+ Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến mình cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ ý kiến mong muốn của mình với những người xung quanh một cách rõ ràng lễ độ.[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 30 /9/2010 Ngày giảng: Thứ 2/ 03/10/2011
Tiết 1: Sinh hoạt đầu tuần
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
=========================================
Tiết 2: Tập đọc
NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: An - đrây – ca, vun trồng, qua
đời, nấc lên…Đọc đúng toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: dằn vặt, chạy một mạch, oà khóc…
3 Thấy được nỗi dằn vặt của An - đrây – ca, thể hiện trong tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
4 Giáo dục Hs có trách nhiệm với công việc được giao
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài : “ Gà Trống và -
Cáo”, trả lời câu hỏi
- Nhận xét – ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Luyện đọc:
- Gọi hs đọc toàn bài
- Chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc
đó như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An - đrây – ca đi mua
thuốc cho ông thái độ của cậu như thế
nào?
1’
4’
1’
10
11’
-Hát đầu giờ
- 2,3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu từng đoạn
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Đọc CN - ĐT
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + An - đrây – ca lúc đó 9 tuổi, em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng
+ Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay
Trang 2+ An - đrây – ca làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông
Chạy một mạch: chạy thật nhanh,
không nghỉ
+ Chuyện gì xảy ra khi An - đrây – ca
mang thuốc về nhà?
+ Thái độ của An - đrây – ca lúc đó
như thế nào?
Oà khóc: khóc nức nở.
+ An - đrây – ca tự dằn vặt mình như
thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An - đrây
– ca là một cậu bé như thế nào?
- Qua câu chuyện trên em thấy dược
điều gì từ An - đrây - ca?
- Ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp cả bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Luyện đọc theo cặp
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố – dặn dò:
+ Qua bài vừa tìm hiểu, em rút ra
được bài học gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Chị em tôi”
10’
3’
+ An - đrây – ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc, Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về
+ An - đrây – ca hoảng hốt thấy
mẹ đang khóc nấc lên, ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho
mẹ nghe
+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình Cậu kể hết cho mẹ nghe, cả đêm ngồi dưới gốc cây táo do ông trồng
+ An - đrây – ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về chậm, để ông mất
- Thấy được nỗi dằn vặt của An - đrây ca, thể hiện trong tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và
sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2, 3 HS trả lời
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
==============================================
Trang 3Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP (33)
I Mục tiêu:
1 Củng cổ để HS nắm vững hơn về cách đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
2 Rèn kỹ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
3 Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy – học:
- Các biểu đồ trong bài học
III Hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (HĐCN – Miệng)
- Y/c HS suy nghĩ trả lời
+ Đây là biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
hoa và 1m vải trắng đúng hay sai? Vì
sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m
vải đúng hay sai ?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều
vải nhất đúng hay sai? Vì sao?
+ Số mét vải hoa mà tuần 2 mà cửa
hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là
bao nhiêu mét?
Bài 2: (HĐCN – Bảng phụ, vở)
- Yêu cầu làm bài
+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa?
+ Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là
bao nhiêu ngày?
+ Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
ngày mưa?
1’
4’
1’
16’
14’
- Hát chuyển tiết
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- Ghi đầu bài vào vở
- Đọc y/c
- HS trả lời theo yêu cầu + Biểu đồ biểu diẫn số vải hoa và
số vải trắng đã bán trong tháng 9 + Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200m vải và 100m vải trắng
+ Đúng vì: 100 x 4 = 400 (m)
+ Đúng vì tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán được 300m, tuần 3 bán được 400m, tuần 4 bán được 200m + Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần
1 là:
300 – 200 = 100 (m) + Tuần 4 bán được ít hơn tuần 2 là:
300 – 100 = 200 (m)
- Đọc y/c
- 1 HS thực hiện vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở
a Tháng bảy có 18 ngày mưa
b Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn số ngày mưa của tháng 9 là:
15 – 3 = 10 ( ngày)
c Trung bình số ngày mưa của mỗi tháng là:
( 18 + 15 + 3) : 3 = 10 ( ngày)
Trang 4- Nhận xét, chữa bài và cho điểm.
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố và nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài, ôn bài, làm bài
tập (VBT) và chuẩn bị bài sau:
“ Luyện tập chung”
4’
Đáp số: 10 ngày
- HS chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
========================================
Tiết 4: Kĩ thuật
Bìa 4: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG
MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Biết quan sát và nhận xét cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường Nêu được các bước, vạch dấu, khâu lược, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.Biết cách khâu 2 mép vải bằng mũi khâu thường
2 Khâu được 2 mép vải bằng mũi khâu thường
3 HS rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Bài mẫu, một số sản phẩm có đường khâu ghép, vật liệu dụng cụ
- Vải, kim chỉ, phấn may
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy của thầy TG Hoạt động học của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ đồ dùng của H
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu mẫu
- Giới thiệu sản phẩm có đường
khâu ghép hai mép vải
- Nêu nhận xét
* KL:
- Khâu ghép hai mảnh vải được ứng
dụng nhiều trong khâu may các sản
phẩm Đường ghép mép vải có thể là
đường cong như đường ráp của tay áo,
cổ áo có thể có đường thẳng như
1’
3’
1’
10’
- Quan sát và nhận xét vật mẫu
- Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau Mặt phải của hai mảnh úp vào nhau Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải
- Vạch đường khâu, quan sát hình 1
- Vạch đường khâu trên mặt trái của mảnh vải thứ nhất có thể chấm các điểm cách đều nhau 5mm trên vạch dấu để khâu cho đều
Trang 5đường khâu túi, chăn gối.
