1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 năm học 2013 - 2014 môn thi: Địa lí thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác phẩm trong bài thơ.. Kiến thức chuẩn:  Kiến thức : - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói ch[r]

Trang 1

Tuần 20 NS: 01/01/2012

Tiết 77,78 DN:03/01/2012

NHỚ RỪNG

Thế Lữ

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút

pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ

Kiến thức :

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét

thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

Kĩ năng :

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh con hổ , giaó án

HS : đọc thuộc bài thơ, soạn bài

III/ Các bước lên lớp :

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra tập soạn của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

Ở VN, khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới rất

sôi động Đó là phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản gắn liền tên tuổi

của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu.Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong trào

thơ mới Ông góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới tiêu biểu là bài

thơ “Nhớ rừng”

Hoạt động 1 :

- GV cho Hs đọc chú

thích () , tìm hiểu về

tác giả – tác phẩm

- Hướng dẫn và HS

đọc nối nhau toàn bài 1

lần (GV đọc mẫu –

HD)

- Hs đọc

- Rút ra vài nét khái quát về tác giả – tác phẩm

- Đọc bài

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

-Thế Lữ (1907 – 1989) tên Nguyễn Thứ Lễ quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

-Có công trong việc xây dựng nền kịch nói ở nước ta

Trang 2

- HS đọc: đoạn 1,4

giọng buồn, ngao ngán

- Đoạn 2,3 và 5: giọng

hứng thú vừa tiếc nuối;

tha thiết … để kết thúc

bằng câu thơ như tiếng

thở dài, bất lực,

- GV: bài thơ là theo

thể thơ gì ? thơ mới là

thơ như thế nào ?

TM:mộtphong trào thơ

có tính chất lãng mạn

của tầng lớp trí thức

trẻ từ năm 1932 đến

năm 1945 Ngay ở giai

đoạn đầu, Thơ mới đã

có nhiều đóng góp cho

văn học, nghệ thuật

nước nhà

- ? Bài thơ chia làm

mấy đoạn ? Nêu nội

dung từng đoạn ?

- GV :

Tuy bài thơ chia 5

đoạn nhưng thực chất

cảm xúc trung tâm của

nhân vật trữ tình được

đặt ra trong thế đối lập

– tương phản giữa hiện

tại và quá khứ của con

hổ ở vườn bách thú

Đó cũng là nét đặc sắc

về bố cục của bài thơ

Hoạt động 2 :

- GV hướng dẫn HS

tìm hiểu chi tiết văn

bản theo hướng đối lập

- Nhận xét cách đọc

- Tự do

- Số câu, số chữ không hạn định

- Đây là sự sáng tạo độc đáo nhưng dựa trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ

- HS: 5 đoạn (HS nêu nội dung từng đoạn và nhận xét, bổ sung)

- Hs đọc đoạn 1

- HS phát hiện – nêu ý kiến

- HS phát biểu

2 Tác phẩm:

“Nhớ Rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ viết theo thể thơ tám chữ hiện đại và là tác phẩm góp phần mở đường cho

sự thắng lợi của thơ mới

3 Thể thơ: tự do (8 chữ)

- Thơ mới : một phong trào thơ có tính chất lang mạn của tần lớp trí thức trẻ từ năm

1932 đến năm 1945 Ngay ở giai đoạn đầu, Thơ mới đ cĩ nhiều đóng góp cho văn học, nghệ thuật nước nhà

4 Bố cục: 5 đoạn

a khổ 1: tâm trạng con hổ ở vườn bách thú

b,c khổ 2, 3: nối tiếc quá khứ oai hùng nơi rừng thẳm

d khổ 4: thực tại chán chường, thất vọng

e khổ cuối: càng tha thiết giấc mộng ngàn

II Đọc ,hiểu văn bản :

1 Nội dung :

a , Cảnh con hổ ở vườn bác

thú:

( đoạn 1 & 4)

- Tâm trạng căm uất , ngao ngán; “gậm, khối’ => bị nhốt trong củi sắt chịu ngang bầy cùng bọn ‘dở hơi”,“vô tư lự”

- Bất lực “nằm dài …” =>

Tậm trạng bị tù túng, chán ngắn của con hổ trong cảnh bị

Trang 3

– tương phản.

- ?: Câu đầu có từ nào

đáng lưu ý ? Vì sao ?

Thử thay từ gậm và

khối bằng những từ

khác so sánh ý nghĩa

biểu cảm

- ?: Vì sao con hổ lạ

căm hờn đến thế ?

- Tư thế nằm dài

qua nói tên tâm trạng

gì của con hổ ?

-Hs đọc đ 4: cảnh vườn

bách thú hiện ra như

thế nào ? Từ ngữ nào

diễn tả sự tù túng tầm

thường giả dối giọng

thơ có gì đặc biệt nhịp

thơ như thế nào ?

- Tâm trạng con hổ

được biểu hiện như thế

nào ? Qua đó nói lên

thái độ sống của tầng

lớp trí thức VN thời

bấy giờ như tế nào?

Nói riêng và người VN

nói chung ?

( cảnh vườn bách thú

hiện ra qua cái nhìn

của chúa sơn lâm thật

đáng chán, đáng khinh,

đáng ghét tất cả đơn

điệu nhàm chán …

“Hoa châm, cỏ xén …

cao cả, âm u”, cảnh

vườn thú t/ thường, giả

dối, tù túng … chính là

cái thực tại xh đương

- HS tìm hiểu, suy nghĩ, phân tích đối chiếu và trả lời

- HS đọc

- Hs phát hiện, liệt

kê, phân tích

- HS phát biểu

- HS suy luận, so sánh, nêu ý kiến

tù hãm ở vườn bách thú

- Cảnh vật nhàn chán, tẻ nhạt, tầm thường, giả tạo và tù túng dưới mắt con hổ

=> Qua nghệ thuật liệt kê

… chán ghét cuộc sống thực tại của con hổ cũng chính là lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930

Trang 4

thời được cảm nhận

bởi tâm hồn lãng mạn

 Thái độ : ngao

ngán, chán ghét …

cũng chính là thái độ

đối với xã hội đương

thời

Hoạt động 3 :

Củng cố - Dặn dò

.(tiết 1)

Về học thuộc lòng bài

thơ , Phân tích cái hay

và cái đẹp của khổ thơ

1,4

Soạn tiếp bài “nhớ

rừng” tiếp theo, chú ý :

+ Cảnh con hổ nơi

chốn giang san hùng vĩ

(khổ 2,3) : Phân tích ,

so sánh với hai khổ 1,4

để thấy rõ hình ảnh con

hổ ở hai thế giới khác

nhau

+ Tìm suốt cả bài

thơ để tìm các chi tiết

nghệ thuật đặc sắc của

cả bài thơ

Hoạt động 4.(tiết 2)

- GV gọi Hs đọc đoạn

2, 3; cảnh úi rừng ngày

xưa hiện lên trong nỗi

nhớ của con hổ như thế

nào?

- Hình ảnh con hổ

được miêu tả cụ thể

như thế nào?

- Gv gọi HS đọc 2

câu:

Ta bước nhịp

-HS nghe v thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hs đọc – phân tích – phát biểu

- Hs đọc – nhận xét Hình ảnh sống động, nhịp thơ teo kiểu bậc thang

- Hs đọc thầm – thảo luận – phát biểu

- cảnh “những đêm vàng”

- cảnh “ngày mưa”

b Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

(đoạn 2,3):

- Cảnh núi rừng hùng vĩ và hình ảnh con hổ – Chúa Sơn lâm ngự trị trong vương quốc của nó hiện ra nổi bật với vẽ oai phong lẫm liệt

- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy hiện ra trong nỗi nhớ bằng những điệp ngữ: “nào đâu, đâu những “

- Câu “Than ôi! Thời đâu

?” => lời than u uất

=> cảnh núi rừng đại ngàn chỉ còn hiện ra từng nỗi nhớ và niềm khát vọng hướng về cái đẹp thiên nhiên –một đặc điểm lãng mạn

Trang 5

nhàng Hãy nhận xét

về nhịp thơ, hình ảnh

thơ?

- Đoạn 3 của bài thơ có

thể coi như 1 bộ tranh

tứ bình đạp lộng lẫy ?

Em hãy chúng minh ?

- GV: Qua phân tích sự

đối lập giữa 2 cảnh

tượng nêu trên của con

hổ ở vườn bách thú tác

giả muốn nói lên điều

gì ?

( nỗi nhớ và niềm khát

khao tự do mãnh liệt,

muốn thoát khỏi kiếp

đời nộ lệ, chán ghét

thực tại tầm thường, tù

túng ; biểu lộ lòng yêu

nước thầm kín của

người dân mất nước.

-? : Con hổ bị nhốt

trong vườn bách thú

với tác giả có biểu

tượng như thế nào ?

-? : Em hãy tìm các chi

tiết để chứng minh bài

thơ giàu chất thơ ?

- ? : Ngôn ngữ và nhạc

điệu của bài thơ như

thế nào ?

- HS đọc đoạn 5

Đoạn cuối mở đầu và

kết thúc từ “hỡi’ nói

lên điều gì?

GV chốt :

- Vì sao tác giả mượn

“lời con hổ thứ” để

- cảnh “bình minh’

- cảnh”chiều lênh .”

- HS bàn luận, phân tích

- Hs suy nghĩ, thảo luận: bất hòa, thực tại, khao khát

tự do mãnh liệt

-HS: b.tượng thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ phù hợp bút pháp lãng mạn

- Hs trả lời theo từng câu hỏi 

Hs lớp nhận xét

- HS đọc

HS thảo luận rút

ra ý nghĩa bài thơ)

c, Lời tâm sự của thế hệ trí thức những năm 1930:

-niềm khát khao tự do mãnh liệt, muốn thóat khỏi kiếp đời

nộ lệ, chán ghét thực tại tầm thường, tù túng ;

- biểu lộ lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước

2 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân háo, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa

- Có âm điêu thơ biến hóa qua mỗi đoạn thơ nhưng thống nhất ở giọng điệu dữ dội, bi tráng trong toàn bộ tác phẩm

3 Ý nghĩa văn bản “Nhớ rừng” mượn lời con hổ

bị nhốt ở vườn bác thú để diễn

tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự di mãnh liệt bằng những vần thơ lãng mạn Bài tơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy, niềm kht khao thốt khỏi kiếp đời nô

lệ

* Ghi nhớ

Trang 6

thể hiện nội dung cảm

xúc và tác dụng của nó

4 Cũng cố : Đọc lại ghi nhớ

5 Hướng dẫn :

Thuộc lòng bài thơ và đọc diễn cảm Chú ý học : Hai cảnh tương phản trong bài

thơ và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

Chuẩn bị bi mới : Câu nghi vấn

IV Rút kinh nghiệm :

Tuần 20 NS: 01/01/2013

Tiết 79 DN: 04/01/2013

CÂU NGHI VẤN

I/ Mục tiêu

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn phân biệt với các kiểu kác

- Nắm vững chứcnăng chính: dùng

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hòan cảnh giao tiếp

Lưu ý : học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học

Kiến thức chuẩn:

 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của cu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

 Kĩ năng :

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

II/ Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ

- HS : soạn bài

III/ Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bi cũ :Không kiểm tra

3 Giới thiệu bi mới :

Hoạt động 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

trích SGK và trả lời (SGK

mục I)

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

1 Tìm hiểu ví dụ :

*Tìm câu nghi vấn

Trang 7

-? :Trong đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn ?

? : Những đặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu

nghi vấn ?

-? : Những câu nghi vấn

trên dùng để làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự đặt

câu nghi vấn – GV nhận

xét

- GV : Hệ thống hoá kiến

thức

-Câu nghi vấn có những từ

nghi vấn : ai, gì, nào, sao

.

Hoặc có từ “hay” (nối các

vế câu có quan hệ lựa

chọn).

-Câu nghi vấn có chức

năng để hỏi

-Khi viết câu nghi vấn kết

thúc bằng dấu chấm hỏi

- GV cho HS đọc ghi nhớ

(SGK)

Hoạt động 3 :

Bài tập 1 :

-Gv gọi học sinh đọc và

xác định yêu cầu bài tập 1

(hoặc GV : treo bảng phụ)

- ? : Yêu cầu bài tập 1 yêu

cầu chúng ta làm gì ?

- HS đọc đoạn trích trả lời:

a Câu nghi vấn:

- Sáng nay người ta đấm u

có đau lắm không ? -Thế làm sao ăn khoai

?

- Hay là .đói quá ?

- Đặc điểm hình thức:

+ Dấu ? + Từ ngữ: có không

(làm) sao, hay (là)

- HS: để hỏi

- Hs đặt câu – nhận xét

- Hs nghe

-Hs đọc

- Hs đọc bt

- Tìm câu nghi vấn trong các đoạn văn và nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn đó

-Sáng nay người ta đấm u

có đau lắm không ? -Thế làm sao ăn khoai

?

- Hay là .đói quá ?

*Câu nghi vấn có đặc điểm và tác dụng :

-Có dấu chấm hỏi (cuối câu)

-Để hỏi (luôn cả tự hỏi)

1 Ghi nhớ :

II Luyện Tập : Bài tập 1: Xác định câu

nghi vấn

a chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?

b Tại sao con đường người ta lại như thế?

c Văn là gì ? chương là gì?

d Chú không ? Đùa trò gì ?

Trang 8

Bài tập 2 :

-Gv gọi học sinh đọc và

xác định yêu cầu bài tập 2

(hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 2

yêu cầu chúng ta làm gì ?

Bài tập 3 :

-Gv gọi học sinh đọc và

xác định yêu cầu bài tập 3

(hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hỏi : Yêu cầu bài tập 3

yêu cầu chúng ta làm gì ?

Bài tập 4 :

-Gv gọi học sinh đọc và

xác định yêu cầu bài tập 4

(hoặc GV : treo bảng phụ)

- Hs đọc

- Xác định câu nghi vấn

và thay từ “hay” bằng từ

“bằng” được hay không

và nêu vì sao ?

- Hs đọc

- Đặt dấu chấm ở cuối các câu a,b,c,d được không ?

và nêu vì sao

- Hs nghe

Hừ gì thế ? Chị cốc hả ? Hình thức nhận biết:

Dấu chấm hỏi cuối câu,

và các từ để hỏi : Phải không, tại sao, gì, không,

hả

Bài tập 2: Xét các câu

sau: (SGK tr12)

- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ “hay”

- Thay từ “hay” bằng từ

“hoặc” không được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác và

ý nghĩa khác hẳn

Bài tập 3: Có thể đặt dấu

chấm hỏi ở những câu sau được không ? Vì sao?

(SGK tr 13) Không, vì đó không phải

là câu nghi vấn

Bài tập 4:

- Khác nhau về hình thức : có … không ? ; đã … chưa ?

- Khác nhau về ý nghĩa : Câu 1 không giả định; câu

2 có giả định (nếu không đúng thì câu đó trở nên vô lý)

4 Củng cố :

Đã thực hiện phần luyện tập hs độc lại ghi nhớ

5 Dặn dò :

Học thuộc ghi nhớ và các ví dụ cùng bài tập

Trang 9

Tuần 20 NS :01/01/2012 Tiết 80 DN: 06/01/2012

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu:

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí

- Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh

Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

Kĩ năng :

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết

minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

II/ Chuẩn bị:

- GV :giáo án

- HS: đọc và soạn bài

III/ Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bi cũ :

Kiểm tra tập soạn của HS

3 Giới thiệu bi mới : GV dẫn dắt HS vào bài mới và ghi tựa bài

Hoạt động 1

- GV cho Hs đọc đoạn văn

(a) nêu: Đoạn văn gồm

mấy câu ? Từ nào được

nhắc lại có tác dụng nhấn

mạnh ? Câu nào là câu chủ

đề ?

- Vai trò của các câu còn

lại trong đoạn văn ?

-GV : Câu 1 là câu chủ đề,

từ ngữ chủ đề là từ nước,

các câu 2  5 bổ sung

- HS đọc đoạn văn tìm ra câu chủ đề

- Đoạn văn gồm 5 câu: từ

“nước “ lặp lại có dụng ý

 từ quan trọng

- Câu chủ đề : Câu 1

- Câu 2: tỉ lệ nước ngọt ít

ỏi

- Câu 3: Lượng nước bị ô nhiễm

I Tìm hiểu chung :

1 Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:

Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

- Tìm hiểu ví dụ : a) Câu “Thế giới nghiêm trọng” là câu chủ đề ; từ ngữ chủ đề là

từ “nước” Các câu còn lại làm rõ thêm cho câu

Trang 10

thêm và làm rõ ý cho câu

chủ đề Câu nào cũng nói

về “nước”.

- GV cho HS đọc đoạn b

Đoạn b gồm mấy câu ? Từ

ngữ chủ đề ? Các câu tiếp

theo cung cấp thông tin gì

về đ/c Phạm Văn Đồng ?

theo phương pháp nào ?

-GV chốt : Từ ngữ chủ đề

là “Phạm Văn Đồng” , các

câu tiếp theo cung cấp

thông tin về Phạm Văn

Đồng theo lối liệt kê các

hoạt động đã làm

Hoạt động 2 : - GV cho

HS đọc đoạn văn a) mục I

(2):

-Đoạn văn trên thuyết

minh về cái gì ? cần đạt

những yêu cầu gì ?

-Nếu giới thiệu cây bút bi

thì nên giới thiệu như thế

nào ?

- So với yều cầu đoạn văn

còn mắc những lỗi gì ? cần

sửa và bổ sung như thế nào

?

- Gv nhận xét, sửa, bổ

sung

- GV cho HS đọc đoạn b

nêu câu hỏi tương tự như

- Câu 4: sự thiếu nước ở các nước

- Câu 5: dự báo 2025 2/3 dân số sẽ thiếu nước

- HS đọc đoạn văn suy nghĩ trả lời

Đoạn gồm 3 câu đều nói

về đ/c Pạm Văn Đồng, chủ đề là giới thiệu về đ/c Phạm Văn đồng cụm

từ trọng tâm là Phạm Văn Đồng

- Các câu tiếp theo cung cấp tông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê

-HS đọc – nhận xét – trả lời câu hỏi

- Thuyết minh, giới thiệu chiếc bút bi

- Yêu cầu: Nêu rõ chủ đề

- Cấu tạo bút bi, công dụng

- Cách sử dụng

- HS phát biểu – nhận xét (chưa rõ câu chủ đề – chưa có ý công dụng, các

ý lộn xộn, thiếu mạch lạc)

- Cần tách 2 ý rõ ràng:

cấu tạo công dụng

chủ đề

b) Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề là “Phạm Văn Đồng” ; các câu còn lại cung cấp thông tin thêm theo lối liệt kê

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a)

- Viết lại có câu chủ đề

- Tách hai ý rõ ràng(hai đoạn) :

+ Cấu tạo : Thân bút , ngòi bút, nắp bút và ruột bút

+ Công dụng : Viết trong học tập và trong lao động nhất là lao động bằng trí óc

b)

- Đã có câu chủ đề là câu 1

- Tách hai ý rõ ràng(hai đoạn) :

+ Cấu tạo : Ong thép, đui đèn, bóng đèn, chao đèn, đế đèn, dây điện và công tắc

+ Công dụng : Thắp

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w