1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Khoa học Lớp 4 - Nguyễn Thị Phượng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tham gia quá trình trao đổi chất - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 8 SGK và trả lời câu hỏi - Gọi 4 HS lên bảng chỉ vào hình - Kết luận: HĐ3: Sơ đồ quá trình trao đổi chất - GV c[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

(Tiết 1)

I HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống

+ Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

- Hoạt động nhóm nhanh, hiệu quả

- Giữ vệ sinh môi trường

II Bảng phụ

III

1 Hoạt động 1: ĐỘNG NÃO

 Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình

 Cách tiến hành:

- Yêu cầu các em kể những thứ các em cần dùng hàng ngày để duy trì sự sống của mình

+Lưu ý: Nếu hs kể đủ như ở phần kl thì gv không cần nhắc lại

KL: Những đk cần để con người sống và phát triển là:

- ĐK vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại

- ĐK tinh thần, văn hoá, xã hội, như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí

2 Hoạt động 2: LÀM VIỆC THEO NHÓM

 Mục tiêu: Hs phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con nhười mới cần

 Cách tiến hành: Làm BT 1/VBT/3

+Hoạt động theo nhóm 4

+Chú ý kĩ năng hoạt động nhóm của các em: cách thảo luận, trật tự

+Cho hs tự diễn đạt bằng lời

* GD hs giữ vs môi trường

3 Hoạt động 3: TRÒ CHƠI

 Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học

 Cách tiến hành: 4 dãy bàn/ 4 đội chơi

+ T/g chơi:3’

+Lần lượt từng thành viên của 4 đội lên bảng viết em sẽ mang theo gì nếu

em đến hành tinh khác (các thành viên cùng đội không viết trùng nhau) + Các nhóm so sánh và giải thích vì sao lại chọn các thứ đó

Trang 2

Ngày soạn:

Ngày giảng:

(Tiết 2)

I Sau bài học, hs biết:

- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

II Hình vẽ như sgk ở thiết bị

III

HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người

Thảo luận nhóm đôi: Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang 6 sgk Sau

đó, phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức ăn) Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của con người mà không thể hiện được qua hình vẽ như không khí

Lưu ý: Đại diện mỗi nhóm chỉ cần nói một hoặc hai ý ; sau đó để các nhóm khác nối tiếp

HĐ2: Trò chơi

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một tổ các nhóm lên bảng viết các chất

cơ thể người lấy vào và thải ra từ môi trường

Ngày soạn:

Ngày giảng:

(Tiết 3)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người

- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất

- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất của cơ thể người và môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 8 SGK

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: khởi động

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

HĐ2: Chức năng của các cơ quan

- 3 HS lên bảng trả lời

Trang 3

tham gia quá trình trao đổi chất

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 8 SGK và trả lời câu hỏi

- Gọi 4 HS lên bảng chỉ vào hình

- Kết luận:

HĐ3: Sơ đồ quá trình trao đổi chất

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ từ 4 đến

6 em, phát phiếu học tập cho từng

nhóm

- Yêu cầu các em thảo luận để hoàn

thành phiếu học tập

- Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập

các em vừa hoàn thành và trả lời các

câu hỏi trong SGK

HĐ4: Sự phối hợp hoạt động giữa các

cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,

bài tiết trong việc thực hiện quá trình

trao đổi chất

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp

HĐ5: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà

đọc phần bạn cần biết và vẽ sơ đồ

trang 7, SGK

- Quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi đúng

- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đọc phiếu học tập và trả lời các câu hỏi đúng

- 2 HS thảo luận với hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời

Ngày soạn:

Ngày giảng:

KHOA HỌC :

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN

VAI TRÓ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

(Tiết 4)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Phân loại được thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thức ăn có nguồn gốc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có chứa nhiều trong thức ăn đó

- Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò ccủa chúng

- Có ý thức ăn đầy đủ loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 10,11 SGK

- Phiếu học tập

- Các thẻ ghi có chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ1:

- Kiểm tra bài cũ

+ Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét cho điểm

- Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày, vào

buổi sáng, trưa, tối các em đã ăn, uống

những gì?

HĐ2: Phân loại thức ăn và đồ uống

- Bước1: Yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ trang 10 SGK và trả lời câu hỏi: Thức

ăn nào có nguồn gốc động vật, thực vât?

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

+ Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang

10 SGK

+ Người ta còn cách phân loại thức ăn nào

khác?

+ Vậy có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa

vào đâu để phân loại như vậy?

- KL:

HĐ3: Các loại thức ăn có nhiều loại chất bột

đường và vai trò của chúng

- Bước1:

+ Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

+ Chia lớp thành các nhóm

+ Yêu cầu các em hãy quan sát hình minh

hoạ trang 11 SGK và trả lời câu hỏi:

Hằng ngày em thường ăn thức ăn nào có

bột đường ?

Nhóm thức ăn có nhiều chất bột đường

đóng vai trò gì?

KL:

- Bước 2:

- Hướng dẫn HS làm việc cá nhân

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- Gọi vài HS trình bày phiếu của mình

- Gọi HS khác nhận xét

HĐ4:

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,

nhóm HS hăng hái xây dựng bài

- Dặn HS về nhà đọc nội dung Bạn cần biết

- Quan sát hình minh hoạ và suy nghĩ để trả lời câu hỏi

+ 2 HS lần lượt đọc to trước lớp,

HS cả lớp theo dõi + Người ta phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng

+ Có 2 cách: Dựa vào nguồn gốc

và lượng chất dinh dưỡng của thức ăn đó

- Lắng nghe

+ Chia nhóm, cử nhóm trưởng thư kí điều hành

+ Tiến hành quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy

- Nhận phiếu học tập

- Hoàn thành phiếu học tập

- 3 đến 5 HS trình bày

- Nhận xét

Trang 5

trang11 SGK

- Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần nhiều loại

thức ăn có đủ chất dinh dưỡng

Ngày soạn:

Ngày giảng:

(Tiết 5)

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 12, 13 SGK

- HS chuẩn bị bút màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ1: khởi động

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét cho điểm HS

+ Yêu cầu HS Hãy kể tên các thức ăn hằng

ngày các em ăn

HĐ2: Những thức ăn nào có chứa nhiều

chất đạm và chất béo

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang

12,13 SGK và trả lời câu hỏi: Những thức

ăn nào có chứa nhiều chất đạm, Những thức

ăn nào có chứa nhiều chất béo

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

+ Hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn chứa

nhiều chất đạm, chất béo mà các em ăn hằng

ngày?

- Kết luận:

HĐ3: Vai trò của nhóm thức ăn có chứa

nhiều chất đạm và chất béo

- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong

SGK trang 13

- Trả lời: Người ta cần có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?

+ HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, …

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời

+ Chất đạm: Cá, thịt lợn, thịt bò… Còn chất béo: dầu ăn, mỡ lợn …

- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần biết

- Lắng nghe

Trang 6

- KL:

+ Chất đạm giúp đổi mới cơ thể: tạo ra

những tế bào mới làm cơ thể lớn lên

+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ

thể hấp thụ các vitamin: A, E, D, K

HĐ4: Trò chơi đi tìm nguồn gốc của các

loại thức ăn

+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

- GV tiến hành trò chơi cả lớp theo định

hướng sau:

+ Chia nhóm HS như các tiết trước và phát

đồng hồ cho HS

- Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

- Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước

lớp

+ GV: Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm, chất béo có nguồn gốc từ đâu?

HĐ5: Nhận xét tiết học tuyên dương những

HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết

- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có nhiều vitamin, chất khoáng

và chất xơ

+ HS lần lượt trả lời

+ Chia nhóm nhận đồ dùng học tập chuẩn bị bút màu

- 4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp

- Có nguồn gốc từ động vật, thực vật

Ngày soạn:

Ngày giảng:

CHẤT XƠ

(Tiết 6)

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất khoáng, chất sơ và vitamin

- Nêu được vai trò của thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng

và chất xơ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ trang 14, 15 SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 7

Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ1: Khởi động

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét cho điểm HS

+ GV giới thiệu 1 số rau quả

Đây là các loại thức ăn hằng ngày của

chúng ta Nhưng chúng ta thuộc

nhóm thức ăn nào và có vai trò gì?

HĐ2: Những thức ăn chứa nhiều

vitamin chất khoáng và chất sx

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 14,15 SGK và trả lời câu hỏi:

Những thức ăn nào có chứa nhiều

vitamin, chất khoáng và chất xơ ?

+ Yêu cầu đổi vai để cả 2 cùng được

hoạt động

+ Gọi 2 đến 3 HS thực hiên hỏi trước

lớp

- Nhận xét, bổ sung

+ Hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn

chứa nhiều vitamin, chất khoáng và

chất xơ mà các em ăn hằng ngày?

+ GV ghi nhanh tên những loại thức

ăn đó lên bảng

HĐ3: Vai trò của vitamin, chất

khoáng, chất xơ

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc phần bạn cần

biết và trả lớp câu hỏi sau

+ Kể tên một số vitamin mà em biết?

+ Nêu vai trò của các loại vitamin đó

+ Thức ăn chứa nhiều vitamin có vai

trò gì đối với cơ thể?

+ Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ ra sao?

Tương tự với nhóm chất khoáng và

chất xơ

HĐ4: Nguồn gốc của nhóm thức ăn

chứa nhiều vitamin, chất khoáng và

- Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và vai trò của chúng? + Chất béo đóng vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?

+ Các tổ trưởng báo cáo các thành viên trong tổ đã tìm được 1 số loai thức ăn có chúa nhiều chất vitamin, chất khoáng và chất xơ

+ Quan sát các loại rau quả mà GV đưa ra + Lắng nghe

- Hoạt động cặp đôi + 2 HS thảo luận và trả lời

+ HS1 hỏi HS2 trả lời + 2 đến 3 cặp thực hiện

+ HS chia nhóm nhận tên và thảo luận trong nhóm và ghi kết quả thoả luận ra giấy

Trang 8

chất xơ

+ Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

+ Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm từ

4 đến 6 HS , phát phiếu học tập cho

từng nhóm

+ Yêu cầu các em hãy thảo luận để

hoàn thành phiếu học tập

+ Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu

học tập lên bảng đọc Gọi các nhóm

khác nhận xét bổ sung

Hỏi: Các thức ăn chứa nhiều vitamin

chất khoáng và chất xơ có nguồn gốc

từ đâu?

+ Tuyên dương nhóm làm nhanh và

đúng

HĐ5: Nhận xét tiết học tuyên dương

những HS, nhóm HS tham gia tích

cực vào bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn

cần biết

- Dặn HS về nhà xem trước bài 7

+ HS các nhóm cử đại diện trình bày + Các nhóm khác bổ sung

+ HS chia nhóm và nhận xét phiếu học tập + Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học

+ Đại diện của hai nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Các thức ăn chúa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ đều có nguồn gốc từ động vật thực vật

Ngày soạn:

Ngày giảng:

ĂN?

(Tiết 7)

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Hiểu giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày

II/ Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập theo nhóm

- Giấy khổ to

- HS chuẩn bị bút màu

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1: khởi động

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét cho điểm HS

+ Yêu cầu HS Hãy kể tên các thức ăn + Cá, thịt, rau, tôm, hoa quả …

Trang 9

hằng ngày các em ăn

+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món

em cảm thấy thế nào?

 Đưa ra yêu cầu bài

HĐ2: Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ?

- GV tiến hành cho HS hoạt động

nhóm

- Y/c HS thảo luận và trả lời các câu

hỏi:

+ Nếu hằng ngày cũng chỉ ăn một loại

thức ăn và một loại rau thì có ảnh

hưởng gì đến hoạt động sống?

+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn

ntn?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý

kiến của nhóm mình GV ghi các ý

không trùng lên bảng và kết luận ý

kiến đúng

- Gọi 2 HS đọc to mục bạn cần biết

trang 17, SGK

HĐ3: Nhóm thức ăn có trong một bữa

ăn cân đối

- Tiến hành hoạt động nhóm 6

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 16,17 SGK để vẽ và tô màu các

loại thức ăn nhoms chon cho 1 bữa ăn

- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình

bày

- Nhận xét từng nhóm Y/c bắt buộc

trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất va

hợp lí

- Y/c HS quan sát kĩ tháp dinh dưỡng

và trả lơi câu hỏi: Những thức ăn nào

cần: ăn đủ, ăn vừa phải, ăn mmức độ,

ăn ít, ăn hạn chế

- GV kết luận

HĐ4: Trò chơi: “Đi chợ”

- Giới thiệu trò chơi

+ Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng

+ Em cảm thấy chán không muốn ăn

- Hoạt động theo nhóm

- Thảo luận và rút ra câu trả lời đúng

+ 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày

+ 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm

+ Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập + Quan sát thảo luận vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm mình chon cho một bữa ăn

+ 2 đến 3 HS đại diện trình bày

+ Quan sát, 5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu tên một nhóm thức ăn

- Lắng nghe + Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành

Trang 10

nhóm

+ Y/c các nhóm lên thực đơn và tập

thuyết trình từ 5 dến 7 phút

+ Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi

lần có nhóm trình bày GS gọi nhóm

khác bổ sung, nhận xét GV ghi nhanh

các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi

nhóm

+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm

+ Y/c HS chọn ra 1 nhóm có thực đơn

hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát

nhất

+ Tuyên dương

HĐ5: Nhận xét tiết học tuyên dương

những HS, nhóm HS tham gia tích cực

vào bài

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn

cần biết

- Dặn HS về nhà sưu tầm những thưc

ăn được chế biến từ cá

thục đơn + Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa

Ngày soạn:

Ngày giảng:

ĐẠM THỰC VẬT

(Tiết 8)

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nêu các món thức ăn chứa nhiều chất đạm

- Giải thích vì sao cần phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá

- Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

II/ Đồ dùng dạy học:

- Pho to phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưõng của một số thức ăn chứa chất đạm

III/ Hoạt động dạy học:

HĐ1: khởi động

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Nhận xét cho điểm HS

+ Hỏi: hầu hết các loại thức ăn có

nguồn gốc từ đâu? + Hầu hết các loại thức ăn có nguồn

gốc từ động vật và thực vật

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w