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ
thuật.
- Treo quy trình thực hiện: H1,2.3
- Hãy nêu cách vạch đường khâu
- Khâu lược ghép 2 mép vải có tác
dụng gì? Nêu cách làm?
- HD H một số điểm cần lưu ý
(sgk)
- HS thực hành khâu
- Nhận xét đánh giá
=>Ghi nhớ
4 Củng cố dặn dò:
- Tổng kết bài
- Nhận xét tiết học
- CB bài sau
17’
3’
- HS nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- 1H thực hành vừa nói vừa làm
* Khâu lược mép 2 mép vải
- Quan sát hình 2
- Khâu lược để cố định 2 mép vải
- Cách thực hiện:
+ Đặt mảnh vải thứ hai lên bàn, mặt phải ở trên
+ Đặt mảnh vải thứ nhất lên mảnh vải thứ hai sao cho hai mặt phải của
2 mảnh vải
úp vào nhau.Đường vạch dấu ở trên
và 2 mép vải chuẩn bị khâu bằng nhau
- Khâu lược các mũi khâu thường dài khoảng 1cm để cố định 2 mép vải Đường khâu lược cách đường khâu khoảng 2mm
- 1, 2 H thực hiện thao tác
- Nhận xét bài bạn làm
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
===============================================
Tiết 5: Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Biết thực hiện tham gia ý kiến của mình trong quộc sống ở gia đình, nhà trường
2 HS vận dụng kiến thức trong cuộc sống, kiến thức đã học vào làm bài tập
3 Biết tôn trọng ý kiến người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng để đóng tiểu phẩm, vở các môn
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1’
4’
Trang 6+ Trẻ em có quyền gì Khi nêu ý
kiến của mình phải có thái độ như
thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Tiểu phẩm
*Mục tiêu: Biết đóng vai đúng các
nhân vật trong tiểu phẩm qua tiểu
phẩm biết cách bày tỏ ý kiến cảu
mình
- HS xem tiểu phẩm và trả lời các
câu hỏi
- Nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gđ như
thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù
hợp không?
*KL: …
*Hoạt động 2: Trò chơi: Phỏng
vấn
*Mục tiêu: Biết bày tỏ ý kiến, quan
điểm của mình đối với những vấn
đề có liên quan đến cuộc sống
Phỏng vấn về các vấn đề.
- Làm việc theo cặp
+ Tình hình vệ sinh trường em, lớp
em
+ Những công việc mà em muốn
làm ở trường
+ Những dự định của em trong mùa
hè này
+ Việc nêu ý kiến câu các em có
cần thiết không ? Em cần bày tỏ ý
kiến với những vấn đề có liên quan
để làm gì?
1’
13’
14’
+ Trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến mình cần mạnh dạn chia sẻ, bày
tỏ ý kiến mong muốn của mình với những người xung quanh một cách rõ ràng lễ độ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiểu phẩm: “Một buổi tối trong GĐ
bạn Hải”
- Do 3 bạn đóng: Các nhận vật: Bố Hoa, mẹ Hoa và Hoa
- Trả lời
- Làm việc theo cặp đôi (Đổi vai: Phóng viên Người phỏng vấn)
+ Mùa hè này em có dự định làm gì?
+ Mùa hè này em muốn đi thăm Hà Nội Vì sao? Vì em chưa bao giờ được đến Hà Nội
+ Những hành động mà em muốn tham gia ở trường lớp?
+ Những ý kiến của em rất cần thiết+
Em bày tỏ ý kiến của mình để việc thực hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn tạo đk để các em phát
Trang 7KL: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến
của mình cho người khác để trẻ em có
những ĐKPT tốt nhất.
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài
sau
3’
triển tốt hơn
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
============================================
Ngày soạn: 1/10/2011 Ngày giảng: Thứ 3/4/10/2011
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG(35)
I Mục tiêu:
1 Củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian Một số biểu tượng về biểu đồ, số trung bình cộng…
2 Rèn kỹ năng về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian Một số biểu tượng về biểu đồ, số trung bình cộng
3 Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: (HĐCN)
- Y/c HS làm bài
a Viết số liền sau của số 2 835 917
b Viết số liền trước của số 2 835 917
c Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2
trong mỗi số sau: 82 360 945 ; 7 283
096 ; 1 547 238
- Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi
số
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào ô
trống(HĐCN- Phiếu)
1’
4’
1’
10’
7’
- Hát đầu giờ
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đầu bài
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con a, b:
- 2 835 918
- 2 835 916
+ 82 360 945: Tám mươi hai triệu
ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
+
- HS tự nêu
- HS đọc bài và làm bài
Trang 8- Phát phiếu HS làm bài.
