Thể tích của khối trụ tròn xoay: a/ Thể tích của khối trụ tròn xoay là giới hạn Hs thảo luận nhóm để tính diện tích xung của thể tích khối lăng trụ đều nội tiếp khối trụ quanh của hình t[r]
Trang 1Chương I: KHỐI ĐA DIỆN
§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN Tiết: 1,2
I Mục đích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm khối lăng trụ và khối chĩp, khái niệm về hình đa diện
và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện
- Kỹ năng: nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chĩp, khái niệm về hình đa diện
và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:
Em hãy nhắc lại định nghĩa hình lăng trụ và
hình chĩp
I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHĨP
Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng
trụ, khối chĩp, khối chĩp cụt, tên gọi, các khái
niệm về đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy,
cạnh bên, cạnh đáy… của khối chĩp, khối chĩp
cụt, khối lăng trụ cho Hs hiểu các khái niệm
này
Hs thảo luận nhĩm để nhắc lại định nghĩa hình lăng trụ và hình chĩp
I
O' O
D'
C' B'
A'
C B
A
H
B A
S
Trang 2Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 5) để
Hs củng cố khái niệm trên)
II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ
KHỐI ĐA DIỆN
1 Khái niệm về hình đa diện:
Hoạt động 2:
Em hãy kể tên các mặt của hình lăng trụ
ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình 1.4, SGK, trang
5)
Qua hoạt động trên, Gv giới thiệu cho Hs
khái niệm sau:
Hình đa diện là hình gồm có một số hữu hạn
miền đa giác thoả mãn hai tính chất:
a) Hai đa giác phân biệt chỉ cĩ
thể hoặc không có điểm chung hoặc chỉ có
một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh chung
b) Mỗi cạnh của đa giác nào
cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.”
Hình 1.5 Một cách tổng quát, hình đa diện (gọi tắt là
đa diện) là hình được tạo bởi một số hữu hạn
các đa giác thoả mãn hai tính chất trên
Gv chỉ cho Hs biết được các đỉnh, cạnh,
mặt của hình đa diện 1.5
2 Khái niệm về khối đa diện:
Khối đa diện là phần khơng gian được giới
hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình đa diện
đĩ
Gv giới thiệu cho Hs biết được các khái
niệm: điểm ngồi, điểm trong, miền ngồi,
miền trong của khối đa diện thơng qua mơ
hình
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 7) để
Hs hiểu rõ khái niệm trên
Hoạt động 3:
Em hãy giải thích tại sao hình 1.8c (SGK,
trang 8) khơng phải là một khối đa diện?
III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU
1 Phép dời hình trong khơng gian:
Hs thảo luận nhĩm để kể tên các mặt của hình lăng trụ ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình 1.4, SGK, trang 5)
Hs thảo luận nhĩm để giải thích tại sao hình 1.8c (SGK, trang 8) khơng phải là một khối
đa diện?
B A
Trang 3Gv giới thiệu với Hs khái niệm sau:
“Trong không gian, quy tắc đặt tương ứng
mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy nhất
được gọi là một phép biến hình trong không
gian
Phép biến hình trong không gian được gọi
là phép dời hình nếu nó bảo toàn khoảng cách
giữa hai điểm tuỳ ý”
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để
Hs hiểu rõ khái niệm vừa nêu
+ Phép tịnh tiến:
+ Phép đối xứng qua mặt phẳng:
+ Phép đối xứng tâm O:
+ Phép đối xứng qua đường thẳng :
v
M’
M
M.
M’.
M1.
M.
M’.
.
O
M.
M’.
Trang 4*Nhận xét:
+ Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ
được một phép dời hình
+ Phép dời hình biến đa diện (H) thành đa diện
(H’), biến đỉnh, cạnh, mặt của (H) thành đỉnh,
cạnh, mặt tương ứng của (H’)
2 Hai hình bằng nhau:
+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có
một phép dời hình biến hình này thành hình
kia
+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có
một phép dời hình biến đa diện này thành đa
diện kia
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để
Hs hiểu rõ khái niệm vừa nêu
Hoạt động 4:
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng
minh rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và
BCD.B’C’D’ bằng nhau
IV PHÂN CHIA VÀ LẮP GHÉP CÁC
KHỐI ĐA DIỆN
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11) để
Hs biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa
diện
Hs thảo luận nhóm để chứng minh rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’ bằng nhau
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 12
Trang 5§2 KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU Tiết 3,4
I Mục đích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
- Kỹ năng: nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I KHỐI ĐA DIỆN LỒI
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
“Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu
đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luơn thuộc
(H) Khi đĩ đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi”
Ví dụ: các khối lăng trụ tam giác, khối chĩp, khối
tứ diện, khối hộp, khối lập phương… là các khối đa
diện lồi
Người ta chứng minh được rằng một khối đa diện
là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nĩ
luơn nằm về một phía đĩi với mỗi mặt phẳng chứa
một mặt của nĩ (H1.18, SGK, trang 15)
Hoạt động 1:
Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa
diện khơng lồi trong thực tế
II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:
“Khối đa diện đều là khối đa diện lồi cĩ tính chất sau
đây:
+ Mỗi mặt của nĩ là một đa giác đều p cạnh
+ Mỗi đỉnh của nĩ là đỉnh chung của đúng q mặt
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện
đều loại {p; q}”
Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa diện
đều là những đa giác đều bằng nhau
Người ta chứng minh được định lý sau:
“Chỉ cĩ 5 loại khối đa diện đều Đĩ là loại {3; 3}, loại
{4; 3}, loại {3; 4}, loại {5; 3}, loại {3; 5}
Hs thảo luận nhĩm để tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa diện khơng lồi trong thực tế
Trang 6(H1.20, SGK, trang 16)
Hoạt động 2:
Em hãy đếm số đỉnh, số cạnh của một khối bát diện
đều
Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa
diện đều sau:
Hs thảo luận nhóm để đếm số đỉnh,
số cạnh của một khối bát diện đều
{3; 3}
{4; 3}
{3; 4}
{5; 3}
{3; 5}
Tứ diện đều Lập phương Bát diện đều Mười hai mặt đều
Hai mươi mặt đều
4 8 6 20 12
6 12 12 30 30
4 6 8 12 20
Gv hướng dẫn Hs chứng minh vd (SGK, trang
17) để Hs hiểu rõ các tính chất của khối đa diện
đều thông qua các hoạt động sau:
a/ Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi I, J, E,
F, M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC,
BD, AB, BC, CD, DA (h.1.22a, SGK, trang 17)
Hoạt động 3:
Em hãy chứng minh tám tam giác IEF, IFM,
IMN, INE, JEF, JFM, JMN, JNE là những tam
giác đều cạnh bằng
2
a
b/ Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh
bằng a (h.1.22b)
Hoạt động 4:
Em hãy chứng minh AB’CD’ là một tứ diện đều
Tính các cạnh của nó theo a
Hs thảo luận nhóm để chứng minh tám tam giác IEF, IFM, IMN, INE, JEF, JFM, JMN, JNE là những tam giác đều cạnh bằng
2
a
Hs thảo luận nhóm để chứng minh AB’CD’ là một tứ diện đều Tính các cạnh của nó theo a
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 18
Trang 7§3 KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN Tiết 5,6,7
I Mục đích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chĩp
- Kỹ năng: biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chĩp
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA
DIẸN
Gv giới thiệu với Hs nội dung khái niệm thể
tích sau:
“Người ta chứng minh được rằng, cĩ thể đặt
tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) một số
dương duy nhất V(H) thoả mãn các tính chất
sau:
+ Nếu (H) là khối lập phương cĩ cạnh bằng 1
thì V(H) = 1
+ Nếu hai khối đa diện (H1) và (H2) bằng nhau
thì V(H1) = V(H2)
+ Nếu khối đa diện (H) được chia thành hai
khối đa diện (H1), (H2) thì V(H) = V(H1) + V(H2)”
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21,
22) để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích vừa nêu
Hoạt động 1:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương
bằng (H0)
Hoạt động 2:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương
bằng (H1)
Hoạt động 3:
Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết cĩ thể chia
