1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Cả năm - Trường THCS Thượng Quận

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÜ n¨ng: - Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân.. - BiÕt[r]

Trang 1

Tuần 1 Soạn:18.8.2012

Tiết 1 Dạy: 20.8.2012

Văn bản :

Tôi đi học

( Thanh Tịnh)

A Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng yếu tố MT và biểu cảm

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường, thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân

- Biết trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Suy nghĩ sáng tạo

- Xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp

3 Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô.

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo,

2 Học sinh: Ôn lại một số văn bản nhật dụng ở chương trình Ngữ văn7, soạn bài

C Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, bình giảng, vấn đáp, động não, viết sáng tạo

D Các hoạt động dạy- học.

D1.ổn định tổ chức lớp

D2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

D3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu chung về văn bản

? Trình bày những hiểu biết của em về Thanh

Tịnh

? Nét đặc trưng của ngòi bút Thanh Tịnh?

? Tác phẩm in trong tập nào?

? Xác định thể loại của văn bản

?Tác phẩm sử dụng những phương thức biểu đạt

nào?

Hoạt động 3: Đọc, hiểu văn bản

I Giới thiệu chung

1 Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911- 1988), quê ở Huế

- Sáng tác từ trước CMT8gồm các thể loại thơ, truyện

- T/p của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng, lắng sâu Tình cảm êm dịu, trong trẻo

2.Tác phẩm

- TP in trong tập Quê mẹ (1941)

- Thể loại: Truyện ngắn nói về cảm xúc và tâm trạng của nhân vật tôi

- Tự sự + miêu tả + biểu cảm

Trang 2

- GV yêu cầu đọc: Chậm, lắng sâu, hơi buồn - Đọc

mẫu: ngọn núi

- Học sinh 1 đọc nào hết; học sinh 2 đọc hết

- H/s nhận xét cách đọc của bạn, giáo viên chốt

- Học sinh đọc lượt chú thích

- Giải nghĩa từ: ông đốc, lớp năm, lưng lẻo nhìn

- Nhận xét bố cục của tác phẩm?

- Kể theo trình tự nào? Ngôi kể thứ mấy?

- Học sinh đọc lại 4 câu đầu

?Nỗi nhớ buổi tựu trường đầu tiên được khơi

nguồn vào thời điểm nào?

? Trong không khí này tôi nhớ buổi tựu trường đầu

tiên, thể hiện qua câu văn nào?

? Những, từ ngữ, b.pháp ng.thuật diễn tả t.trạng tôi

lúc ấy?

? Chi tiết chứng tỏ tôi còn nhớ rất rõ buổi đầu đến

trường?

? Tôi thấy con đường, cảnh vật như thế nào? Vì

sao?

? Đi học có ý nghĩa gì đối với tôi?

(HS Đọc: Buổi mai ngọn núi.)

? Chi tiết diễn tả cụ thể sự thay đổi trong tôi?

? Tất cả những chi tiết này nói lên điều gì?

? Hình dung dáng vẻ tôi lúc ấy và miêu tả lại?

(Thảo luận nhóm - 2 nhóm trình bày)

Các nhóm khác nhận xét

II Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích.

2 Bố cục: Bố cục theo dòng hồi

tưởng + Bắt đầu từ hiện tại: Biến chuyển trời đất cuối thu

+ Hồi tưởng dĩ vãng:

Kỉ niệm trên đường tới trường

Kỉ niệm trên sân trường Trong lớp học buổi đầu

3 Phân tích

a Những hình ảnh khơi nguồn kỉ niệm

- Thời điểm: cuối thu + Thiên nhiên:lá rụng, mây

+ Sinh hoạt: mấy em nhỏ

 Không khí rất riêng của thời gian khai trường

- Tôi quên quang đãng  So sánh, nhân hoá: Kí ức tuổi thơ, kỉ niệm lần đầu đến trường ghi khắc, sống mãi trong tim