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm
Bài 3: (HĐN4- Bảng phụ)
- Dựa vào biểu đồ để điền tiếp vào
chỗ chấm
+ Khối lớp 3 có mấy lớp, đó là những
lớp nào?
+ Lớp 3A , 3B,3C có mấy học sinh
giỏi toán?
+ Trong khối lớp 3 có lớp nào có
nhiều học sinh giỏi nhất? Lớp nào có
số HS giỏi ít nhất?
+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu
HS giỏi toán?
- Nhận xét chung
Bài 4: Trả lời các câu hỏi:(HĐCN-
miệng)
- Trả lời câu hỏi:
+ Năm 2000 thuộc thế kỷ nào?
+ Năm 2005 thuộc thế kỷ nào?
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài, làm bài tập
(VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Luyện
tập chung”
7’
7’
3’
- 1 HS thực vào bảng phụ, lớp làm bài phiếu
a 475 936 > 475 836
c 5 tấn 175 kg > 5 075 kg
- HS chữa bài
- HS làm bài theo nhóm 4
+ Khối lớp 3 có 3 lớp đó là: 3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có mấy HS giỏi toán, lớp 3B có 27 HS và lớp 3C có 21
HS giỏi toán
+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi nhất? Lớp 3A có ít HS giỏi nhất
+ Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toán là:
( 18 + 27 + 21) : 3 = 22 ( học sinh)
- Đọc y/c
- HS trả lời câu hỏi + Năm 2000 thuộc thế kỷ XX + Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI
- Chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
===============================================
Tiết 2: Khoa hoc
Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu:
1 Biết kể tên một số cách bảo quản thức ăn: ( làm khô, ướp lạnh )Nêu ví
dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn, cách bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
2 Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
3 Gd hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình trang 24 - 25 SGK, Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Trang 9Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi,
sạch?
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Viết đầu bài.
b Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Cách bảo quản
thức ăn.
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo
quản thức ăn
+ Chỉ và nói những cách bảo
quản thức ăn trong từng hình?
- Hãy kể tên một số thức ăn bảo
quản phơi khô?
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Có nhiều cách giữ thức
ăn được lâu, không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu, các cách thông
thường có thể làm ở gia đình là, thức
ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào
tủ lạnh, phơi sấy khô, hoạc ướp muối
* Hoạt động 2: Cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn.
*Mục tiêu: Giải thích được cơ sở
khoa học của các cách bảo quản
thức ăn
- Giảng: Thức ăn tươi có nhiều
nước và các chất dinh dưỡng cao
là môi trường thích hợp cho vi
sinh vật phát triển, vì vậy chúng
dễ bị hư hỏng, ôi, thiu
+ Muốn bảo quản thức ăn được
lâu chúng ta phải làm như thế
nào?
+ Nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là gì?
1’
4’
1’
9’
9’
- Lớp hát đầu giờ
- 2 Hs trả lời
- Nhắc lại đầu bài
- Quan sát hình tr.24 – 25:
Hình Cách bảo quản
4 Làm mắm ( Ướp mặn)
5 Làm mứt(Côđặc với đường)
6 Ướp muối ( Cà muối )
- cá, tôm, mực, mộc nhĩ, bánh đa…
- Lớp thảo luận
+ Làm cho các vị sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
+ Học sinh làm bài 2 (Vở bài tập): Nối
ô chữ ở cột A với cột B cho phù hợp
Trang 10- KL: …
- Nhận xét, chữa bài
*Hoạt động 3: Một số cách bảo
quản thức ăn ở nhà
* Mục tiêu: Liên hệ thực tế về
cách bảo quản thức ăn mà gia
đình áp dụng
- Phát phiếu cho HS
- Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố - dặn dò:
- LHGD: Những cách làm trên
chỉ giữ được thức ăn trong một
thời gian nhất định Vì vậy khi
mua những thức ăn đã được bảo
quản cần xem kĩ hạn sử dụng
được in trên vỏ hộp hoặc bao gói
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
9’
2’
- Học sinh làm bài 3 (Vở bài tập) Điền vào bảng sau từ 3 – 5 loại thức
ăn và cách bảo quản thức ăn ở gia đình em.
Tên thức ăn Cách bảo quản
1- Măng phơi khô 2- Cá ướp lạnh, phơi khô
4- thịt ướp lạnh 5- đồ uống ướp lạnh
- Một số hình trình bày
- Nghe và ghi nhớ
===================================================
Tiết 3: Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
1 Biết danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng
2 Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng, viết hoa đượcdanh từ riêng trong thực tế
3 HS có ý thức tốt trong học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long) bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học: