1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban nguội tại viện cơ khí trường đại học bách khoa hà nội

91 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 10,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 1.1.Tổng quan nghiên cứu về tổ chức hoạt động thực hành nghề 1.1.1.Ngoài nước Tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN KHÁNH ĐỨC

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

1

LỜI CẢM ƠN

Với sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn

PGS.TS Trần Khánh Đức đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong suốt

quá trình thực hiện luận văn, bằng cả sự nhiệt tình và trách nhiệm

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu, Viện sau Đại Học, các thầy cô giảng viên, cán bộ Viện Sư Phạm Kỹ Thuật trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô tham gia giảng dạy và hướng dẫn lớp cao học Sư Phạm Kỹ Thuật 2012B đã quan tâm giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập tại trường

Cuối cùng tác giả gửi lời cảm ơn tới tất cả các người thân, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội,ngày19 tháng 5 năm 2014

Tác giả

Trần Quang Vũ

Trang 4

2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng luận văn thạc sĩ nào và chưa công bố trên bất kì một phương tiện thông tin nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên đây

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Trang 5

3

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 6

4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……… 7

1.Lý do chọn đề tài……… 7

2.Mục đích của đề tài……… 8

3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 8

4.Giả thuyết khoa học……… 8

5.Các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài……… 9

6.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu……… 9

7.Cấu trúc luận văn……… 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 1.1.Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động hướng dẫn thực hành 10

1.1.1 Ngoài nước……… 12

1.1.2 Trong nước……… 12

1.2 Cơ sở lí luận về dạy học thực hành kỹ thuật……… 12

1.2.1 Khái niệm về dạy học……… 12

1.2.2 Dạy học thực hành và quá trình dạy học thực hành kỹ thuật… 14 1.2.3 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học thực hành kỹ thuật……… 14

1.3 Cơ sở lí luận quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành kỹ thuật… 15

1.3.1 Quản lý và chức năng của quản lý……… 15

1.3.1.1 Những khái niệm về quản lý……… 15

1.3.1.2 Những chức năng cơ bản của quản lý……… 17

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành kỹ thuật……… 19

1.3.2.1 Lập kế hoạch và quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành kỹ thuật……… 19

1.3.2.2 Quản lý mục tiêu chương trình dạy thực hành kỹ thuật…… 19

1.3.2.3 Quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành của giảng viên…… 21

Trang 7

5

1.3.2.4 Quản lý hoạt động học thực hành của sinh viên……… 22

1.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học thực hành kỹ thuật…… 23

1.3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học thực hành kỹ thuật 23

Kết luận chương 1……… 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUA BAN NGUỘI Ở VIỆN CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 2.1 Vài nét về Viện cơ khí – trường Đại học Bách Khoa Hà Nội……… 25

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành qua ban Nguội tại Viện cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội……… 27

2.2.1 Đặc điểm chương trình thực hành qua ban nguội… 2

2.2.2 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học thực hành

qua ban Nguội……… 28

2.2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học thực hành

qua ban Nguội……… 29

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại Viện cơ khí Đại học Bách Khoa Hà Nội……… 29

2.3.1 Lập kế hoạch và quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành kỹ thuật……… 29

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành của

giảng viên……… 30

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học thực hành của sinh viên… 40

2.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học thực hành…… 41

2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy học

thực hành qua ban Nguội……… 42

Kết luận chương 2……… 44

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUA BAN NGUỘI Ở VIỆN CƠ KHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……… 45

3.1.1 Báo đảm tính đồng bộ……… 45

3.1.2 Bảo đảm tính khoa học……… 45

3.1.3 Bảo đảm tính thực tiễn……… 45

Trang 8

6

3.2 Những biện pháp quản lý hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại

Viện cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội……… 46

3.2.1 Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch dạy học

thực hành qua ban Nguội cho các khóa đào tạo……… 46

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới chỉ đạo và tổ chức hoạt động dạy học

thực hành qua ban Nguội……… 47

3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý hoạt động dạy học ở Phòng thực hành

qua ban Nguội……… 53

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện tay nghề thực hành qua ban Nguội của sinh viên……… 68

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý cơ sở vật chất cho dạy học thực hành

ở Phòng thực hành qua ban Nguội……… 70

3.3 Kiểm nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp…… 73

Kết luận chương 3……… 76

Kết luận và khuyến nghị……… 77

1.Kết luận……… 77

2.Khuyến nghị……… 78

Danh mục tài liệu tham khảo……… 79

Phụ lục……… 81

Trang 9

là Khoa Cơ Điện, Liên khoa Cơ Khí – Luyện Kim, Khoa Chế tạo máy…Khoa Cơ Khí

Nhìn lại chặng đường lịch sử hơn 50 năm xây dựng và phát triển của ngành, với những thành quả rất đáng tự hào của các thế hệ.Hướng tới nhiệm vụ kế tục sự nghiệp để phát triển ngành Cơ khí trong giai đoạn mới, trên đà hội nhập đổi mới và phát triển ngày 25/5/2009 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 3903/QĐ-BGDĐT thành lập Viện Cơ khí trên cơ sở Khoa Cơ khí và Trung tâm thực hành công nghệ Cơ khí là một tổ chức đào tạo, khoa học và công nghệ của ĐHBKHN

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo hướng dẫn thực hành sinh viên chính quy đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của Viện Cơ khí

Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là:

“Sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 ”

Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong chiến lược phát triển giáo dục

2001 – 2010 đã chỉ rõ: “đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, gắn việc làm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất”, “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo sự

Trang 10

lý luận vững chắc và chưa mang tính hệ thống Điều đó đặt ra cho Viện cơ khí và Trung tâm thực hành Công nghệ Cơ khí phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý hướng dẫn thực hành, đặc biệt là thực hành qua ban Nguội cho sinh viên hệ chính quy với định hướng bảo đảm yêu cầu về chất lượng đào tạo và sự kết hợp chắt chẽ giữa học lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề của hệ đào tạo này

Chính vì lý do đó tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động

hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại Viện Cơ khí – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Xây dựng cơ sở khoa học&thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua Ban nguội, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ đại học chính quy tại Viện Cơ khí – trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua Ban nguội hệ đại học chính quy tại Viện Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3.2.Khách thể nghiên cứu

Hoạt động hướng dẫn thực hành qua Ban nguội hệ Đại học chính quy tại Viện Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội do Trung tâm thực hành công nghệ

Cơ khí thực hiện

4.Giả thuyết khoa học

Hiện nay, thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua Ban nguội

hệ đại học chính quy tại Viện Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội còn nhiều bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành có

Trang 11

9

cơ sở khoa học& thực tiễn, phù hợp, khả thi và áp dụng thực hiện đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hướng dẫn thực hành qua Ban nguội

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu của Đề tài

5.1.Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về dạy học thực hành kỹ thuật và quản

lý hướng dẫn thực hành kỹ thuật trong quá trình đào tạo các chuyên ngành Cơ khí

5.2.Nghiên cứu thực trạng hướng dẫn thực hành và quản lý hướng dẫn thực hành do trung Tâm thực hành công nghệ Cơ khí – Viện Cơ khí thực hiện

