Từ phương trình hoá học và các dữ liệu bài cho, HS biết cách xác định khối lượng thể tích, lượng chất của những chất tham gia hoặc các sản phẩm 2.. HS tiếp tục được rèn kĩ năng lập phươn[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/12/2009
Ngày giảng: 21/12/2009
Tiết 30: tính theo phương trình hoá học
i mục tiêu
ii chuẩn bị của gv và hs
gv: Bảng nhóm
HS:
iii hoạt động dạy - học
1- ổn định lớp
2- Bài cũ
phần là: 80%Cu và 20%O Hãy tìm công thức hóa học của loại đồng oxit nói trên?
64(gam) 100
80x80
Cu
(gam) 6
1 100
80x20
O
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
1(mol) 64
64
Cu
1(mol)
16
16
O
2- Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có: 1 nguyên tử Cu, 1 phân tử O
3- Vậy công thức hoá học của hợp chất là: CuO
3- Bài mới
i tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 g bột
oxit (ZnO)
thành
GV: Cho HS cả lớp làm ví dụ 1:
HS: Làm bài tập vào vở
Ví dụ 1:
1) Tìm số mol của kẽm phản ứng
𝑛𝑍𝑛=1,365 =0,2(𝑚𝑜𝑙) 2Zn + O2 2ZnO
nZnO = nZn = 0,2 (mol)
Trang 2GV: Gọi HS làm từng (`!
GV: Gọi 1 HS nhắc lại công thức
chuyển đổi giữa m và n
m
n =
M
GV:
ZnO
MZnO = 56 + 16 = 81
mZnO = nZn x MZnO = 0,2 x 81
= 16,2 (gam)
ii tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành GV: Cho HS làm ví dụ 1:
Ví dụ 1: Tính thể tích khí oxi (ở đktc)
cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam phốt
P + O2 P2O5
phản ứng
Yêu cầu HS làm vào vở
GV: Gọi HS lần %1 làm từng (`! (có
thể gọi 1 HS tóm tắt đầu bài)
GV:
- Các em hãy tính số mol của photpho
GV: Có thể kết hợp giới thiệu cho HS
cách điền số mol của các chất #`
GV: Em hãy tính số mol của O2 và
P2O5
HS:
Tóm tắt đầu bài:
mP = 3,1 gam
VO (ở đktc) = ?
mP O = ?
m 3,1 1) nP = = = 0,1 (mol)
M 31
HS: 0
4P + 5O2 t 2P2O5
4 mol 5 mol 2 mol 0,1 mol x mol y mol
HS:
nP x 5 0,1 x 5
nO = = = 0,125 (mol)
2 4 4
nP 0,1
nPO = = = 0,05 (mol)
2 2
HS:
a) Thể tích oxi cần dùng là:
2 5 2
2 5
Trang 3GV: Tính thể tích khí oxi cần dùng?
GV:
chất tạo thành?
VO = n x 22,4 = 0,125 x 22,4
2
= 2,8 (lít)
HS:
MP O = 31 x 2 + 16 x 5 = 142 (gam)
2 5
mP O = n x M = 0,05 x 142 = 7,1 (gam)
2 5
4- Củng cố - luyện tập
GV: Cho HS làm bài tập:
Bài tập 1:
điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân
kaliclorat, theo sơ đồ phản ứng:
KClO3 nhiệt độ KCl + O2
3 cần biết để
điều chế -1! 9,6 gam oxi?
GV:
- Đề bài cho dữ kiện nào?
- Em hãy tóm tắt đầu bài
GV: Gọi 1 HS tính số mol của oxi
GV: Từ số mol của oxi, muốn biết số
mol của KClO3 và KCl, ta phải dựa vào
phản ứng:
GV:
tính số mol của KClO3 và KCl
HS:
3 và khối
HS: Tóm tắt đầu bài
mO = 96 (gam)
2
mKClO = ? (gam)
3
mKCl = ?
Giải:
m 9,6
mO = = = 0,3 (mol)
2 M 32
HS:
2KClO3 nhiệt độ 2KCl + 3O2
2 mol 2 mol 3 mol
nO x 2 0,3 x 2
2
nKClO = =
3 3 3
= 0,2(mol)
nKCl = nKClO = 0,2 (mol)
3
Trang 4KClO3 và KCl
HS:
3 cần dùng là:
mKClO = n x M = 0,2 x 122,5
3
= 24,5 (gam) (MKClO =39 + 35,5 +16 x 3 =122,5 g)
3
MKCl = 39 + 35,5 = 74,5 (gam)
mKCl = n x M = 0,2 x 74,5
= 14,9 (gam)
5- Hướng dẫn học ở nhà
GV:
Bài tập về nhà: - Bài 1 (phần b)
Bài 3 (phần a,b ) (SGK tr.75)
Rút kinh nghiệm: