của
người Lạc Việt (dựa vào bảng thống kê) ?
- Lớp nhận xét, bổ sung
GV nhận xét kết luận
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ: YC 2 HS
đọc phần ghi nhớ SGK
GV : Trong thời Hùng Vương có
hai truyền thuyết được lưu truyền rộng rãi
trong nhân gian Phù Đổng Thiên Vương và
Sơn Tinh – Thủy Tinh Các em về tìm đọc
và xem ý nghĩa câu chuyện
Bài sau: Nước Âu Lạc
Sản
xuất
Ăn, uống
Mặc
và trang điểm
Ở hội Lễ
- Lúa
- Khoai
- Cây ăn quả
- Ươm tơ, dệt vải
- Đúc đồng :
giáo mác, mũi
tên, rìu …
- Nặn đồ dất
- Đóng thuyền
- Cơm, xôi
- Bánh chưng, bánh giầy
- Uống rượu
- Mắm
Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc đàn ông cạo trọc đầu
- Nhà sàn
- Quây quần thành làng
- Vui chơi, nhảy múa
- Đua thuyền
- Đấu vật