Gọi HS nhận xét, bổ sung nếu cần GV nhận xét và nêu lời giải chính xác nếu HS không trình bày đúng HĐ2: HĐTP1:Tìm các số hạng còn lại của một cấp số cộng khi biết số hạng đầu và số hạng [r]
Trang 1Chủ đề 1 PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC ( 5tiết ) I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phương trình lượng
giác và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phương trình lượng giác trong chương trình
nâng cao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn.
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phương trình lượng giác Thông
qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn
và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao.
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán.
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phương trình lượng giác cơ bản và bài tập áp dụng.
Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai và phương trình bậc nhất đối với môt số
lượng giác.
Tiết 3: Bài tập về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và phương trình đưa về phương trình
bậc nhất đối với sinx và cosx (chủ yếu là phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx)
-
-TCĐ1: Tiết 1
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
+Ôn tập kiến thức ( ):
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx = a và công thức
nghiệm tương ứng.
-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải.
-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
-Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải (phương trình a.sinx + b.cosx = c)
+Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về
phương trình lượng giác cơ
bản)
GV nêu đề bài tập 14 trong
SGK nâng cao GV phân
công nhiệm vụ cho mỗi
nhóm và yêu cầu HS thảo
luận tìm lời giải và báo cáo.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng và cho
điểm các nhóm.
HS thảo luận để tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa…
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
)sin 4 sin ;
5 1
) os os 2;
2
2
18 5
x b x
Trang 2HS trao đổi và cho kết quả:
20 2 5 2
) 2 2 4 ;
2 ) 2 , íi cos =
HĐ2( ): (Bài tập về tìm
nghiệm của phương trình
trên khoảng đã chỉ ra)
GV nêu đề bài tập 2 và viết
lên bảng.
GV cho HS thảo luận và tìm
lời giải sau đó gọi 2 HS đại
diện hai nhóm còn lại lên
bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng….
HS xem nội dung bài tập 2, thảo luận, suy nghĩ và tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)-1500, -600, 300; b) 4 ;
Bài tập 2: tìm nghiệm của các phương trình sau trên khoảng đã cho:
a)tan(2x – 150) =1 với -1800<x<900;
1
2 3
b)cot3x v x
*Củng cố ( )
*Hướng dẫn học ở nhà ( ):
-Xem lại nội dung đã học và lời giải các bài tập đã sửa.
-Làm them bài tập sau:
*Giải các phương trình:
0
0
3 ) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;
5
2 ) cot 20 3; ) cot 3 tan
x
- -TCĐ2:Tiết 2
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1( ): (Bài tập về
phương trình bậc hai đối với
một hàm số lượng giác)
GV để giải một phương
trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác ta tiến
hành như thế nào?
GV nhắc lại các bước giải.
GV nêu đề bài tập 1, phân
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi.
HS thảo luận theo nhóm để
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)2cos2x-3cosx+1=0;
b)sin2x + sinx +1=0;
2
) 3 tan 1 3 t anx+1=0
Trang 3công nhiệm vụ cho các
nhóm, cho các nhóm thảo
luận để tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
tìm lời giải và cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
a)x=k2 ;x= 2
3 k
2 k
HĐ2 ( ): (Bài tập về
phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx)
Phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx có dạng
như thế nào?
-Nêu cách giải phương trình
bậc nhất đối với sinx và
cosx.
GV nêu đề bài tập 2 và yêu
cầu HS thảo luận tìm lời
giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS suy nghĩ và trả lời…
HS nêu cách giải đối với phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx…
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
) (2 1) , íi cos = µ sin =
) « nghiÖm.
c V
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3cosx + 4sinx= -5;
b)2sin2x – 2cos2x = 2; c)5sin2x – 6cos2x = 13
*Củng cố ( ):
Củng cố lại các phương pháp giải các dạng toán.
*Hướng dẫn học ở nhà( ):
-Xem lại các bài tập đã giải.
-Làm thêm các bài tập sau:
Bài tập 1:
a)tan(2x+1)tan(5x-1)=1;
b)cotx + cot(x + )=1
3
Bài tập 2:
a)2cos2x + 2sin4x = 0;
b)2cot2x + 3cotx +1 =0
-
Trang 4-TCĐ3:Tiết 3
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1(Phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx; phương
trình đưa về phương trình bậc
nhất đối với sinx và cosx)
HĐTP 1( ): (phương trình
bậc nhất đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng.
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải.
GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả của nhóm và gọi
HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV hướng dẫn và nêu lời giải
đúng.
HĐTP 2( ): Phương trình đưa
về phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập 2 và cho HS
các nhóm thảo luận tìm lời
giải.
GV gọi HS trình bày lời giải và
nhận xét (nếu cần)
GV phân tích hướng dẫn (nếu
HS nêu lời giải không đúng) và
nêu lời giải chính xác.
Các phương trình ở bài tập 2
còn được gọi là phương trình
thuần nhất bậc hai đối với sinx
và cosx.
GV: Ngoài cách giải bằng cách
đưa về phương trình bậc nhất
đối với sinx và cosx ta còn có
các cách giải khác.
GV nêu cách giải phương trình
thuần nhất bậc hai đối với sinx
và cosx:
a.sin2x+bsinx.cosx+c.cos2x=0
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải sau đó cử đại biện trình bày kết quả của nhóm.
HS các nhóm nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép.
HS các nhóm xem nội dung các câu hỏi và giải bài tập theo phân công của các nhóm, các nhóm thảo luận, trao đổi để tìm lời giải.
Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
a)3sinx + 4cosx = 5;
b)2sinx – 2cosx = 2; c)sin2x +sin2x =1
2 d)5cos2x -12sin2x =13
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a)3sin2x +8sinx.cosx+
cos2x = 0;
8 3 9
b)4sin2x + 3 3 sin2x-2cos2x=4
c)sin2x+sin2x-2cos2x = ;1
2 d)2sin2x+3 3sinx.cssx +
cos2x = -1
3 1
*HĐ3( ):
Củng cố:
Trang 5Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại và nắm chắc các dạng toán đã giải, các công thức nghiệm của các
phương trình lượng giác cơ bản,…
- -TCĐ4:Tiết 4:
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1( ):(Phương trình bậc
nhất đối với sinx và cosx và
phương trình đưa về phương
trình bậc nhất đối với sinx và
cosx)
GV cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải sau đó cử đại
diện báo cáo.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng …
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
6
x k k
) os 3 os
Vây…
)( os 1)(4s in 3 os 1) 0
os 1 4s in 3 os 1 2
s in os
1 arccos 2 5 1 arccos 2 5
c x
Vậy …
Bài tập1: Giải các phương trình:
) 3 cos sin 2;
)cos3 sin3 1;
1 )4sin 3cos 4(1 tan )
cos
x
HĐ2( ): (Các phương trình
dạng khác)
GV nêu đề bài 2 và ghi lên
bảng.
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các nhóm
lên bảng trình bày lời giải.
GV phân tích và nêu lời giải
đúng…
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau đó cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx-1 = 0;
b)cosxcos2x = 1+sinxsin2x;
c)sinx+2sin3x = -sin5x;
d)tanx= 3cotx
Trang 6HĐ3( )
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập 3.2, 3.3 và 3.5 trong SBT trang 34,35
- -TCĐ5:Tiết 5:
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm.
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1:
GV nêu các bài tập và
ghi lên bảng, hướng
dẫn giải sau đó cho HS
các nhóm thảo luận và
gọi HS đại diện các
nhóm lên bảng trình
bày lời giải.
GV gọi HS các nhóm
khác nhận xét và bổ
sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng
nếu HS không trình bày
đúng lời giải.
HS các nhóm thảo luận đẻ tìm lời giải các bài tập như được phân công.
HS đại diện các nhóm trình bày lời giải (có giải thích).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
) os2 sin 1 0
s inx(2s inx 1) 0
s inx 0
1
s inx
2
a c x x
b)tanx = 3.cotx ĐK: cosx 0 và sinx 0
Ta có: )tanx = 3.cotx
2
3
t anx 3
, 3
Vậy…
c) HS suy nghĩ và giải …
Bài tập:
1)Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx – 1 = 0 b)tanx = 3.cotx
c)sinx.sin2x.sin3x = 1sin 4
HĐ2:
GV nêu đề một số bài
tập và ghi đề lên bảng
sau đó phân công
nhiệm vụ cho các nhóm
GV cho các nhóma
thảo luận và gọi HS đại
diện lên bảng trình bày
lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và của đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
Bài tập:
Giải các phương trình sau:
2
) c otx cot 2 t anx 1 ) os 3sin 2 3 ) cos tan 3 sin 5
Trang 7sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời
giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng
lời giải)
cos os2 s inx
1
s inx sin 2 cos
2 os os2 2sin sin 2 2( os sin ) os2 sin 2 os2 sin 2 tan 2 1
Ta thấy với cosx = 0 không thỏa
)
b
mãn phương trình với cosx≠0 chia hai vế của phương trình với cos 2 x
ta được:
1=6tanx+3(1+tan 2 x) 3tan 2 x+6tanx+2 = 0
3
)cos tan 3 sin 5
sin 4 sin 2 sin 8 sin 2
sin 8 sin 4
, 2 ,
12 6
HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại công thức nghiệm các phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác
thường gặp và cách giải các phương trình lượng giác thường gặp
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và các cách giải các phương trình luợng giác cơ bản và thường gặp
-Làm thêm các bài tập trong phần ôn tập chương trong sách bài tập
- -Chủ đề 2
TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT ( 5tiết ) I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất
và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương
trình chuẩn.
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông qua
việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và
tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao.
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán.
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
Trang 8-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III.Các tiết dạy:
TCĐ6:
*Tiết 1 Ôn tập kiến thức cơ bản của chủ đề: Quy tắc cộng, quy tắc nhân, hoán vị, chỉnh hợp, tổ
hợp.
