1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài: * Hoạt động 1: 9’ Thảo luận nhóm đôi BT4-SGK - Mục tiêu: Qua hoạt động nhóm giúp H được củng cố về hoạt động nhân đạo - Cách tiến hành - Nêu yêu cầu - 2 HS ngồi cùng bàn ti[r]

Trang 1

TUẦN 27

Soạn ngày: 02/3/2012 THỨ 2 Ngày dạy: 05/3/2012

TIẾT 1 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN:

LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT.

========================================

TIẾT 2 TẬP ĐỌC:

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY( 85)

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Ba Lan Cô- péc- ních, Ga- li- lê, trái đất, sửng sốt, dũng cảm Bước đầu đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu

bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

2 Hiểu từ ngữ: Thiên văn học, tà thuyết, chân lý.

3 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

4 Có ý thức học tập

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài và trả lời câu hỏi: bài"

Ga - Vrốt ngoài chiến luỹ"

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung bài:

* Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Chia đoạn?

- Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa

lỗi phát âm cho HS

- Luyện đọc cặp

- HD cách đọc

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1

- Ý kiến của Cô- péc- ních có điều

gì khác với ý kiến chung lúc bấy

giờ?

1’

3’

1’

12’

10’

- Hát

- 2 em

- HS quan sát tranh

- Ghi đầu bài

- 1 HS khá đọc

- 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, đọc

từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, đọc câu khó, đọc chú giải

- Luyện đọc cặp đôi

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Lúc bấy giờ mọi người cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời,

Trang 2

- Thiên văn học?

- Tà thuyết?

- Vì sao phát hiện của Cô- pécních

lại bị coi là tà thuyết?

- Đọc đoạn 2

- Ga- li- lê viết sách nhằm mục

đích gì ?

- Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt

ông?

- Đọc đoạn 3:

+ Lòng dũng cảm của Cô- péc-

ních và Ga- li- lê thể hiện ở cỗ

nào?

- Chân lý: Lẽ phải.

- ND chính của bài?

* Luyện đọc diễn cảm

- Đọc nối tiếp lần 3

- Đưa bảng phụ đoạn văn

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

(Chưa đầy một thế kỷ trái đất vẫn

quay)

- Đọc mẫu

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, đánh giá:

4 Củng cố, dặn dò:

- Bài văn ca ngợi ai?

- Nhắc lại ND bài

- Học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

9’

3’

mặt trăng và các vì sao phải quay quanh trái đất, Cô- pép- ních lại chứng minh rằng trái đất mới là một hành tinh quanh xung quanh mặt trời

- Ngành nghiên cứu các vật thể trong vũ trụ

- Lý thuyết nhảm nhí, sai trái

- Vì nó đi ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời

- Đọc thầm

- Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ,

cổ vũ ý kiến của Cô- pép- ních

- Vì cho rằng ông cùng Cô- pép- ních nói ngược với những người bảo vệ Chuá trời

- HS đọc thầm

- Hai nhà khoa học đã qiám nói lên khoa học chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga- li- lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí

- Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên chì bảo vệ chân lý khoa học.

- Đọc nối tiếp và nêu cách đọc toàn bài

- Lắng nghe

- Luyện đọc

- Đại diện thi đọc

- Nhận xét

- 1 HS trả lời

- 1 HS nhắc lại

- Ghi nhớ

========================================

Trang 3

TIẾT 3 TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG( 139)

I Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức về rút gọn được phân số, quy đồng phân số, nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan tới phân số

2 Vận dụng để làm đúng các bài tập

3 GD HS say mê học toán

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK, giáo án.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết trước

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng.

b Nội dung:

Bài 1: Cho các phân số…

(Cá nhân).

- HD làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: ( Cá nhân)

- Đọc bài toán

- HD làm bài

1’

3’

1’

10’

10’

- Hát chuyển tiết

- 2 HS thực hiện

- Lắng nghe

- Ghi đầu bài

- Đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở:

+ Rút gọn:

;

6

5 5 : 30

5 : 25 30

5

3 3 : 15

3 : 9 15

;

6

5 2 : 12

2 : 10 12

5

3 2 : 10

2 : 6 10

+ Các phân số bằng nhau:

12

10 35

25 6

5

; 10

6 15

9 5

- Nhận xét

- 2 HS đọc

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở:

Bài giải

a Tổ 3 chiếm của lớp là vì HS

4 3

của cả lớp chia đều thành 4 tổ có nghĩa là thành 4 phần bằng nhau, 3

tổ chiếm 3 phần như thế

b 3 tổ có số HS là:

Trang 4

- Thu bài, chấm, nhận xét.

Bài 3:

- Đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán YC chúng ta tìm gì?

- Làm thế nào để tính được số ki-

lô mét còn phải đi?

- Vậy trước hết chúng ta phải tính

được gì?

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Muốn qui đồng hai phân số khác

mẫu số ta làm như thế nào?

- Nhắc nhở học sinh

- Nhận xét giờ học

9’

3’

32 24 ( học sinh )

4

3 

- Nhận xét

- Làm bài cá nhân

- 2 HS đọc đề

- Quãng đường dài 15 km

Đã đi quãng đường

3 2

- Còn phải đi bao nhiêu km nữa?

- Lấy cả quãng đường trừ đi số ki lô- mét đã đi

- Tính số ki- lô- mét đã đi

- 1 HS lên bảng làm bài - cả lớp làm vào vở:

Bài giải

Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là:

15 10 ( km)

3

2 

Đáp số: 10 km

- Nhận xét bài của bạn

- 1, 2 HS nhắc lại

- Ghi nhớ

=========================================

TIẾT 4 KĨ THUẬT:

LẮP CÁI ĐU (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Biết chọn các chi tiết để lắp cái đu

2 Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng theo mẫu

3 Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- HS: Đồ dùng học tập.

III Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- KT đồ dùng

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung bài:

* Hoạt động1: Quan sát mẫu

1’

3’

1’

5’

- Ghi đầu bài

Trang 5

- Quan sát cái đu đã lắp sẵn

- Cái đu gồm những bộ phận nào?

- Nêu tác dụng của cái đu trong

thực tế?

* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ

thuật.

- HD lắp cái đu theo quy trình SGK

để H quan sát

1 HD HS chọn các chi tiết:

2 Lắp từng bộ phận:

* Lắp giá đỡ đu H2- SGK

- Để lắp được giá đỡ đu phải cần có

những chi tiết nào?

- Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý

điều gì? Lắp ghế đu H3- sgk

- Để lắp được ghế đu chọn những

chi tiết nào? số lượng bao nhiêu

- Lắp trục đu vào ghế đu H4- SGK

- Nhận xét uốn nắn bổ xung cho

hoàn thiện

- Cần cố định trục đu,cần bao nhiêu

vòng hãm

3 Lắp ráp cái đu:

- Tiến hành lắp ráp các bộ phận

(lắp H4 vào H2) để hoàn thành cái

đu như H1 sgk sau đó kiểm tra sự

dao động của cái đu

4 HDH tháo các chi tiết:

4 Củng cố, dặn dò:.

- Tổng kết bài

- Về nhà tập lắp cái đu và nhớ các

chi tiết để lắp cái đu

- Nhận xét giờ học

22’

3’

- Quan sát mẫu và trả lời câu hỏi:

- Có 3 bộ phận :giá đỡ đu, ghế đu, trục đu

- Ở các trường mầm non hoặc trong công viên ta thường thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu

- Chọn các chi theo sgk và để vào nắp hộp theo từng loại

- Chọn một vài chi tiết cần lắp cái đu

- Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá

đỡ trục đu

- Cần chú ý vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ u dài

- Cần chọn tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7

lỗ 1 tấm có 3 lỗ ,1 thanh chữ u dài

- Quan sát H4, 1 HS lên lắp

- Cần 4 vòng hãm

- HS quan sát

- Khi tháo phải tháo dời từng bộ phận tiếp đố mới tháo dời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp

- Khi tháo xong phải xếp gọn vào hộp

* Đọc ghi nhớ

===========================================

Trang 6

TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC:

TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2) (37)

I Mục tiêu:

1 Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

2 Thông cảm với bạ bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

3 GD HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạỏơ lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: SGK, giáo án

III Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc ghi nhớ- tiết 1

- Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung bài:

* Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Qua hoạt động nhóm

giúp H được củng cố về hoạt động

nhân đạo

- Cách tiến hành

- Nêu yêu cầu

- Nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2: (BT2-SGK)

- Chia lớp 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho từng nhóm

1’

3’

1’

9’

9’

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Ghi đầu bài

Thảo luận nhóm đôi (BT4-SGK)

- 2 HS ngồi cùng bàn tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

a, Uống nước ngọt để lấy tiền thưởng (không phải hoạt động nhân đạo)

b, Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo (đúng)

c, Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ em khuyết tật(đúng)

d, Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của trường(sai)

e, Hiến máu tại các bệnh viện(đúng)

- Nhận xét và bổ sung

Xử lý tình huống

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

a, Phân công các bạn cõng bạn đi học

- Đẩy xe lăn giúp bạn(nếu bạn có xe lăn)

- Quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu

Trang 7

- Nhận xét, kết luận

*Hoạtđộng 3:

- Mục tiêu: HS thảo luận để đưa ra

việc làm thiết thực của bản thân

nhằm tham gia các hoạt động

nhân đạo

- Cách tiến hành:

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ

* Tình huống

1 Nếu lớp em có 1 bạn bị bại liệt

2 Nếu lớp em có 1 gia đình gặp

khó khăn

3 Nếu lớp em tổ chức quyên góp

tiền ủng hộ nạn nhân chất độc

màu da cam

* KL: Cần phải cảm thông chia sẻ

giúp đỡ những người khó khăn

hoạn nạn bằng cách tham gia

những hoạt động nhân đạo phù

hợp với khả năng

4 Củng cố, dặn dò:

- Đọc ghi nhớ

- Nhắc nhở học sinh

- Nhận xét giờ học

9’

4’

bạn chưa có xe và có nhu cầu)

b, Thăm hỏi trò chuyện với bà cụ,giúp

đỡ bà những công việc lặt vặt hàng ngày

- Nhận xét, bổ sung

Thảo luận nhóm(BT5-SGK

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra

tờ giấy khổ to

- Đại diện các nhóm trình bày:

*Những công việc các em có thể giúp đỡ

Những bạn ở gần có thể giúp đỡ bạn bằng cách cõng bạn hoặc dắt bạn …

- 2 HS

- Ghi nhớ

===========================================

Ngày soạn: 03/3/ 2012 THỨ 3 Ngày giảng: 06/3/2012

TIẾT 1 TOÁN:

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( GIỮA HỌC KÌ 2)

Phòng ra đề.

===========================================

TIẾT 2 KHOA HỌC:

CÁC NGUỒN NHIỆT (106) (Tích hợp GDBVMT - Mức độ : Liên hệ / Bộ phận)

I Mục tiêu:

1 Biết kể tên và nêu vai trò của một số nguồn nhiệt

2 Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt VD ( khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong)

3 Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày

* THMT: Tiết kiệm các nguồn nhiệt.

Trang 8

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm.

III Hoạt động dạy và học:

(Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở HĐ2) Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Những vật như thế nào gọi là vật

truyền nhiệt và vật cách nhiệt ?

Cho ví dụ

- Nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai

trò của các nguồn nhiệt thường

gặp trong cuộc sống

- Cách tiến hành:

- Quan sát tranh minh hoạ và thảo

luận nhóm

+ Những vật nào là nguồn toả

nhiệt cho các vật xung quanh?

+ Nêu vai trò của các nguồn nhiệt

+ Các nguồn nhiệt thường dùng để

làm gì?

+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết

thì có nguồn nhiệt nữa không?