- nao nức, mơn man  Từ láy

=>Tâm trạng xúc động, rút ngắn khoảng cách quá khứ, hiện tại; tô

đậm ấn tượng đẹp buổi tựu trường

đầu tiên

b Nhớ kỉ niệm trên đường tới trường

- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai

 Nhấn mạnh không bao giờ quên không khí buổi đầu tiên đi học

- Con đường quen thuộc - lạ

- Cảnh vật xung quanh - thay đổi

- Trong lòng thay đổi: đi học

 Mốc khởi đầu quan trọng, một

sự kiện lớn lao trong đời mà tôi chờ đợi từ lâu

- Không thả diều, nô đùa, ăn mặc tươm tất, trang trọng, đứng đắn, thèm trao sách vở, muốn thử sức

 ý thức được việc học là quan trọng, tự hào

+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, chân thật, lời văn nhẹ nhàng, giàu

Trang 3

? Khi kể truyện trong đoạn văn này tác giả sử dụng

nghệ thuật gì.Em có nhận xét gì về nghệ thuật này

? Qua đoạn truyện, em hiểu gì về tâm trạng, cảm

giác của nhân vật tôi lần đầu đến trường?

chất thơ, hình ảnh so sánh

=> Tâm trạng háo hức, hăm hở, bỡ ngỡ, lo lắng, rụt rè và niềm vui rạo rực

D4 Củng cố * HĐ 4: Thực hành trên cơ sở KT vừa tìm hiểu.

? Hãy nêu những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh và văn bản “Tôi đi học” của ông

D5 Hướng dẫn học bài

- Học lại bài cũ, kể tóm tắt lại văn bản

- Soạn tiếp phần còn lại của văn bản (Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên)

T iết 2 Soạn :18.8.2012

Văn bản: Dạy : .8.2012

Tôi đi học

(Tiếp)

A Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường, thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm, phát hiện và phân

tích tâm trạng nhân vật “tôi”, liên tưởng đến buổi tựu trường đầu tiên của bản thân

- Biết trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Suy nghĩ sáng tạo

- Xác định giá trị bản thân

- Giao tiếp

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu trường, lớp, bạn bè, thầy cô

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo.

2 Học sinh: soạn bài, đọc tài liệu

C Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, bình giảng, động não, viết sáng tạo, thảo luận

nhóm

D Tiến trình hoạt động

D1.ổn định tổ chức lớp

D2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Thanh Tịnh và tác phẩm “Tôi đi học”

Trang 4

? Hãy phân tích diễn bến tâm trạng của nhân vật “tôi”- Tôi đi học, khi cùng mẹ đi đến

trường

D3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

(Đọc: Trước sân chút nào hết)

- Trường làng Mĩ Lí trong cảm nhận của

Tôi bây giờ có gì khác trước đây?

- Tâm trạng tôi và chúng bạn lúc ấy như thế

nào? Được so sánh với H.ảnh nào, điều đó

có ý nghĩa gì?

- Từ tâm trạng dẫn đến hành động như thế

nào?

Tâm trạng ấy có sự thay đổi ntn?

- Qua các chi tiết, cho thấy tâm trạng tôi

trên sân trường ntn? (So sánh với tâm trạng

trên đường tới trường)

- Nhận xét cách miêu tả của tác giả?

-Tôi cảm thấy gì khi ngồi vào chỗ của

mình?

- Tâm lí có gì khác ở lúc sân trường?

- Hình ảnh con chim trên cửa sổ có ý nghĩa

gì? So sánh với h.ảnh con chim xuất hiện

trước đó?

- Dòng chữ Tôi đi học cuối bài muốn nói

lên điều gì?

- Tâm trạng, cảm giác của tôi có sự chuyển

biến như thế nào?

II Đọc - Hiểu văn bản.(Tiếp )

3 Phân tích

c Nhớ kỉ niệm trên sân trường

- Trường: cao ráo, sạch sẽ, vắng  xa lạ

- Bây giờ: xinh xắn, oai nghiêm, cao rộng >Ngôi truờng vừa lớn lao, vừa gần gũi

*Học trò: - chơ vơ, lúng túng, bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợ, muốn khám phá thế giới mới nhưng sợ chưa đủ sức

- run run, dềnh dàng,

- nghe tiếng trống: hồi hộp, lúng túng,

- nghe đọc tên: giật mình, tim nhưngừng

đập,

- sắp vào lớp: nức nở khóc, thấy xa mẹ

Tâm trạng hồi hộp, xúc động, nghẹn ngào của 1 cậu bé nông thôn rụt rè lần đầu bước vào thế giới mới