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1(Ôn tập kiến thức cũ
về quy tắc cộng, quy tắc
nhân, hoán vị, chỉnh hợp,
tổ hợp và rèn luyện kỹ
nămg giải toán)
HĐTP1: (Ôn tập kiến thức
cũ)
GV gọi HS nêu lại quy tắc
cộng, quy tắc nhân, hoán vị,
chỉnh hợp, tổ hợp và công
thức nhị thức Niu-tơn.
HĐTP2: (Bài tập áp dụng)
GV nêu đề bài tập 1 và cho
HS các nhóm thảo luận tìm
lời giải.
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
chính xác (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HĐTP3: (Bài tập về áp
dụng quy tắc nhân)
GV nêu đề bài tập 2 và cho
HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải.
Gọi HS đại diện trình bày
lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
HS nêu lại lý thuyết đã học…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ.
Đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ký hiệu A, B, C lần lượt là các tập hợp các cách đi từ M đến N qua I, E, H Theo quy tắc nhân
ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3 n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6 n(C) = 4 x 2 = 8
Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta
có số cách đi từ M đến N là:
n(A∪B∪C)=n(A) +n(B) +n(C)
=3+6+8=17
HS các nhóm th luận để tìm lời giải.
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a) Có 4 cách chọn hệ số a vì a≠0 Có 5 cách chọn hệ số b, 5 cách chọn hệ số c, 4 cách chọn
I Ôn tập:
II.Bài tập áp dụng:
Bài tập1: Cho mạng giao thông
như hình vẽ:
D I
H
E F G
Bài tập 2: Hỏi có bao nhiêu đa
thức bậc ba:
P(x) =ax3+bx2+cx+d mà ác hệ
số a, b, c, d thuộc tập {-3,-2,0,2,3} Biết rằng:
a) Các hệ số tùy ý;
b) Các hệ số đều khác nhau
Trang 9GV nhận xét và nêu lời giải
chính xác (nếu HS không
trình bày đúng)
HĐTP4: (Bài tập về áp
dụng công thức số các
hoán vị, số các chỉnh hợp)
GV nêu đề bài tập 3 (hoặc
phát phiếu HT), cho HS các
nhóm thảo luận và gọi đại
diện lên bảng trình bày lời
giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
chính xác.
hệ số d Vậy có: 4x5x5x5 =500
đa thức.
b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0)
-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b
-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c
-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d
Theo quy tắc nhân ta có:
4x4x3x2=96 đa thức.
HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5 lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k
lá cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả:
tín
A A A A A
hiệu
Bài tập 3 Để tạo những tín
hiệu, người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:
a) Cả 5 lá cờ đều được dùng;
b) Ít nhất một lá cờ được dùng
HĐ2 (Củng cố và hướng dẫn học ở nhà):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại kiến thức: Phép thử và biến cố, xác suất của biến cố…
- -TCĐ7:
Tiết 2: Ôn tập lại kiến thức về nhị thức Niu-tơn, phép thử và biến cố, xác suất cảu biến cố Rèn
luyện kỹ năng giải toán
Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
*Bài mới:
HĐ1: (Ôn tập kiến thức và
bài tập áp dụng)
HĐTP: (Ôn tập lại kiến thức
về tổ hợp và công thức nhị
I.Ôn tập:
Trang 10thức Niu-tơn, tam giác
Pascal, xác suất của biến
cố…)
GV gọi HS nêu lại lý thuyết về
tổ hợp, viết công thức tính số
các tổ hợp, viết công thức nhị
thức Niu-tơn, tam giác Pascal.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
HĐ2: (Bài tập áp dụng công
thức về tổ hợp và chỉnh hợp)
HĐTP1:
GV nêu đề và phát phiếu HT
(Bài tập 1) và cho HS thảo luận
tìm lời giải.
Gọi HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, và nêu lời giải
chính xác (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
HĐTP2: (Bài tập về tính xác
suất của biến cố)
GV nêu đề và phát phiếu HT 2
và yêu cầu HS các nhóm thảo
HS nêu lại lý thuyết đã học…
Viết các công thức tính số các
tổ hợp, công thức nhị thức Niu-tơn,…
Xác suất của biến cố…
HS nhận xét, bổ sung …
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải ghi vào bảng phụ.
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải.
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả;
Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho 5 bạn là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn Vậy không gian mẫu gồm 5 (phần tử)
11
A
Ký hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam”
Để tính n(A) ta lí luâậnnhư sau:
-Chọn 3 nam từ 6 nam, có 3
6
C
cách Chọn 2 nữ từ 5 nữ, có cách
2 5
C
-Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau, có 5! Cách Từ đó thưo quy tắc nhan ta có:
n(A)= 3 2
6 .5!5
C C
Vì sự lựa chọn và sự sắp xếp
là ngẫu nhiên nên các kết quả đồng khả năng Do đó:
5 11
.5!
( ) C C 0,433
P A
A
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại
II Bài tập áp dụng:
Bài tập 1: Từ một tổ gồm 6
bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau Tính xác suất sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam
Bài tập2: Một tổ chuyên môn
gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong
đó thầy P và cô Q là vợ