5.3.Đề xuất một số biện pháp quản lý hướng dẫn thực hành nhằm nâng cao chất lượng hướng dẫn thực hành qua Ban nguội hệ đại học chính quy trường Đại học Bách khoa Hà Nội

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1.Tập chung nghiên cứu về công tác quản lý hướng dẫn thực hành qua Ban nguội ở Viện Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội

6.2.Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm thực hành công nghệ Cơ khí Viện Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị luận văn có 3 chương chính

Chương 1: Cơ sơ lí luận quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban Nguội ở Viện cơ khí – trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại Viện cơ khí - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 12

10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH 1.1.Tổng quan nghiên cứu về tổ chức hoạt động thực hành nghề

1.1.1.Ngoài nước

Tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành các hệ thống giáo dục – đào tạo, hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụng quản lý lao động xã hội ở mỗi nước khác nhau

1.1.1.1.Hoa kỳ

Đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT

và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo lao động dao động từ 2 đến 7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân

mà công ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công ty, đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

1.1.1.2 Cộng hòa liên bang Đức

CHLB Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và hệ TCCN Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân thành hai loại trình độ: ở trình độ

1 được xếp vào bậc trung học tương đương vơi THPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình

độ 2 được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại học còn có các trường phổ thông không chuyên nghiệp, trường hỗn hợp…Học sinh các loại trường này có thể vào học ở các trường Đại học chuyên ngành Sau khi tốt nghiệp chủ yếu học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình

tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau, có trường

Trang 13

11

nghề công lập, có trường nghề tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình…

1.1.1.3 Liên Xô (trước đây)

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkh angenxki, X Ia Batuxep, A.E Klimov, N.V Cudmina v.v…dưới góc độ giáo dục nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là:

- Giai đoạn nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề

- Giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo tri thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Giai đoạn thích ứng nghề

- Giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề

Quan niệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề

Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hành chế trên cần thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải qua 4 giai đoạn nhưng chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sự hình thành nghề, là

cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Trang 14

12

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, lúc đó có Tổng cục dạy nghề Một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Trí…) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Đặng quốc Bảo, Trần Kiểm, Trần Khánh Đức … đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quát hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng

1.2 Cơ sở lí luận về dạy học thực hành kỹ thuật

1.2.1 Khái niệm về dạy học

Với quan niệm thông thường dạy thế nào thì học thế ấy nên khái niệm dạy sẽ kéo theo khái niệm học Cũng có quan niệm có việc học mới cần đến việc dạy nên

nhu cầu và cách học sẽ quyết định quá trình dạy

Theo GS Vũ Văn Tảo có 3 cách tiếp cận cơ bản của khái niệm học (mà không bó hẹp học ở trường, lớp):[18]

a) Cách tiếp cận thứ nhất coi học là quá trình làm biến đổi hành vi từ kinh

nghiệm hay từ sự tiếp xúc với môi trường sống (không chỉ môi trường nhà trường) của chủ thể

b) Cách tiếp cận thứ 2 coi học là quá trình tích hợp, đồng hoá, điều ứng, nhập

nội những dự liệu mới làm biến đổi nhận thức nội tại hiện có của chủ thể

c) Cách tiếp cận thứ 3 coi học là tự tạo khả năng xác định vấn đề cần giải

quyết, thu nhận, xử lí thông tin và ứng dụng chúng

Trang 15

13

Mục tiêu DẠY HỌC

Nội dung

dạy-học

Phương pháp dạy-học

Phương Tiện dạy-học

Hình thức tổ chức

dạy-học

Kiểm tra - đánh giá

kết quả dạy-học

Tương ứng cú 2 tiếp cận của việc dạy:

a) Cỏch tiếp cận thứ nhất coi dạy là quỏ trỡnh truyền đạt nội dung dạy học

một chiều từ thầy đến trũ và cú thể coi đõy là cỏch tiếp cận truyền thống;

b) Cỏch tiếp cận thứ 2 đú là cỏch tiếp cận hợp tỏc hai chiều và dạy ở đõy là

quỏ trỡnh hỗ trợ việc học, tạo điều kiện cho người học chủ động tỡm kiếm và xử lớ thụng tin, người dạy đúng vai trũ trọng tài cố vấn

Trong lý luận dạy học, dạy học được xem như một quỏ trỡnh với sự tương tỏc qua lại của nhiều thành tố Cỏc thành tố cơ bản của quỏ trỡnh dạy - học cho ở sơ

đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Cỏc thành tố cơ bản của quỏ trỡnh dạy học [12]

Mụi trường sư phạm

Dạy và học là hai mặt của một quỏ trỡnh luụn tỏc động qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thõm nhập vào nhau thụng qua hoạt động cộng tỏc nhằm tạo cho người học khả năng phỏt triển trớ tuệ, gúp phần hoàn thiện nhõn cỏch Sự thống nhất giữa dạy và học là quy luật của quỏ trỡnh dạy học ( Iu

K.Babanxki)[12]

Trang 16

14

1.2.2 Dạy học thực hành và quá trình dạy học thực hành kỹ thuật

Xuất phát từ quan điểm học không chỉ để biết mà học để làm, nguyên lý giáo dục cơ bản đã được Đảng và Nhà nước xác định: “giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học”, “lý luận gắn liền với thực tế”, “học đi đôi với hành” Một trong những mục tiêu cơ bản của dạy học thực hành là hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho một nghề nhất định, sự hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo này phải thông qua quá trình thực hành rèn luyện trên cơ sở những kiến thức kỹ thuật mà lý thuyết mang lại hoặc trên cơ sở của những kỹ năng, kỹ xảo

đã có

Trong quá trình dạy học thực hành kỹ thuật, thực hành là những hoạt động của học sinh sinh viên nhằm vận dụng những hiểu biết kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện có kết quả các công việc cụ thể trong lao động nghề nghiệp

Hoạt động thực hành có 2 dạng cụ thể trong mối quan hệ tương hỗ:

- Hoạt động thực hành vật chất Ví dụ: chế tạo, lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị …

- Hoạt động thực hành trí tuệ Ví dụ: tính toán thiết kế; mô phỏng, chuẩn đoán kỹ thuật…

Cả hai hoạt động này đều do giảng viên đứng ra tổ chức, chỉ đạo, điều khiển

Vì vậy, dạy học thực hành là một quá trình sư phạm do giáo viên tổ chức với mục đính dạy học sinh, sinh viên vận dụng kiến thức và hình thành kỹ năng kỹ xảo trong lao động

1.2.3 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học thực hành kỹ thuật Đặc điểm:

- Tính ứng dụng thực tế: Đó là bản chất vốn có của kỹ thuật, vì đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu của kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người

- Tính tích hợp: Sản phẩm được tạo ra trong quá trình thực hành kỹ thuật bao hàm nhiều chuyên ngành kỹ thuật khác nhau nhưng lại liên quan thống nhất với nhau Ví dụ: gia công trục ép phải kết hợp Tiện, Phay và Nguội…v.v

Trang 17

15

- Tính đa chức năng, đa phương án: Sản phẩm kỹ thuật có thể thực hiện các chức năng khác nhau.Ví dụ: Trục ép có thể là trục cán … tính đa phương án thể hiện ở chỗ cùng một chức năng, có thể có nhiều phương án thiết kế thi công

1.3 Cơ sở lý luận quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành kỹ thuật

1.3.1 Quản lý và chức năng của quản lý

1.3.1.1 Những khái niệm về quản lý

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”.[21] Nghiên cứu về quản lý có rất nhiều quan niệm khác nhau Các quan niệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quản lý, song về cơ bản các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung phương thức và mục đích của quá trình quản lý Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” Trong khía cạnh khác “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” (Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr.772)

Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” (C.Mác – Ăngghen: Toàn tập, tập 25, phần II, tr.30) C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như

là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân…Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”.[11]

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hành những sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hòa, phối hợp, kiểm tra đánh giá và huy động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực…để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh

và thời gian nhất định

Trang 18

16

Quanh khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học

về lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác các quá trình lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng công cụ, phương tiện lao động có hiệu quả nhất với năng suất và chất lượng lao động cao nhất Ông đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý

là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ

đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Theo ông có bốn nguyên tắc quản lý khoa học(The Principles of Scientific Management):[11]

1 Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hoàn thành ;

2 Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng phương pháp khoa học;

3 Người quản lý phải hợp tác đầy đủ , toàn diện với người bị quản lý để đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn;

4 Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người bị quản lý H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.[11]

Hery Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được phối hợp thành 4 chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Nghiên cứu của ông đã khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì điều quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Theo nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý là: Phân công lao động, quyền hạn, kỷ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hóa, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ,

Trang 19

17

sáng kiến và tinh thần đồng đội…Những cống hiến của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ biến cao và nhiều luận điểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn.[11]

Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát lại: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”.[11]

1.3.1.2 Những chức năng cơ bản của quản lý

Sơ đồ 1.2 Các chức năng của quản lý [11]

Theo sơ đồ trên, quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thẻ quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như dự báo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, lãnh đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, trong đó

Dự báo/ Lập kế

hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo/lãnh đạo

Mục tiêu của tổ chức

Trang 20

18

các hoạt động đan xen lẫn nhau, tác động, bổ xung lẫn nhau để hoàn thiện cả quá trình quản lý

Dự báo và lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải

xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Tổ chức là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, phòng ban, cùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

Lãnh đạo/Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của

tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên

họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tuy nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì mới có lãnh đạo,

mà là quá trình đan xen Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng kia, điều hòa, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức trong quá trình quản lý

Kiểm tra/Đánh giá là chức năng của quản lý Thông qua đó, một cá nhân,

một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Đó là quả trình tự điều chỉnh, diễn ra

có tính chu kỳ từ người quản lý đặt ra nhưng chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiêt

Trang 21

19

Tuy nhiên, việc xác định các chức năng trong quá trình quản lý không thể rạch ròi, riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối cùng của một quá trình quản lý

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành kỹ thuật

1.3.2.1 Lập kế hoach và quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành

Kế hoạch dạy học thực hành là một bộ phận của kế hoạch đào tạo toàn khóa

là một tổng thể thống nhất bao gồm các hoạt động thực hành liên kết với nhau theo logic khoa học trong một trình tự theo thời gian nhất định Vậy việc xây dựng kế hoạch dạy học thực hành cho các hệ đào tạo và đặc biệt là các loại phương thức đào tạo khác nhau cần thể hiện sự phân bổ thời gian dành cho hướng dẫn thực hành và trình tự hướng dẫn thực hành qua Ban Các phần hoặc modul thực hành phải bố trí theo trình tự hợp lý trong thời khóa biểu thực hành cho từng khóa đào tạo, lớp SV

Căn cứ và kế hoạch hướng dẫn thực hành đã được phê duyệt và thông báo cho sinh viên, các tổ chuyên môn dưới sự chỉ đạo của các cấp quản lý nhà trường tổ chức thực hiện và triển khai theo các lớp SV

1.3.2.2.Quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành kỹ thuật

* Quản lý mục tiêu,chương trình là hoạt động chuẩn bị, tổ chức và triển khai chương trình đào tạo được thực hiện liên tục vào mỗi đầu khóa học và chương trình đào tạo được tiến hành qua những bước sau:

- Đánh giá nhu cầu đào tạo

Giai đoạn này tiến hành khảo sát và đánh giá nhu cầu đào tạo cụ thể, từ đó xác định rõ các nguyên tắc lấy lượng sinh viên là trung tâm và thực tế học tập tại trường Đồng thời cập nhật tri thức và kinh nghiệm từ các tài liệu phát triển nghề nghiệp trên thế giới

Kết quả của giai đoạn đánh giá nhu cầu đào tạo sẽ được sử dụng làm cơ sở

để xây dựng nội dung chi tiết của các khóa học, biên soạn tài liệu chương trình đào tạo sao cho phù hợp với mục tiêu đào tạo

Trang 22

20

- Xây dựng nội dung chương trình đào tạo

Căn cứ vào yêu cầu về nội dung đào tạo cơ bản đã được xác định, kết hợp với kết quả của đánh giá nhu cầu đào tạo hiện tại của khóa học, tiến hành xây dựng nội dung chi tiết cho các chương trình đào tạo Các chương trình đào tạo được xây dựng theo các mô đun gắn với chuyên ngành chuyên sâu Nội dung của từng chương trình học sẽ được thiết kế bởi các giảng viên thuộc chuyên ngành chuyên sâu

Trong khi xây dựng nội dung các chương trình đào tạo, sẽ đồng thời xác định các hình thức đào tạo phù hợp với các nội dung phù hợp với đối tượng tham gia Đồng thời xác định thời lượng phù hợp thực hành với từng nội dung cần truyền tải

- Kết quả của giai đoạn này là các đề cương chi tiết của các khóa đào tạo

- Chuẩn bị, biện soạn tài liệu

Trên cơ sở các đề cương chi tiết của từng chương trình đào tạo, tiến hành công tác biên soạn và chuẩn bị tài liệu Tài liệu đào tạo được biên soạn không những phù hợp với nội dung cần dào tạo mà còn phải phù hợp với trình độ sinh viên

và điều kiện của người học để đảm bảo thông tin truyền đạt với hiệu quả cao nhất

Để đảm bảo hiệu quả đào tạo cao nhất các tài liệu đào tạo cần được chuẩn bị

và thiết kế để hỗ trợ cho các phương pháp giảng dạy hiện đại như: Thảo luận nhóm, phân tích tình huống, hướng dẫn lý thuyết, thực hành liên tục và phù hợp với các phương tiện giảng dạy và học tập hiện đại

Giảng viên tham gia thiết kế, biên soạn tài liệu và giảng dạy trong chương trình đào tạo là những giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy của trường Các trường

có uy tín và đặc biệt là những chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, các giảng viên không chỉ có kinh nghiệm giảng dạy chuyên ngành mà còn là những chuyên gia tác nghiệp giàu kinh nghiệm thực hiện các khóa đào tạo cho sinh viên, có kinh nghiệm làm việc với nhiều loại dối tượng người học Ngoài ra chương trình còn huy động các chuyên gia chuyên ngành là những nhà quản lý, chuyên viên có kinh nghiệm ở Việt Nam

Trang 23

21

Bên cạnh chuyên môn và kinh nghiệm sư phạm, các giảng viên của chương trình còn nắm vững các phương pháp giảng dạy hiện đại phù hợp với yêu cầu của các chương trình đào tạo

Công tác đánh giá, báo cáo được thực hiện cuối mỗi môn học và cho toàn bộ chương trình học Các nội dung cơ bản cần đánh giá bao gồm:

+ Tính ứng dụng đối với công tác chuyên môn

+ Đáp ứng chương trình đạt ra của các chương trình đào tạo

+ Hiệu quả các chuyến đi khảo sát, học tập kinh nghiệm

+ Thái độ và tinh thần tham gia của sinh viên

+ Chất lượng công tác, tổ chức, hậu cần

1.3.2.3 Quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành của giảng viên

Quản lý giảng dạy của giảng viên có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giảng viên, mặt khác hướng đẫn kiểm tra đông đốc, để giảng viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giảng viên Nội dung quản lý bao gồm:

- Tổ chức cho giảng viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giảng viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giảng viên; Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay giảng viên, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo…qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giảng viên; Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong qua trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của giảng viên

Trang 24

22

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giảng viên; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giảng viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo bồi dưỡng…

1.3.2.4 Quản lý hoạt động học thực hành của sinh viên

Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho sinh viên hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Hiện nay một số học sinh sinh viên cũng như một số gia đình quá thiên về học để có bằng cấp mà bỏ qua mục tiêu học

để biết học để làm, học để chung sống, học làm người phát triển cho nên không có mục tiêu học tập rõ ràng, cho nên xảy ra hiện tượng học tủ, học lệch, học thêm tràn lan, hiện tượng dạy học theo kiểu áp đặt, chủ yếu là để thi đỗ Chính vì vậy trong quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành rèn kỹ năng và năng lực hành nghề công tác quản lý rất quan trọng

Nội dung quản lý bao gồm:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho học sinh sinh viên, điều này rất quan trọng vì sinh viên học nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hóa đại đa số là yếu nên ngại học lý thuyết, cho lý thuyết là không quan trọng,

cứ rèn tay nghề giỏi là được Do nhận thức lệch lạc nên chất lượng học tập bị hạn chế, học sinh giỏi không nhiều Cho nên trong công tác quản lý phải quán triệt với đội ngũ giảng viên để trong quá trình dạy phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn để học sinh sinh viên hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành chế độ quy định của học sinh sinh viên, trong công tác quản lý phải quán triệt cho học sinh sinh viên những quy định, quy chế về đào tạo như quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước

- Quản lý việc tự học của học sinh, đôn đốc giảng viên thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học

Trang 25

23

- Hàng tháng và định kỳ phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập

và rèn luyện của học sinh, sinh viên

1.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học thực hành kỹ thuật

Trong hoạt động nghề nghiệp không bao giờ chỉ tồn tại kỹ xảo Trên cơ sở những kỹ xảo đã có còn cần phải hình thành những phương thức, nhưng phương pháp hoạt động nghề nghiệp mà bản thân chúng không khi nào có thể trở thành hành động tự động hóa được Và không phải tất cả các thành phần của hoạt động nghề nghiệp đều phải chuẩn xác trong một thời gian đủ dài (trừ một loại sản phẩm) Trên thực tế, hoạt động sản xuất thiết bị kỹ thuật công nghệ cũng luôn luôn đổi mới, nguyên vật liệu và điều kiện làm việc cũng rất biến động Trong tình hình đó, nếu người công nhân chỉ có kỹ xảo thì chưa đủ mà họ cần phải cải tiến, đổi mới phương pháp lao động của mình, nghĩa là họ cần phải có kỹ năng vận dụng kiến thức và các

kỹ xảo đã có để giải quyêt kịp thời những nhiệm vụ rất đa dạng của sản xuất đang

đề ra cho họ

Hiện nay các nhà khoa học mới thống nhất khái niệm kỹ xảo, còn về khái niện kỹ năng có rất nhiều quan điểm khác nhau Tuy nhiên theo quan điểm chung thì kỹ năng là năng lực(hoặc phương pháp) thực hiện hành động trong những điều kiện mới mà con người có được trên cơ sở các kiến thức và kỹ xảo đã có Kỹ năng bao gồm không chỉ quá trình nhận thức(tri giác, biểu tượng, tư duy) trạng thái chú ý

mà còn cả kiến thức và các loại kỹ xảo

1.3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hướng dẫn thực hành kỹ thuật

Cơ sở vật chất của nhà trường bao gồm toàn bộ các điều kiện cho một nhà trường tồn tại để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, giáo dục như: đất đai, phòng học, xưởng thực hành, phòng làm việc của cán bộ giảng viên, ký túc xá, máy móc thiết

bị dụng cụ, vật tư, vật liệu, nguồn kinh phí…là những nguồn lực đảm bảo thực hiện đúng, đủ mục tiêu, chương trình đào tạo

Quản lý tốt cơ sở vật chất chình là chỉ đạo sao cho phát huy cao nhất nguồn lực để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo bao gồm:

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có phục vụ đào tạo

Trang 26

24

- Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp cho việc mua sắm trang thiết

bị, đồ dùng dạy học, vật tư kỹ thuật

- Phát huy tính chủ động sáng tạo của cán bộ giảng viên trong việc chế tạo đồ dùng, thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập

- Đưa giảng viên đi thực tế, đi đào tạo để nâng cao trình độ nghề nghiệp và tiếp cận công nghệ mới về khai thác các thiết bị công nghệ đạt hiệu quả cao nhất, hoặc liên hệ cho học sinh sinh viên đến cơ sở sản xuất tiếp xúc, thực tập trên các thiết bị hiện đại, mang kiến thức đã được học về sử dụng và khai thác các trang thiết

Do quá trình đào tạo thực hành có những đặc điểm và vai trò đặc thù riêng nên công tác quản lý quá trình này cũng cần bảo đảm được những yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó

Nội dung chủ yếu của quản lý hướng dẫn thực hành nghề bao gồm: Quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành, Quản lý chương trình giảng dạy thực hành, Quản

lý kế hoạch, Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả dạy học tực hành, Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hướng dẫn thực hành

Trang 27

25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH QUA BAN NGUỘI Ở VIỆN CƠ KHÍ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ NỘI

2.1 Vài nét về Viện Cơ khí- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện Cơ khí là một trong những đơn vị lớn nhất của trường ĐHBK Hà Nội,

có bề dầy truyền thống và đội ngũ đông đảo các nhà giáo, nhà khoa học đầy kinh nghiệm, năng lực trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, liên kết doanh nghiệp, hợp tác quốc tế cũng như công tác phong trào, đoàn thể Viện

Cơ khí được thành lập cuối tháng 5/2009 khi khoa Cơ khí và Trung tâm thực hành Công nghệ cơ khí sát nhập bao gồm 13 đơn vị trực thuộc:

- Bộ môn công nghệ Chế tạo máy

- Bộ môn Cơ khí chính xác và Quang học

- Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Rôbốt

- Bộ môn Cơ ứng dụng

- Bộ môn Gia công vật liệu và Dụng cụ công nghiệp

- Bộ môn Gia công áp lực

- Bộ môn Hàn và công nghệ kim loại

- Trung tâm thực hành công nghệ Cơ khí

Đội ngũ cán bộ cơ hữu của Viện hiện có 229 cán bộ, trong số đó có 2 Giáo

sư, 17 Phó giáo sư, 53 tiến sỹ, 68 thạc sỹ Ngoài ra, Viện còn được hỗ trợ bởi lực lượng khoa học hùng hậu của đội ngũ cán bộ thỉnh giảng gồm hàng chục giáo sư, tiến sỹ khoa học trong và ngoài nước

Trang 28

26

Viện có phòng thí nghiệm cho hầu hết các lĩnh vực chuyên môn đào tạo, được trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm và có cán bộ phục vụ giảng dạy, thí nghiệm đã qua đào tạo cơ bản

Viện đã đào tạo hơn 20 ngàn sinh viên hệ đại học chính quy, hàng ngàn sinh viên hệ đại học tại chức và cao đẳng v.v…Ngoài các lớp theo học hệ tập trung, Viện còn thực hiện các chương trình đào tạo liên kết với các đơn vị tại các cơ sở ngoài trường

Với năng lực nghiên cứu của đội ngũ cán bộ có trình độ cao, tâm huyết và liên kết tốt với doanh nghiệp cũng như đồng nghiệp quốc tế, Viện đã thực hiện 45

đề tài cấp nhà nước, 76 đề tài cấp bộ, 72 đề tài cấp trường, đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong số lượng đề tài dự án NCKH, CGCN toàn trường, với nhiều sản phẩm

đã được triển khai cũng như tiềm năng ứng dụng cao

Viện Cơ khí khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Hàng năm các hoạt động như thi Olympic, Robocon, Tuần sinh viên nghiên cứu khoa học được viện tổ chức, hướng dẫn cũng như hỗ trợ để các sinh viên hăng say nghiên cứu khoa học có điều kiện được thể hiện năng lực, trao đổi kiến thức và thử thách kỹ năng Mỗi năm có hàng trăm sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học tại các Bộ môn thuộc Viện, hàng chục đề tài đã được tham gia báo cáo cấp Viện và giành giải thưởng cấp trường

Viện có liên lạc mật thiết với các doanh nghiệp trong nước trong khuôn khổ các công tác như cấp học bổng, cấp giải thưởng, hỗ trợ thực tập, tuyển dụng Ngoài

ra viện cũng có liên kết chặt trẽ với các trường đại học và viện nghiên cứu quốc tế trong công tác trao đổi sinh viên, giảng viên, cấp học bổng Hàng năm hàng chục sinh viên ưu tú đã được viện giới thiệu đi học tập tại các đơn vị đào tạo quốc tế Với mục tiêu chung là phấn đấu trở thành “ Trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của Việt Nam về lĩnh vực Cơ khí tự động hóa và Cơ điện tử, là nơi sáng tạo chi thức mới và đào tạo theo nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp, với cơ cấu đào tạo đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế; là địa chỉ đầu tư, hợp tác và

Trang 29

sỹ, Tiến sỹ cần phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao:

+ Đáp ứng yêu cầu về sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước Các cán bộ kỹ thuật, các chuyên gia do viện cơ khí đào tạo phải luôn là vị trí hàng đầu trong danh dách của các nhà tuyển dụng

+ Có khả năng tự học, tự đào tạo, tự nghiên cứu để không ngừng cập nhật, nâng cao kiến thức, khả năng làm việc theo nhóm, khả năng thiết kế, sáng tạo những sản phẩm mới vì những lợi ích của cá nhân, của các doanh nghiệp, của tập thể, nhà nước và nhân dân

+ Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài để đạt trình độ cao hơn, có thể hội nhập, hợp tác nghiên cứu với nước ngoài

+ Đạt được sự công nhật lẫn nhau về chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo và bằng cấp giữa Viện Cơ khí Trường ĐHBKHN với các trường thuộc đẳng cấp cao của thế giới

2.2 Thực trạng hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại Viện cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

2.2.1 Đặc điểm chương trình thực hành qua ban Nguội

Ngày nay, mặc dù được coi là thời đại của máy móc nhưng tầm quan trọng của nghề nguội thì vẫn không thể bỏ qua Làm nguội tức là làm những công việc cơ bản như vạch dấu, dập uốn, cưa, đục, cạo, mài, khoan khoét….Trong đó có một số công việc làm nóng, chủ yếu làm bằng tay nhưng cũng có kết hợp dùng máy để hoàn thành Nói chung, các công việc làm nguội thường là các công việc phức tạp đòi hỏi người thợ nguội phải có đức tính kiên nhẫn và phải có khả năng toàn diện

Trang 30

28

thì mới hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Bài giảng thực hành chuyên ngành Nguội của Trung tâm thực hành Công nghệ cơ khí – Viện Cơ khí nhằm giới thiệu cho sinh viên hiểu, nắm vững và có kỹ năng thực hành trên các máy công cụ, các máy móc và thiết bị dụng cụ cơ khí

Đặc điểm của chương trình thực hành Nguội bao gồm:

- Phương pháp gia công nguội có thể chế tạo được những chi tiết mà các

- Phương pháp gia công nguội có mặt mọi nơi, nhất là những nơi thiếu thốn hoặc không có thiết bị gia công cơ khí

- Phương pháp gia công nguội có thể tạo ra các sản phẩm có độ chính xác rất cao

- Phương pháp gia công nguội tốn nhiều thời gian hơn phương pháp gia công khác không thể thực hiện được

các phương pháp gia công khác

- Để thực hiện một quá trình gia công nguội một sản phẩm thì người ta phải tốn rất nhiều sức lực

- Các chi tiết, sản phẩm được gia công bằng phương pháp gia công nguội sẽ không giống nhau về hình dáng và kích thước, không có độ đồng đều giữa các sản phẩm

2.2.2 Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hướng dẫn thực hành qua ban Nguội

- Về cơ sở vật chất:

Phòng thực hành ban Nguội của Trung tâm thực hành Công nghệ Cơ khí – Viện cơ khí có địa điểm tại tầng 1 số 58 Lê thanh Nghị - Hai Bà Trưng – Hà Nội

Có diện tích sử dụng 120m2, là xưởng thực hành thuộc dạng có quy mô nhỏ

- Về trang thiết bị dạy học phục vụ HDTH tại ban nguội:

+ Dụng cụ cắt: Đục, dũa, mũi khoan, mũi khoét, mũi doa, tarô, bàn ren, mũi cạo, đá mài, bột mài…

+ Dụng cụ lấy dấu: Thước lá, thước đứng, mũi vạch, chấm dấu, compa vanh, khối V,D, bàn máp…

Trang 31

Bảng 1.1 Danh mục thiết bị thực tập cho Ban nguội (Phụ lục 1 tr 89)

2.2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học thực hành qua ban Nguội

Hoạt động của phòng thực hành phụ thuộc vào kế hoạch đào tạo của nhà trường và Viện cơ khí theo các năm học, học kỳ hoặc các hoạt động đào tạo khác

Tổ chức hoạt động của phòng thực hành Kỹ thuật Nguội bao gồm các công việc chính như sau:

- Phân công lịch đào tạo thực hành:

Ban giám đốc Trung tâm thực hành Công nghệ Cơ khí – Viện Cơ khí phân các lớp sinh viên thực tập cho các ban ngành sau đó các ban ngành sắp xếp giảng viên trực tiếp hướng dẫn

- Chương trình đào tạo thực hành Kỹ thuật Nguội:

Sinh viên sau khi học xong môn học “ Cơ khí đại cương ” sẽ được thực hành

từ 3 đến 5 tuần ( tùy theo từng chuyên ngành và tùy theo thời gian thực tập) mà nội dung được bố trí tương ứng Dưới đây là nội dung tổng quát dạy thực hành khối sinh viên chính quy qua ban Nguội 5 buổi, xem bảng 1.2 Nội dung tổng quát (Phụ lục 2)

2 3 Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành qua ban Nguội tại Viện cơ khí Đại học Bách Khoa Hà Nội

2.3.1 Lập kế hoạch và quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành kỹ thuật

* Xây dựng kế hoạch dạy học thực hành:

Để hoạt động dạy học thực hành có hiệu quả, việc lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng Cơ quan quản lý đào tạo phải phân tích được đặc điểm tình hình có liên quan đến các lớp học thực hành, từ đó bố trí các dạng bài tập để đảm bảo tính lôgic, khoa học và có tính kế thừa kiến thức giữa lý thuyết và thực hành Việc lập kế hoạch dạy học thực hành được thực hiện theo phương thức xen kẽ giữa lý thuyết và

Trang 32

30

rèn luyện tay nghề Trong những học kỳ đầu của khóa học, Viện cơ khí thường bố trí cho sinh viên học một số môn cơ bản sau đó xen kẽ thực hành nhận thức về môn học chuyên ngành của mình tại các ban ngành của trung tâm thực hành Công nghệ

Cơ khí Để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch này phải có đủ các điều kiện thiết yếu cho dạy lý thuyết nghề và hướng dẫn thực hành phù hợp với lưu lượng học viên của từng lớp, xem bảng 1.4 (Phụ lục 3)

* Quản lý mục tiêu, chương trình dạy thực hành kỹ thuật Nguội:

- Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản có hệ thống, kết hợp giữa lý thuyết nghề và thực hành, các phương pháp gia công thủ công và công nghệ gia công hiện đại hỗ trợ quá trình hình thành kỹ năng nghề cho sinh viên trong thời gian thực tập và vận dụng vào trong sản xuất

+ Về kiến thức: Hiểu được những nội dung cơ bản và kỹ năng nhất định khi thực hiện các bài tập từ đơn giản đến những bài tập tương đối phức tạp trên các máy móc thiết bị

+ Về kỹ năng: Hình thành năng lực tư duy kỹ thuật có khả năng thích ứng nhanh với sự biến đổi của khoa học kỹ thuật công nghệ được ứng dụng trong thực

tế

+ Về tác phong và thái độ nghề nghiệp: Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; yêu ngành; yêu nghề; có ý thức tổ chức kỷ luật; an toàn chính xác và khoa học; có khả năng giao tiếp; ứng sử dể thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được

giao Nội dung chi tiết môn học, xem bảng 1.4 (Phụ lục 4)

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành của giảng viên

Về đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên có trách nhiệm chính là tham gia giảng dạy, biên soạn các chương trình và tài liệu dạy học, hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, tham gia nghiên cứu khoa học

Trong dạy học thực hành người giảng viên phải đạt một số tiêu chuẩn sau:

- Về chính trị: Phải có nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ, nhận thức đúng đắn về đường lối chính sách của Đảng, yêu nghề, có tác phong mô phạm và mẫu mực

Trang 33

31

- Về chuyên môn: Phải đảm bảo theo tiêu chuẩn chức danh mà Bộ giáo dục qui định, nhưng giảng viên dạy thực hành phải có tay nghề cao (giỏi nghề), tinh thông, có kinh nghiệm thực tế, thông qua thực tiễn, đồng thời tự bồi dưỡng kiến thức để nâng cao trình độ theo chuyên ngành giảng dạy

- Về sư phạm: Có phương pháp sư phạm tốt, vận dụng và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực lấy học viên làm trung tâm

- Khả năng tổ chức dạy học thực hành: Khâu tổ chức dạy học thực hành rất quan trọng, đòi hỏi giảng viên phải chuẩn bị tốt nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện phù hợp với mục tiêu bài thực hành, bài học, xây dựng kế hoạch, phân ca, phân nhóm trong dạy học thực hành, kiểm tra uốn nắn những sai sót, rút

kinh nghiệm

Hiện nay đội ngũ giảng viên của trường rất đa dạng, được tập hợp từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau và không đồng đều về nhiều mặt Có giảng viên được đào tạo chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật, có giảng viên được đào tạo chuyên ngành Cơ khí, còn một số giảng viên lớn tuổi thực chất trước đây là công nhân Để đảm bảo chất lượng giảng dạy toàn diện gữa lý thuyết nghề và hướng dẫn thực hành nghề yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giảng viên là vừa giảng dạy lý thuyết nghề kết hợp với hướng dẫn thực hành do đó đội ngũ giảng viên giảng dạy thực hành của Viện cơ khí không phân loại giữa giảng viên dạy lý thuyết với giảng viên hướng dẫn thực hành

Tổng số cán bộ quản lý và giảng viên tại Ban nguội hiện nay (đến 31/1/2014)

có 4 người

Bảng 1.5 Trình độ học vấn của đội ngũ giảng viên Ban nguội

Trang 34

32

Phân tích bảng 1.5 cho ta thấy trình độ đào tạo về chuyên môn không đồng đều có 3 giảng viên có trình độ sau đại học là đủ điều kiện giảng dạy sinh viên chính quy theo quy định của trường

Biểu đồ 1.5 So sánh trình độ đội ngũ giảng viên

đó đào tạo là cơ bản, bồi dưỡng là thường xuyên, tuyển chọn là cơ sở để củng cố và nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy

Kế hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giảng viên của Viện Cơ khí được xây dựng trên sự tính toán và phát triển quy mô đào tạo các loại hình trong 5 đến 10

Trang 35

33

năm thậm chí là 15 năm, cụ thể về số lượng học viên, về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình, trình độ đào tạo, về cơ sở vật chất, mặt bằng… Trên cơ sở đó, hàng năm phải tính đến số cán bộ giảng viên hao hụt tự nhiên hoặc đủ điều kiện nghỉ hưu để xác định số lượng và chất lượng giảng viên cần tuyển từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo của từng năm nhằm đáp ứng cho quy mô đào tạo tổng thể trên

Xây dựng kế hoạch tổng thế phát triển đội ngũ giảng viên là tạo ra cho trường một đội ngũ giảng viên đủ cả về số lượng và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu trình độ và độ tuổi, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo các loại hình, đạt chất lượng cao như mục tiêu đã đề ra của nhà trường Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ trên cơ sở có sự kế thừa đội ngũ giảng viên một cách hợp lý nhằm đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài Để thực hiện tốt kế hoạch này trong những năm qua nhà trường đã cử nhiều cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Ngoài kiến thức chuyên môn trường còn phối hợp với Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội mở các lớp chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2 đồng thời cử các giảng viên đi học tập nghiên các chuyên đề nghiệp vụ trong và ngoài nước cập nhật kiến thức mới nhằm tăng cường và không ngừng nâng cao trình độ toàn diện cho đội ngũ giảng viên

Tuy nhiên, trong những năm qua số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường cũng còn bộc lộ một số thiếu sót như :

- Kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm còn bộc lộ những hạn chế nhất định đối với đội ngũ giảng viên nhất là đối với đội ngũ cán bộ không được đào tạo

từ ban đầu để trở thành giảng viên

- Trình độ giảng viên chưa theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thiếu giảng viên đầu đàn về lĩnh vực này, để vươn tới mục tiêu đào tạo KTNV ở bậc học cao hơn cũng còn gặp khó khăn nhất định

- Chuẩn hoá đội ngũ giảng viên theo tiêu chuẩn chức danh còn bất cập

Trang 36

34

Về hoạt động dạy học thực hành của giảng viên

Giảng viên được phân công giảng dạy thực hành cho từng lớp học, bài học được căn cứ vào mục tiêu yêu cầu của từng chuyên ngành, giảng viên tiến hành nghiên cứu lập hồ sơ giảng dạy bao gồm :

- Quyết định lập hồ sơ dạy học thực hành cho từng bài thực hành hoặc chuyên ngành của sinh viên đang theo học

- Xây dựng kế hoạch bài giảng: trong kế hoạch bài giảng cần xác định rõ thời gian địa điểm thực hiện (phòng máy hay phòng học nào) mục tiêu và các nội dung thực hành của bài học cần đạt được Xác định rõ ý đồ sư phạm trách nhiệm của giảng viên, trách nhiệm của học viên trong việc luyện tập, phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng viên và sinh viên thực hành

- Giáo án thực hành phải thể hiện rõ nội dung học tập và gắn với các bài tập hoặc tình huống cụ thể có thể là tình huống giả định mang tính chất mô phỏng hoặc tình huống thực tế và cụ thể hoá từng bước luyện tập, phương pháp uốn nắn hoặc sửa sai trong quá trình luyện tập thực hành

- Chuẩn bị các đồ dùng phương tiện phục vụ giảng dạy của giảng viên và thực hành cho sinh viên

Hoạt động dạy học thực hành của giảng viên nhà trường từ công tác lập kế hoạch, soạn giáo án, chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành đã đi vào nền nếp Phát huy được tính tích cực, sáng tạo, yêu ngành yêu nghề của đội ngũ giảng viên Đội ngũ giảng viên đã không gừng trưởng thành về mọi mặt về trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và kỹ năng dạy học thực hành được tích luỹ thông

Trang 37

Thực trạng quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành của giảng viên

“Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên”

Viện cơ khí đều chú trọng đến việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên Vì vậy việc quản lý hoạt động giảng dạy đặc biệt là giảng dạy thực hành của giảng viên mang tính đặc thù và tính linh hoạt cao

Quá trình giảng dạy thực hành của giảng viên gồm các khâu:

- Chuẩn bị giảng (nội dung, kế hoạch bài giảng; phương pháp phương tiện dạy học, chuẩn bị các tình huống nghiệp vụ phù hợp với nội dung bài giảng)

- Thực hiện giảng dạy (dạy thực hành mô phỏng/ thực hành trên các phương tiện thiết bị kỹ thuật)

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Quản lý hoạt động giảng dạy thực hành của giảng viên bao gồm:

- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đào tạo

- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá được kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giảng viên và từng giảng viên

- Đánh giá ưu, nhược điểm, sự tiến bộ về chính trị, tư tưởng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của từng giảng viên Bên cạnh đó cần đánh giá sự phối hợp của giảng viên trong công việc của Ban ngành và công việc của Viện, nơi giảng viên hướng dẫn học viên thực hành Nhìn chung hoạt động dạy học thực hành ở trường của giảng viên được thực hiện như sau:

Hướng dẫn ban đầu: Ổn định lớp; thông báo mục đích yêu cầu; nêu nội

dung tập luyện; nêu những sai sót thường xảy ra trong thực hành; giảng viên làm mẫu; phân công các vị trí thực hành cho học viên

Trang 38

và biện pháp phòng tránh và khắc phục; những chú ý về an toàn trong học tập cũng như sản xuất

- Giai đoạn hướng dẫn ban đầu trong dạy học thực hành thường được áp dụng phương pháp giảng dạy tích hợp Đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho bài giảng Để kết hợp tốt giữa lý thuyết với thực hành đòi hỏi người giảng viên phải thiết kế giáo án theo phương pháp tích hợp nhuần nhuyễn; sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại thành thạo như: máy chiếu đa năng, máy tính và làm chử các phần mếm thiết kế bài giảng, các mô hình dạy lý thuyết…vv…Đồng thời, giảng viên phải thành thạo trong các thao tác hướng dẫn thực hành, tuy là minh họa cho lý thuyết song lại là làm mẫu cho sinh viên quan sát học tập

Giai đoạn hướng dẫn ban đầu rất quan trọng, quyết định tới tư duy, tới các kỹ năng cơ bản của sinh viên để thực hiện được các mục tiêu của bài thực hành Sinh viên có nắm vững kiến thức, trình tự thực hiện, thao tác…vv của phần này mới có thể thực hiện tốt phần tiếp theo của giai đoạn thực hành thường xuyên

Hướng dẫn thường xuyên: Sau giai đoạn hướng dẫn ban đầu là giai đoạn

hướng dẫn thường xuyên Giai đoạn này cũng chiếm phần lớn thời gian của ca thực tập, là giai đoạn chủ yếu để giảng viên và sinh viên giải quyết thực tiễn nhiệm vụ học tập được đặt ra trong ca thực hành đó và có thể là cả các ca thực hành tiếp theo Đây là giai đoạn sinh viên chuyển từ nhận thức kỹ thuật sang rèn luyện thao tác, kỹ năng và là giai đoạn rèn luyện thuần thục kỹ năng, hình thành kỹ xảo, tay nghề cùng phẩm chất, tác phong, thái độ nghề nghiệp cho sinh viên

Trang 39

37

Giai đoạn hướng dẫn thường xuyên trong dạy học thực hành, thực tập gia công cơ khí có thể áp dụng phương pháp dự án Giảng viên chuẩn bị trước hoặc định hướng cho sinh viên tự xây dựng quá trình luyện tập: Lập phiếu luyện tập, thiết

bị dụng cụ, vật tư, phân công nhóm, vị trí luyện tập

Sinh viên chủ động đề ra công việc cần làm, các phương án thực hiện hoặc xây dựng phiếu luyện tập và luyện tập dưới sự tham gia hướng dẫn của giảng viên Phương án thực hiện hoặc phiếu luyện tập đều quy định cho quá trình luyện tập về thời gian thực hiện một số kỹ năng thực hành và thời gian gia công xong một hoặc một số sản phẩm theo đúng phương án đề ra (hoạt động trí tuệ và thực hành xen kẽ nhau, sản phẩm được tạo ra)

Trình tự nội dung công việc trong giai đoạn hướng dẫn thường xuyên gồm:

- Bước 1: Đề xuất nội dung bài tập thực hành

+ Giảng viên nêu nội dung thực hành: những vấn đề chuyên môn cần giải quyết, tiêu chuẩn thực hiện của bài học và yêu cầu về luyện tập

+ Sinh viên lĩnh hội, phân tích yêu cầu nội dung luyện tập để đưa ra các giải pháp, những công việc cụ thể của vấn đề cần giải quyết

- Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết:

+ Giảng viên cùng sinh viên (hoặc định hướng) về phương thức thực hiện: Tính toán về lựa chọn thiết bị, về quy trình gia công và các nguyên công thực hiện,

về cơ sở vật chất cần đáp ứng, về đánh giá kiểm tra chất lượng sản phẩm…

+ Nhóm luyện tập (đã được phân công theo phiếu) trao đổi, xây dựng và thống nhất phương án và trình tự luyện tập

+ Giảng viên kiểm tra, thẩm định lại phương án trước khi cho sinh viên thực hiện

- Bước 3: Thực hiện kế hoạch:

+ Giai đoạn náy đặt ra yêu cầu và nhiệm vụ rất lớn đối với sinh viên và đòi

hỏi sinh viên phải tập chung cao độ, kiên nhẫn đồng thời vận dụng các kỹ năng , kiến thức, kỹ xảo đã tích lũy được nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể vào trong quá trình thực hành và được phát huy cao nhất

Trang 40

cố tật, yếu điểm và sai lầm của sinh viên từ đó uốn nắn cho đạt yêu cầu đề ra

+ Những sinh viên hoặc nhóm sinh viên luyện tập chưa đạt sẽ được luyện tập tiếp tục tới khi đạt tiêu chuẩn dưới sự hướng dẫn của giảng viên

+ Khi cả nhóm luyện tập đã thuần thục, hoàn thành được công việc thứ nhất

sẽ được giảng viên chuyển đổi sang thực hiện công việc tiếp theo và cứ thế cho đến khi hoàn thành xong sản phẩm cuối cùng Sản phẩm đó chính là mục tiêu đề ra của bài học trong chương trình giảng dạy

Giảng viên dạy thực hành có trách nhiệm quản lý, quan sát toàn bộ mọi hoạt động luyện tập của học viên trên cơ sở đó nhắc nhở uốn nắn những sai sót khi học viên mắc phải, chỉ ra các biện pháp khắc phục Giữa tiết học có thể rút kinh nghiệm

ưu khuyết điểm trong quá trình luyện tập của sinh viên chỉ ra các lỗi mà nhiều sinh viên thường mắc phải, cuối giờ có nhận xét sơ bộ về kết quả học tập của sinh viên, ghi chép sổ nhật ký lên lớp

Như vậy, ở giai đoạn hướng dẫn thường xuyên, việc sử dụng các phương pháp thực hành ứng với việc gia công sản phẩm thực tiễn sẽ khai thác tối đa năng lực của sinh viên và luôn tạo cho sinh viên sự hứng thú trong học tập

Tổng kết đánh giá bài thực hành (hướng dẫn kết thúc): Đánh giá mức độ

hoàn thành rèn luyện kỹ năng của sinh viên so với mục tiêu yêu cầu của bài học, môn học, nhận xét tinh thần thái độ học tập của các sinh viên có biểu dương động viên đồng thời cũng nêu những điểm còn tồn tại cần phải khắc phục trong các giờ học thực hành tiếp theo

Đánh giá nhằm củng cố và nhìn nhận lại những kinh nghiệm thu được trong quá trình tạo ra sản phẩm

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (1986), "Vấn đề một số nét đặc thù của dạy nghề", Tạp chí Thông tin GD nghề nghiệp, tháng 12/1986, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề một số nét đặc thù của dạy nghề
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Năm: 1986
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và Quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và Quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguy ễn Thị Mỹ Lộc (2002), Lý luận đại cương về Quản lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2002), "Lý luận đại cương về Quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguy ễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
6. Nguyễn Tiến Đạt (2005), Giáo dục so sánh, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục so sánh
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Trần Khánh Đức (2002), Sư phạm kỹ thuật, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
8. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
10. Trần Khánh Đức (đồng chủ biên), (2007), Giáo dục Việt Nam – Đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam – Đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Trần Khánh Đức (đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
11. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong Thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong Thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
14. Vũ Ngọc Hải (Chủ biên), Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013), Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế
Tác giả: Vũ Ngọc Hải (Chủ biên), Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
15. Bùi Thị Thúy Hằng (2013), Bài giảng môn học Quản lý dự án giáo dục, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Quản lý dự án giáo dục
Tác giả: Bùi Thị Thúy Hằng
Năm: 2013
16. Thái Thế Hùng (2012), Bài giảng môn học Lý thuyết thiết kế chương trình đào tạo, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Lý thuyết thiết kế chương trình đào tạo
Tác giả: Thái Thế Hùng
Năm: 2012
18. Vũ Văn Tảo (2004) Giáo Dục Đại Học Thế Kỷ XXI - Giáo Dục Đại Học Việt Nam Đầu Thế Kỷ XXI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Dục Đại Học Thế Kỷ XXI - Giáo Dục Đại Học Việt Nam Đầu Thế Kỷ XXI
19. Ngô Tứ Thành (2013). Bài giảng môn học Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Ngô Tứ Thành
Năm: 2013
20. Nguyễn Đức Trí (2010) Giáo dục nghề nghiệp một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
21. Nguyễn Như Ý (1998), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
2. Bài Giảng Thực Hành Công Nghệ Cơ Khí - Trung Tâm Thực Hành Công Nghệ Cơ Khí – ĐHBKHN Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
12. Trần Khánh Đức (2012), Giáo trình Đo lường và Đánh giá trong giáo dục Khác
13. Trần Khánh Đức (2013), Giáo trình Lịch sử phát triển giáo dục nghề nghiệp Việt Nam và thế giới Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w