khối (H1) thành bao nhiêu khối lập phương
bằng (H2)
Hs thảo luận nhĩm để phân chia khối lập phương (H1), (H2), (H3) theo khối lập phương đơn vị (H0)
Trang 8Từ đó, ta có định lý sau:
“Thể tích của khối hộp chữ nhật bằng tích ba
kích thước của nó”
II THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ
Định lý: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy
B và chiều cao h là :
V = B.h
III THỂ TÍCH KHỐI CHÓP
Định lý:
Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và
chiều cao h là:
V = B.h
3 1
Hoạt động 4:
Kim tự tháp Kê - ốp ở Ai cập (h.1.27, SGK,
trang 24) được xây dựng vào khoảng 2500 năm
trước công nguyên Kim tự tháp này là một
khối chóp tứ giác đều có chiều cao 147m, cạnh
đáy dài 230m Hãy tính thể tích của nó
Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21,
22) để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích và cách
tính thể tích của các khối đa diện
Hs thảo luận nhóm để tính thể tích của Kim
tự tháp Kê - ốp có chiều cao 147m, cạnh đáy dài 230m
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn BTVN: 1 6, SGK, trang 25, 26
I
O' O
D'
C' B'
A'
C B
A
h
Trang 9ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục đích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản:
+ Khái niệm khối lăng trụ và khối chĩp, khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, phân chia và lắp ghép các khối đa diện
+ Khái niệm về khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại khối đa diện đều
+ Khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chĩp
- Kỹ năng:
+ Nhận biết khái niệm khối lăng trụ và khối chĩp, khái niệm về hình đa diện và khối đa diện, hai đa diện bằng nhau, biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện + Nhận biết khối đa diệnlồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại khối
đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều
+ Biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chĩp
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm giải
quyết các nội dung trong phần ôn tập
chương
Phần lý thuyết, Gv có thể gọi Hs nhắc
lại các khái niệm hay lập phiếu để Hs
đọc SGK và điền vào phiếu
Phần bài tập, Gv phân công cho từng
nhóm làm và báo cáo kết quả để Gv sửa
cho Hs
Hs làm theo hướng dẫn của Gv:
Thảo luận nhóm để giải bài tập
IV Củng cố:
+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài để Hs khắc sâu kiến thức
+ Dặn Btvn: Làm các bài tập còn lại
Trang 10Chương II: MẶT NĨN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
§1 KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRỊN XOAY
I Mục đích bài dạy:
- Kiến thức cơ bản: khái niệm mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn
xoay, diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay, hình trụ trịn xoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ
trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn xoay
- Kỹ năng:
+ Nhận biết mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn xoay, diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay,
hình trụ trịn xoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể
tích của khối trụ trịn xoay
+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn
xoay
- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn học trong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xã hội
- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp
- Phương tiện dạy học: SGK
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
I SỰ TẠO THÀNH MẶT TRỊN XOAY
Gv giới thiệu mơ hình các vật thể được tạo
thành dạng của mặt trịn xoay và các khái niệm
liên quan đến mặt trịn xoay: đường sinh, trục
của mặt trịn xoay (H2.1, H 2.2 SGK, trang 30,
31)
Hoạt động 1:
Em hãy nêu tên một số đồ vật mà mặt ngồi
cĩ hình dạng các mặt trịn xoay?
II MẶT TRỊN XOAY
1 Định nghĩa:
Trong mp (P) cho hai đường thẳng d
và cắt nhau tại O và tạo thành một góc ,
trong đó 00 < < 900 Khi quay mp (P) xung
quanh thì đường thẳng d sinh ra một mặt
tròn xoay được gọi là mặt nón tròn xoay đỉnh
O (hay mặt nón)
Hs thảo luận nhĩm để nêu tên một số đồ vật
mà mặt ngồi cĩ hình dạng các mặt trịn xoay
Trang 11: trục của mặt nón.
d: đường sinh của mặt nón
O: đỉnh của mặt nón
Gĩc 2: gĩc ở đỉnh của mặt nĩn
2 Hình nĩn trịn xoay và khối nĩn trịn xoay: a/ Cho tam giác OIM vuơng tại I (h.2.4, SGK, trang 32) Khi quay tam giác đĩ xung quanh cạnh gĩc vuơng OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành một hình được gọi là hình nĩn trịn xoay, gọi tắt là hình nĩn
Trong đĩ:
+ Hình trịn tâm I: được gọi là mặt đáy + O : đỉnh của hình nĩn
+ OI: chiều cao của hình nĩn
+ OM: đường sinh của hình nĩn
3 Diện tích xung quanh của hình nĩn:
a/ Diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay là giới hạn của diện tích xung quanh của hình chĩp đều nội tiếp hình nĩn khi số cạnh đáy tăng lên vơ hạn
b/ Cơng thức tính diện tích xung quanh của hình nĩn:
Sxq = rl
.
.
O
d