Miêu tả tâm lí nhân vật chân thật, tỉ mỉ

T.trạng hồi hộp có t.chất tăng tiến

d Nhớ kỉ niệm trong lớp học ( Đoạn

cuối)

- Cảm nhận: hương vị lạ của lớp học, + mọi vật lạ và hay

+ lạm nhận chỗ ngồi của riêng + quyến luyến bạn mới

 Ngỡ ngàng, tự tin, bình tĩnh, sẵn sàng bước vào thế giới mới: T.giới của tri thức

- Những ngày rong chơi tự do chấm dứt, bước vào giai đoạn mới trong đời: tập làm người lớn

( H/s so sánh)

- Kết thúc tự nhiên: Khép lại bài văn, mở

ra một thế giới mới, một chân trời mới, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ

 Tự hào, hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ

- Từ háo hức, hăm hở  hồi hộp xúc động

 ngỡ ngàng tự tin  tự hào, hồn nhiên trong sáng của tuổi thơ

Trang 5

- Nhận xét thái độ của ông đốc, của thầy

giáo trẻ, của phụ huynh?

(H/s thảo luận nhóm, trình bày, giáo viên

bổ sung, kết luận)

- Thái độ đó nói lên điều gì?

- Mỗi học sinh cần làm gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

HS thảo luận nhóm( 1 phút- Trình bày: đặc

sắc về nghệ thuật? Giá trị nội dung vb

Gv chốt: Đọc truyện ngắn Tôi đi học, ta

hiểu rằng trong cuộc đời mỗi con người, kỉ

niêm trong sáng của tuổi học trò, nhất là ở

buổi tựu trường đầu tiên, thường sẽ được

ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng

cảm xúc này với một tâm hồn rung động

thiết tha, một ngòi bút tinh tế giàu chất thơ

D4 Củng cố * HĐ 4: Thực hành trên cơ

sở KT vừa tìm hiểu.

? Tìm 3 h/ả so sánh độc đáo và phân tích?

+ Những cảm giác trong sáng ; + ý nghĩ

thoáng ; +Họ như con chim

? Em hãy kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu

trường đầu tiên của bản thân

e Thái độ của những người lớn

-ông đốc: người thầy, người lãnh đạo nhà trường hiền từ , bao dung

- Thầy giáo trẻ: niềm nở, yêu thương trẻ

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con, lo lắng, hồi hộp cùng con em, trân trọng tham dự lễ tựu trường

 Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường với thế hệ măng non

4 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Không có cốt truyện, chỉ có cảm xúc, tâm trạng tạo nên chất thơ nhẹ nhàng, bâng khuâng

- Miêu tả tâm tý tinh tế -Ph.thức tự sự xen miêu tả, biểu cảm tự nhiên

b Nội dung Kỉ niệm ấu thơ, đặc biệt buổi

tựu trường đầu tiên luôn sống mãi trong tiềm thức mỗi con người

III Luyện tập:

1 Bài 1: Dòng cảm xúc nhân vật tôi có sự

biến chuyển hợp lí:

- Hiện tại: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

- Hồi tưởng:

+Trên đường: háo hức, hăm hở, bỡ ngỡ +Sân trường: lo sợ, hồi hộp, lúng túng, xúc

động, nghẹn ngào

+Trong lớp: ngỡ ngàng, bình tĩnh, tự tin Yêu cầu: Viết thành đoạn văn ở nhà

D5 Hướng dẫn học

- Học lại bài cũ

- Làm bài tập phần luyện tập

- Soạn trước bài “Trong lòng mẹ”qua hệ thống câu hỏi phần : Đọc - Hiểu văn bản

Tiết 3: Soạn :19.8.2012 Tiếng Việt Tự học có hướng dẫn Dạy : .8.2012

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 6

A Mục tiêu

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ và phân biệt được các cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ, thấy được mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kĩ năng:

- Thực hành, so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc- hiểu và tạo lập văn bản

- Ra quyết định

3 Thái độ: Giáo dục học sinh sử dụng từ Tiếng Việt cho đúng nghĩa, phù hợp với ngữ

cảnh

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.

C Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích các tình huống, động não, thực hành có hướng

dẫn, vấn đáp

D Tiến trình hoạt động

D1.ổn định tổ chức lớp

D2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy nhắc lại kiến thức : Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy ví

dụ cụ thể?

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

D3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động2:Tìm hiểu từ nghĩa rộng, từ nghĩa

hẹp

- Học sinh đọc VD

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của thừ thú, chim, cá?

? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của

từ voi, hươu?

?Nghĩa của từ chim rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ

tu hú, sáo?

? Từ những nhận xét trên em cõ nhận xét gì về

nghĩa của từ?

Q.sát sơ đồ, em thấy từ nào có nghĩa rộng, từ nào

có nghĩa hẹp?Vì sao?

Thế nào là từ có nghĩa rộng?

Thế nào là từ có nghĩa hẹp?

- Cho các từ: cây, cỏ, hoa, H/s tìm từ ngữ nghĩa

rộng và hẹp hơn 3 từ đó

- H/s tự cho V.dụ

Hoạt động 3: Luyện tập

- Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài tập

I.Từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp

1 Ví dụ:(SGK/10)

2 Nhận xét

+ Động vật bao hàm thú, chim, cá + Thú bao hàm voi, hươu

+ chim bao hàm tu hú, sáo + cá bao hàm cá rô, cá thu >Nghĩa của một từ có thể rộng hơn hay hẹp hơn so với nghĩa của

từ ngữ khác

3 Kết luận.(Ghi nhớ: Sgk/10)

II Luyện tập.

Trang 7

- Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo bàn

-Gọi học sinh trả lời sau khi đã thảo luận

-G/vnhận xét, cho điểm

*Thi ai nhanh hơn

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài tập

-Cho học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

?Điền chữ cái vào dấu để có các từ hàng ngang

nghĩa hẹp, từ hàng dọc nghĩa rộng

G/v hướng dẫn cho học sinh làm bài

1 Bài tập 1

a Y phục quần áo

quần đùi; q dài áo dài; sơ mi

b Vũ khí

súng bom

s.trường; đại bác b.ba càng; b.bi

2 Bài tập 2

a chất đốt d.nhìn b.nghệ thuật c.thức ăn e.đánh

3 Bài tập 3

a xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô…

b kim loại: đồng; sắt; vàng…

c hoa quả: cam; xoài; nhãn…

d họ hàng: họ nội; họ ngoại…

e mang: xách; đeo; gánh…

4 Bài tập 4

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

5 Bài tập 5

+ Động từ có nghĩa rộng: khóc

+Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi

6 Bài 7/6 (Sbt ):

Từ chỉ thực vật

Từ chỉ động vật

D4.Củng cố HĐ 4: khái quát, khắc sâu kiến thức

? Qua bài học em thấy được gì về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

? Lấy ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, ví dụ về từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

D5 Hướng dẫn học bài

- Học lại bài cũ, thuộc ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh bài tập 5 SGK

- Chuẩn bị :Trường từ vựng

Tiết 4 Soạn:19.8.2010 Tập làm văn Dạy: .8.2010

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 8

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của

văn bản Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh biết viết- nói một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản - Giao tiếp

- Suy nghĩ sáng tạo

3 Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới.

C Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, động não.

D Tiến trình hoạt động.

D1.ổn định tổ chức lớp

D2 Kiểm tra bài cũ

- G/v kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

- Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

D3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu chủ đề của văn bản

HS đọc thầm lại văn bản Tôi đi học

?Văn bản Tôi đi học nói về đối tượng nào?

? Vấn đề chính của nhân vật tôi mà văn bản

nói đến?

? Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích

gì?

? Như vậy chủ đề của văn bản là gì?

? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?

+ Xác định chủ đề V.bản Qua đèo Ngang

- Học sinh xác định và nêu chủ đề của văn

bản

+Văn bản Nhưng trò lố hay là Va-ren và

Phan Bội Châu nói về đối tượng nào? Vấn đề

chính đặt ra là gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính thống nhất về

chủ đề của văn bản

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi

học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trường đầu tiên

I Chủ đề của văn bản

1 Ví dụ.

2 Nhận xét

- Đối tượng: nhân vật Tôi

- Vấn đề chính: Những kỉ niệm về ngày

đầu tiên đi học của tôi

- Mục đích: Bộc lộ cảm xúc, ấn tượng về

kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời

- Chủ đề: Những kỉ niệm của tôi ngày đầu

đến trường  Chủ đề văn bản: là đối tượng và vấn

đề chính mà văn bản biểu đạt

+ Đối tượng: Người lữ thứ (Bà huyện ) + V.đề chính: Tâm trạng buồn, cô đơn nơi

đất khách trong bóng xế chiều tà

 Chủ đề: Tâm trạng buồn cô đơn của người lữ thứ nơi đất khách trong

- Học sinh xác định và nêu chủ đề của văn bản

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Nhan đề: Tường minh nội dung văn bản

- Nội dung: Các từ ngữ, câu văn đều nói

Trang 9

( Nhan đề, các từ ngữ và câu văn).

? Hiểu thế nào là tính thống nhất chủ đề của

văn bản?

?Tính thống nhất thể hiện ở những phương

diện nào?

?Tìm và phân tích các từ ngữ, các chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bở nghỡ của

nhận vật tôi khi cùng mẹ tới trường, khi cùng

các bạn đi vào lớp

?Làm thế nào để có thể viết một văn bản

đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

Hs làm bài tập trắc nghiệm

- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi, giáo viên bổ

sung, kết luận:

? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn

đề theo một thứ tự như thế nào

? Chủ đề của văn bản trên là gì

G/v hướng dẫn học sinh phát hiện và gạt bỏ

ý lạc hoặc quá xa chủ đề

H/s thảo luận trong bàn điều chỉnh lại các từ,

các ý cho sát với yêu cầu của đề bài

G/v lưu ý: c;d - lạc đề

Sửa lại: b;e

về buổi tựu trường đầu tiên.(Học sinh tìm các từ ngữ, các câu)

 Các phần trong văn bản tập trung nổi

rõ chủ đề Nhan đề thống nhất nội dung

- Tính thống nhất chủ đề: Biểu đạt chủ đề

đã xác định, không lạc sang chủ đề khác -Thể hiện ở nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt lặp lại trong văn bản

*Ghi nhớ: SGK/12

III Luyện tập

1.Bài tập trắc nghiệm:

Câu 20, 21, 22 Trang 15,16

2.Bài tập 1/Sgk:

a - Đối tượng: rừng cọ quê tôi

- Vấn đề: Vẻ đẹp và ích lợi của rừng cọ

 Chủ đề: Sự gắn bó của rừng cọ với cuộc sống con người sông Thao

b Thứ tự:

- Mở bài: Giới thiệu đối tượng

- Thân bài: triển khai từng khía cạnh vấn đề

+ Vẻ đẹp rừng cọ + Sự gắn bó của rừng cọ với cuộc sống con người quê tôi

+ Tình cảm với rừng cọ

- Kết bài: Bộc lộ cảm xúc với đối tượng

c Từ ngữ lặp lại: rừng cọ, quê tôi,

1 Bài tập 2/Sgk: Học sinh trình bày,

giáo viên chữa: bỏ ý b,d

2 Bài tập 3/Sgk: Học sinh trình bày,

giáo viên chữa:

+Lạc đề:c, d +Diễn đạt chưa rõ:b, e

Sửa lại:

a,Cứ mùa thu xốn xang

b,Cảm thấy con đường, cảnh vật quen thay đổi

c,Muốn thử thực sự

Trang 10

d,Cảm thấy ngôi trường nhiều biến đổi+

cảm giác sợ hãi

e,Thấy gần gũi, thân thương với bạn

D4 Củng cố * HĐ 4: Khái quát, khắc sâu kiến thức

? Em hiểu gì về chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

? Khi viết văn cần chú ý những gì để văn bản có tính thống nhất về chủ đề

D5 Hướng dẫn học

- Học lại bài cũ

- Làm lại cho hoàn chỉnh các bài tập SGK

- Đọc và tìm ra tính thống nhất về chủ đề trong các văn bản đã học

- Viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề VB theo yêu cầu của GV

- Xem trước bài: Bố cục của văn bản

Tuần 2 Soạn: 25.8.2012 Tiết 5 Dạy :27.8.2012

Văn bản : Trong lòng mẹ

(Nguyên Hồng)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này

qua ngòi bút Nguyên Hồng, thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w