1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: Nêu được vai trò của âm thanh qua nói, hát, nghe, dùng để làm tín hiệu - Tổ chức hoạt động theo cặp - Quan sát các hình minh hoạ trong SGK - Gọi HS trình bày các nhóm khác th[r]

Trang 1

TUẦN 22

Ngày soạn: 27/01/2012 Ngày giảng: 30/01/2012

TIẾT 1:

SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

LỚP TRỰC TUẦN NHÂN XÉT

=======================================

TIẾT 2 TẬP ĐỌC:

SẦU RIÊNG (34)

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: sầu riêng, đặc biệt, lủng lẳng, quyến rũ,…

Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

2 Hiểu các tù ngữ: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, …

3 Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêngcó nhiều nét đặc sắc về hoa, quả

và nét độc đáo về dáng cây

4 Tự hào về những trái cây ăn quả của đất nước; có ý thức trồng và chăm sóc cây ăn quả

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cẩn luyện đọc.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Bè xuông sông La và

nêu nội dung

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Giới thiệu chủ điểm: Vẻ đẹp

muôn màu và bài học: Sầu

riêng.

b Nội dung:

* Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Đọc nối tiếp lần 1

+ HD luyện đọc từ khó, câu

khó

- Đọc nối tiếp lần 2

- Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 cặp thể hiện

1’

3’

2’

12’

- Hát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Ghi đầu bài

- 1HS đọc

- Bài chia làm 3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- 3 HS nối tiếp đọc

+ Từ khó: sầu riêng, lủng lẳng,

quyến rũ

+ Câu khó:

- Lớp luyện đọc CN + ĐT

- 3 HS tiếp đọc

- 1 HS đọc các từ trong chú giải

- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau

- 1 – 2 cặp thể hiện

Trang 2

- Đọc mẫu toàn bài.

* Tìm hiểu nội dung:

- Sầu riêng là đặc sản của vùng

nào?

- Hãy miêu tả những nét đặc

sắc của sầu riêng

+ Tìm những câu văn thể hiện

tình cảm của tác giả đối với cây

sầu riêng

- Nêu nội dung bài?

*Đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp lần 3

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Quả sầu riêng có hương vị

như thế nào?

- Qua bài em có suy nghĩ gì về

các loại cây ăn quả của nước

ta?

- Về học bài và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

10’

9’

3’

- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng miền Nam

- Hoa sầu riêng : thơm mát như

hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa

- Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành

trông như nhưng tổ kiến, mùi thơm đậm bay xa, lâu tan trong không khí,

có mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng

gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn,

- Dáng cây sầu riêng : thân khẳng

khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột,

lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại như lá héo

- Sầu riêng là loại trái qúy của miền Nam.

+ Hương vị quyết rũ đến kì lạ.

+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này.

+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.

- 1- 2 HS nêu nội dung chính của bài

*Nội dung: Tả cây sầu riêngcó nhiều

nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.

- 3 HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc

- 2 – 3 HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

- 1 HS nhắc lại

- Có nhiều loại cây ăn quả, rất ngon, rất đặc sắc,…

===============================

Trang 3

TIẾT 3 TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG (118)

I Mục tiêu:

1 Củng cố cách rút gọn phân số, quy đồng mẫu hai phân số

2 Vận dụng tốt các kiến thức lý thuyết vào làm được các bài tập

3 Tích cực, sôi nổi trong tiết học

II Đồ dùng dạy – học:

- Vẽ các hình ngôi sao như bài 4 vào giấy

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tính:

9 15

12

6 5

4

=?

16

33

11

8

6

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Hướng dẫn luyên tập:

Bài 1: Rút gọn các phân số:

- Làm bài cá nhân

- Nx, chữa bài

Bài 2: (HĐCN)

- Muốn biết phân số nào bằng

phân số , chúng ta làm như

9

2

thế nào?

- Làm bài cá nhân

1’

3’

1’

12’

10’

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu:

9 15 12

6 5 4

9 3 5 6 2

6 5 2 2

27 2

16 33

11 8 6

4 4 11 3

11 4 2 2 3

4 4

- Nghe GV giới thiệu bài

- 4 HS lên bảng làm bài , mỗi HS rút gọn 1 phân số, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập = = ; = =

30

12

6 : 30

6 : 12

5

2

45

4

= = ; = =

70

28

14 : 70

14 : 28

5

2 51

34

17 : 51

17 : 34

3 2

- Chúng ta cần rút gọn các phân số

- 4 HS nối tiếp nêu kết quả rút gọn:

• Phân số là phân số tối giản

18 5

• Phân số = =

27

6

3 : 27

3 : 6

9 2

• Phân số = =

63

14

7 : 63

7 : 14

9 2

• Phân số = =

36

10

2 : 36

2 : 10

18 5

Trang 4

- Vậy có mấy phân số bằng

phân số ?

9

2

Bài 3: (HĐCN)

- Suy nghĩ làm bài

- Nx, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại cách quy đồng hai

phân số?

- Tổng kết giờ học, HD làm các

bài trong VBT và chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

10’

3’

- Có 2 phân số: ;

27

6 63 14

- Đọc y/c

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả:

a) 32; b) ;

24 24

15

45

36 45 25

c) ;

36

16 36 21

- 1 HS nhắc lại

====================================

TIẾT 4: KỸ THUẬT

BÀI 12: TRỒNG CÂY RAU, HOA

I Mục tiêu:

1 Biết cách chọn cây rau hoặc hoa để trồng Biết cách trồng cây rau, hoa trên luốngvà cách trồng cây rau, hoa trong chậu

2 Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu

3 Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Cây con rau, hoa - túi bầu có chứa đất

- HS: Cuốc, dầm xới, bình tưới

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT chuẩn bị của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

bài

b Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quy

trình kĩ thuật trồng cây con

- Đọc ND bài trong SGK

- Nêu cách thực hiện các công

việc chẩn bị trước khi trồng

rau, hoa

1’

3’

1’

14’

- HS chuẩn bị dụng cụ

- Nghe

- 2 em đọc - lớp đọc thầm

- Chọn cây con khoẻ, không cong queo gầy yếu, bị sâu, đứt rễ, gẫy ngọn

Trang 5

- Tại sao phải chọn cây con

khoẻ, không cong queo, gầy

yếu và không bị sâu bệnh, đứt

rễ, gãy ngọn?

- Trước khi gieo hạt ta phải

chuẩn bị những gì?

- Cần chuẩn bị đất trồng cây

con như thế nào?

- Quan sát hình trong SGKvà

nêu các bước trồng cây con

+ Hãy nêu cách trồng cây con?

* Hoạt động 2: HD thao tác

kĩ thuật

- HD HS chọn đất cho đất vào

bầu và trồng cây con trong bầu

( Vì trường không có vườn)

- Làm mẫu và giải thích các

bước

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách trồng cây con?

- Về nhà chuẩn bị tiết sau

- Nhân xét giờ học

13’

3’

- Thì cây trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt

- Làm nhỏ đất , san phẳng mặt luống

- Cần được làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại và lên luống

- Giữa các luống phải có khoảng cách + Cuốc hốc trồng cây đặt cây vào giữa hốc vun đất vào quanh gốc , ấn chặt cho đến khi cây đứng vững

+ Tưới nước cho cây Nếu trời nắng dùng tàu lá chuối lá cọ, hoặc liếp để che phủ

- Lấy đất ruộng hoặc vườn đã phơi khô, đập nhỏ cho vào túi, sau đó chọn cây con và tiến hành trồng cây con vào bầuđất

- HS quan sát và làm theo

- HS nhắc lại

==========================================

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:

BÀI 10: LỊCH SỬ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

2 Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người Đồng tình, noi gương những bạn có thái dộ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động

3 Cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự.

+ Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 6

Hoạt động học TG Hoạt động dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải lich sự với mọi

người?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung bài

* Hoạt động 1:

- Các nhóm thảo luận cặp đôi,

đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi

trường hợp sau và giải thích lý

do:

1 Trung nhường ghế trên ô tô

buýt cho một phụ nữ mang bầu

2 Một ông lão ăn xin vào nhà

Nhàn Nhàn cho ông ít gạo rồi

quát “Thôi đi đi”

3 Lâm hay kéo tóc của các bạn

nữ trong lớp

4 Trong rạp chiếu bóng, mấy

anh thanh niên vừa xem phim,

vừa bình phẩm và cười đùa

5 trong giờ ăn cơm, Vân vừa

ăn vừa cười đùa, nói chuyện để

bữa ăn thêm vui vẻ

6 Khi thanh toán tiền ở quầy

sách, Ngọc nhường cho em bé

hơn lên thanh toán trước

- Nhận xét, bổ sung

- Hãy nêu những biểu hiện của

phép lịch sự?

- Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi

nơi, trong khi ăn uống, nói

năng, chào hỏi chúng ta cũng

cần phải giữ phép lịch sự

*Hoạt động 2: Tìm hiếu ý

1’

3’

1’

18’

10’

- 4 em

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả

Câu trả lời đúng:

1 Trung làm thế là đúng Vì chị phụ

nữ ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô buýt vì đang mang bầu, không thể đứng lâu được

2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão

ăn xin nhưng ông cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng, lễ phép

3 Lâm làm thế là sai Việc làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu, bực mình

4 Các anh thanh niên đó làm như vậy

là sai, là không tôn trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung quanh

5 Vân làm thế là chưa đúng Trong khi đang ăn, chỉ lên cười nói nhỏ nhẹ

để trách làm rây thức ăn ra người khác

6 Việc làm của Ngọc là đúng Với

em nhỏ tuổi hơn mình, mình nên nhường nhịn

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

+ Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi + Nhường nhịn em bé

+ Không cười đùa quá to trong khi ăn cơm

Trang 7

nghĩa 1 số ca dao tục ngữ

- Tìm hiểu ý nghĩa một số câu

ca dao, tục ngữ:

- Em hiểu nội dung, ý nghĩa

câu ca dao tục ngữ sau đây như

thế nào?

- Nx, bổ sung

- Đọc phần ghi nhớ

4.Củng cố dặn dò:

- Thế nào là lịch sự với mọi

người?

- Nhắc lại ND bài

- Dặn về thực hiện theo bài

- Nhận xét giờ học

3’

- 3-4 hs trả lời Câu trả lời đúng:

1 ý nói cần lựa chọn lời nói trong giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái dễ chịu

2 Câu tục ngữ ý nói: nói năng là đều rất quan trọng,vì vậycũng cần phải học cũng như học ăn học nói, học gói, học mở

3 câu tục ngữ ý nói: lời chào có tác dụngcó ảnh hưởng lớn đến người khác ,cũng như lòi chào còn lớn hơn mâm cỗ

- 2 hs đọc

- Là có những lời nói, cử chỉ .thể hiện

=====================================

Ngày soạn: 28/01/2012 THỨ 3 Ngày dạy: 31/01/2012

TIẾT 1: TOÁN:

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (119)

I Mục tiêu:

1 Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

2 Nhận biết được một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1

3 Yêu thích bộ môn Tích cực trong giờ học

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình vẽ như bài học SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài khó HS yêu cầu trong

VBT

3 Dạy - học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

b Nội dung:

*Hướng dẫn so sánh 2 phân số

cùng mẫu số:

* Ví dụ:

- Vẽ đoạn thẳng AB như phần bài

học SGK lên bảng Lấy đoạn

thẳng AC =2/5 và AD = 3/5 AB

1’

3’

1’

12’

- Hát

- HS nêu những bài khó cần GV HD

- HS quan sát hình vẽ

Trang 8

- Độ dài đoạn thẳng AC bằng

mấy phần đoạn thẳng AB?

- Độ dài đoạn thẳng AD bằng

mấy phần đoạn thẳng AB?

- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng

AC và độ dài đoạn thẳng AD?

- Hãy so sánh độ dài AB và

5

2

5 3

AB ?

- Hãy so sánh và ?

5

2 5 3

* Nhận xét:

- Em có nhận xét gì về mẫu số và

tử số của hai phân số và ?

5

2 5 3

- Vậy muốn so sánh 2 phân số có

cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- Nêu lại cách so sánh hai phân

số có cùng mẫu số

*Luyện tập:

Bài 1: So sánh hai phân số:

- Tự so sánh các cặp phân số, sau

đó báo cáo kết qủa trước lớp

- Chữa bài, có thể yêu cầu HS

giải thích cách so sánh của mình

Bài 2: Phần a, b (3 ý đầu).

- Hãy so sánh hai phân số và

5

2 5 5

- Hỏi : bằng mấy ?

5

5

- GV : < mà = 1 nên <

5

2

5

5

5

5

5 2

1

- Em hãy so sánh tử số và mẫu số

của phân số

5 2

- Những phân số có tử số nhỏ hơn

mẫu số thì như thế nào so với 1 ?

- Tiến hành tương tự với cặp

10’

10’

- Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ

5 2

dài đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AD bằng độ

5 3

dài đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

- AB < AB

5

2

5 3

- <

5

2 5 3

- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số có tử số bé hơn , phân số

5 2

có tử số lớn hơn

5 3

- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử

số bé hơn thì bé hơn

- 2 -3 HS nêu trước lớp

- Đọc y/c

- HS làm bài, 4 em nối tiếp lên làm: < ; > ; > ; <

7

3 7

5 3

4 3

2 8

7 8

11

9 11

- HS so sánh <

5

2 5 5

- 1 HS : = 1

5 5

- 2 HS nhắc lại: Phân số có tử số

5 2

nhỏ hơn mẫu số

- Thì nhỏ hơn 1

- 1 HS rút ra :

Trang 9

phân số và .

5

8

5 5

- Làm tiếp các phần còn lại của

bài

- Chữa bài - củng cố

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu dấu hiệu so sánh hai phân

số có cùng mẫu số?

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn

làm các bài trong VBT Chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

3’

• > mà = 1 nên > 1

5

8 5

5

5

5

5 8

• Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

< 1; < 1; > 1; = 1; > 1

2

1

5

4

3

7

9

9

7 12

- 1 HS nhắc lại

=============================================

TIẾT 2 KHOA HỌC:

Bài 41: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG(TIẾT 1)

(THMT: Liên hệ /Bộ phận)

I Mục tiêu:

1 Biết về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống Mối quan hệ giữa con

người với môi trường, sự ô nhiễm không khí

2 Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí;dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,…) Mối quan hệ giữa con người với môi trường, sự ô nhiễm không khí

- Nêu đựơc ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

3 Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình

* THMT: Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong lành.

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: đài cát xéc, tranh ảnh, và các loại âm thanh, hình minh hoạ

- HS: Mỗi nhóm 1 chai hoặc cốc thuỷ tinh

III Các hoạt động dạy - học

(THMT: được lồng ghép ở HĐ3) Hoạt động học TG Hoạt động dạy

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự

lan truyền của âm thanh trong

không khí?

- Âm thanh có thể lan truyền

qua những môi trường nào? lấy

VD?

1’

3’

- 2 em thực hiện

Trang 10

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nôị dung bài:

* Hoạt động 1: Vai trò của

âm thanh trong cuộc sống.

* Mục tiêu: Nêu được vai trò

của âm thanh qua nói, hát,

nghe, dùng để làm tín hiệu

- Tổ chức hoạt động theo cặp

- Quan sát các hình minh hoạ

trong SGK

- Gọi HS trình bày các nhóm

khác theo dõi nhận xét bổ sung

* Kết luận: Âm thanh rất quan

trọng với cuộc sống và cần

thiết đối với cuộc sống của

chúng ta Nhờ có âm thanh

chúng ta có thể học tập, nói

chuyện với nhau thưởng thức

âm nhạc

* Hoạt động 2: Nói về âm

thanh ưa thích và những âm

thanh không ưa thích.

* Mục tiêu : Giúp HS diễn tả

thái độ trước thế giới âm thanh

xung quanh phát triển kĩ năng

đánh giá

- HS lấy tờ giấy chia thành 2

cột: thích - không sau đó ghi

âm thanh vào những cột phù

hợp

- Gọi HS trình bày

* KL: Mỗi người có 1 sở thích

âm thanh khác nhau

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ích

lợi của việc ghi lại đựơc âm

thanh

1’

7’

7’

7’

- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi và ghi vào giấy về vai trò của âm thanh

+ Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư tình cảm, chuyện trò với nhau, HS nghe cô giáo giảng bài , cô giáo hiểu được hS nói

+ Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã quy định: tiếng còi xe, tiếng trống, tiếng kẻng, … + Âm thanh giúp con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống, nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, mưa, tiếng nhạc

- Hoạt động cá nhân

- Nghe nhạc lúc rảnh, cùng tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui thoải mái

- Em thích nghe tiếng chim hót, làm cho ta cảm giác yên tĩnh và vui vẻ…

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w