* KL: …

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Biết thực hiện những

quy tắc đơn giản trong phòng,

tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử

dụng các nguồn nhiệt

- Cách tiến hành:

- Phát phiểu bút cho các nhóm

1’

3’

1’

9’

9’

- Lớp hát đầu giờ

- 2 HS thực hiện YC

- Nhận xét

- Ghi đầu bài

Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

- Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

+ Các nguồn nhiệt: Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy, nhiệt điện, dầu lửa, khí đốt

+ Trong cuộc sống hàng ngày nguồn nhiệt dùng để đun nấu, sấy khô, sưởi

ấm và dùng để sản xuất + Các nguồn nhiệt dùng vào việc đun nấu sấy khô sưởi ấm,

+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt sẽ không còn ngọn lửa nữa

- Nghe

Cách phòng tránh những ruỉ ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt

- Thảo luận nhóm đôi rồi ghi vào bảng Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

Rủi ro, nguy hiểm

Cách phòng tránh

Bỏng lửa, Thận trọng khi dùng lửa

Trang 9

- Tại sao lại phải dùng lót tay để

bê nồi xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

- Tại sao không nên vừa là quần

áo vừa làm việc khác?

- Em đã bị điện giật bao giờ chưa?

Hoạt động 3:

* Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm

khi sử dụng các nguồn nhiệt trong

cuộc sống hàng ngày

- Cách tiến hành:

- Thảo luận nhóm

- Nhận xét, bổ sung

4 Củng cố, dặn dò:

- Nguồn nhiệt là gì?

- Tại sao phải tiết kiệm nguòn

nhiệt ?

- Về học kỹ bài và có ý thức tiết

kiệm nguồn nhiệt và CB bài sau

- Nhận xét tiết học

9’

3’

Cháy nhà, rừng

Điện giật Không nghịch điện

Bị cảm nắng

đội mũ đeo kính, không nên chơi chỗ quá nắng

Bị bỏng do chơi đùa gần lửa

Không nên chơi đùa gần lửa

- Vì khi đang hoạt động nguồn nhiệt toả ra xung quanh 1 nhiệt lượng rất lớn, nhiệt đó truyền vào nồi xoong , nồi làm bàng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt, lót tay là vật cách nhiệt

- Vì bàn là điện đang hoạt động tuy không bốc lửa nhưng toả nhiệt rất mạnh Nêu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần , áo những đồ vật xung quanh

- HS trả lời

Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động và sản xuất ở gia đình, địa phương

- Các nhóm báo cáo kết quả: Đun nấu, sưởi ấm, là quần áo, sấy tóc, hàn xì, thắp sáng

- HS trả lời

- Ghi nhớ

===========================================

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

CÂU KHIẾN (87)

I Mục tiêu:

1 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

2 Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô

3 Giáo dục HS tích cực học bài

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 10

- GV: Bảng phụ viết bài 1(III) trang 88; Hai phiếu to.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa

với từ dũng cảm

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung:

* Nhận xét:

- Đọc bài 1, 2

- Nêu câu in nghiêng?

- Câu in nghiêng dùng để làm

gì?

- Cuối câu có sử dụng dấu gì?

- Nhận xét, kết luận

- Em hãy nói với bạn một câu

để mượn quyển vở?

- Thế nào là câu khiến?

* Ghi nhớ:

*Luyện tập:

Bài 1: Tìm câu cầu khiến

trong những đoạn trích sau

( Treo bảng phụ)

- Tìm câu khiến trong những

đoạn trích?

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tìm 3 câu câu khiến

trong sách giáo khoa…

- Nêu 3 câu em vừa đặt

- Nhận xét, chốt ý

Bài 3: Hãy đặt 1 cầu khiến….

1’

3’

1’

14’

7’

7’

6’

- 2 HS nêu bài 1( 83)

- Ghi đầu bài

- 2 HS đọc

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con

- Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ mời sứ giả vào

- Dấu chấm than

- Nghe

- Lan ơi, cho mình mượn quyển vở!

- 4 HS đọc ghi nhớ

- Đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 2, 4 HS lần lượt lên bảng gạch chân những câu khiến

a Hãy gọi người hành khách vào cho ta!

b Lần sau khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

c Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!

d Con đi chặt đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta!

- Nhận xét

- Đọc YC

- HS làm vào vở, 3 em làm phiếu to

- Hoạt động nhóm đôi

- Đại diện đọc kết quả VD: - Vào ngay !

- Nói đi, ta trọng thưởng

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w