Các nhóm thực hiện Chú ý: Sai số tuyệt đối của số gần đúng nhận được trong một GV neâu moät soá VD veà yeâu caàu phép đo đạc đôi khi không phản sai số tương đối để HS ánh đầy đủ tính[r]
Trang 1Chương I MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Ngày soạn: 5/09/2010
I Mục tiêu
Kiến thức
– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ
– Biết khái niệm MĐ chứa biến
Kĩ năng
– Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương
– Biết sử dụng các kí hiệu , trong các suy luận toán học
Thái độ
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
10N1
10N2
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến
GV đưa ra một số câu và
cho HS xét tính Đ–S của các
câu đó
a) “Phan–xi–păng là ngọn
núi cao nhất Việt Nam.”
b) “ < 9,86” 2
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
Cho các nhóm nêu một số
câu Xét xem câu nào là
mệnh đề và tính Đ–S của các
HS thực hiện yêu cầu
a) Đ b) S c) không biết
Các nhóm thực hiện yêu cầu
Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n
I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến.
1 Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai – Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
2 Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá
Trang 2mệnh đề.
Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến
trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
GV đưa ra một số cặp
mệnh đề phủ định nhau để
cho HS nhận xét về tính Đ–
S
a) P: “3 là một số nguyên tố”
: “3 không phải là số ngtố”
P
b) Q: “7 không chia hết cho
5”
HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề II Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là P
đúng khi P sai
P sai khi P đúng P
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo
GV đưa ra một số mệnh đề
được phát biểu dưới dạng
“Nếu P thì Q”.
a) “Nếu n là số chẵn thì n
chia hết cho 2.”
b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh
thì nó có các cặp cạnh đối
song song.”
Cho các nhóm nêu một số
VD về mệnh đề kéo theo
+ Cho P, Q Lập P Q
+ Cho P Q Tìm P, Q
Các nhóm thực hiện yêu cầu
III Mệnh đề kéo theo.
Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” đgl mệnh đề kéo theo, và kí hiệu P Q.
Mệnh đề P Q chỉ sai khi
P đúng và Q sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P Q Khi đó, ta nói:
P là giả thiết, Q là kết luận.
P là điều kiện đủ để có Q.
Q là điều kiện cần để có P.
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương
Dẫn dắt từ KTBC, QP
đgl mệnh đề đảo của PQ
Cho các nhóm nêu một số
mệnh đề và lập mệnh đề đảo
của chúng, rồi xét tính Đ–S
của các mệnh đề đó
Trong các mệnh đề vừa
lập, tìm các cặp PQ, QP
đều đúng Từ đó dẫn đến
Các nhóm thực hiện yêu cầu
IV Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương.
Mệnh đề Q P đgl mệnh đề đảo của mệnh đề P Q.
Nếu cả hai mệnh đề
P Q và Q P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
Kí hiệu: P Q Đọc là: P tương đương Q hoặc P là đk cần và đủ để
Trang 3khái niệm hai mệnh đề tương
đương
có Q hoặc P khi và chỉ khi Q.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các kí hiệu và
GV đưa ra một số mệnh đề
có sử dụng ,
Cho các nhóm phát biểu
các mệnh đề có ,
Các nhóm thực hiện yêu cầu
V Kí hiệu và .
: với mọi.
: tồn tại, có một.
Hoạt động 6: Mệnh đề phủ định của các mệnh đề có chứa kí hiệu ,
GV đưa ra các mệnh đề có
chứa các kí hiệu , Hướng
dẫn HS lập các mệnh đề phủ
định
a) A: “xR: x2 ≥ 0”
–> : “x R: xA 2 < 0”
b) B: “n Z: n < 0”
–> : “n Z: n ≥ 0”.B
Các nhóm thực hiện yêu cầu
4 Củng cố
Nhấn mạnh: Mệnh đề, mệnh đề phủ định mệnh đề kéo theo hai mệnh đề tương đương, mệnh đề có chứa kí hiệu ,
Cho học sinh nêu ví dụ VD về mệnh đề, không phải mđ, phủ định một mđ, mệnh đề kéo theo
5 Hướng dẫn về nhà
Bài 1, 2, 3 SGK
Tổ chuyên môn duyệt:
Trang 4
Ngày soạn: 05/9/2010
LUYỆN TẬP VỀ MỆNH ĐỀ
I Mục tiêu
Kiến thức
Củng cố các khái niệm: mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai mệnh đề tương đương
Kĩ năng
Biết cách xét tính Đ–S của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định
Biết sử dụng các điều kiện cần, đủ, cần và đủ
Biết sử dụng các kí hiệu ,
Thái độ
Hình thành cho HS khả năng suy luận có lí, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề một cách chính xác
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
10N1
10N2
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Xét tính Đ–S của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định
H1 Thế nào là mệnh đề,
mệnh đề chứa biến?
H2 Nêu cách lập mệnh đề
phủ định của một mệnh đề
Đ1
– mệnh đề: a, d
– mệnh đề chứa biến:
b, c
Đ2 Từ P, phát biểu
“không P”
a) 1794 không chia hết cho 3
b) 2 là một số vô tỉ
Bài 1 SGK Trong các câu sau,
câu nào là mệnh đề, mệnh đề chứa biến?
a) 3 + 2 = 7 b) 4 + x = 3 c) x + y > 1 d) 2 – 5 < 0
Bài 2 SGK Xét tính Đ–S của
mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó?
a) 1794 chia hết cho 3
Tiết 4
Trang 5P? c) ≥ 3,15
d) 125 > 0 b) 2 là một số hữu tỉ
c) < 3,15 d) 125 ≤ 0
Hoạt động 2: Luyện kĩ năng phát biểu mệnh đề bằng cách sử dụng điều kiện
cần, đủ H1 Nêu cách xét tính Đ–
S của mệnh đề PQ?
H2 Chỉ ra “điều kiện
cần”, “điều kiện đủ” trong
mệnh đề P Q?
H3 Khi nào hai mệnh đề
P và Q tương đương?
Đ1 Chỉ xét P đúng
Khi đó:
– Q đúng thì P Q đúng
– Q sai thì P Q sai
Đ2
P là điều kiện đủ để có Q
Q là điều kiện cần để có P
Đ3 Cả hai mệnh đề P
Q và Q P đều đúng
Bài 3 SGK3
a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của các mệnh đề trên
b) Phát biểu các mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm
“điều kiện đủ”
c) Phát biểu các mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điềàu kiện cần”
Bài 4 SGK Phát biểu các mệnh
đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”
Hoạt động 3: Luyện kĩ năng sử dụng các kí hiệu ,
H Hãy cho biết khi nào
dùng kí hiệu , khi nào
dùng kí hiệu ?
– : mọi, tất cả
– : tồn tại, có một
a) x R: x.1 = 1
b) x R: x + x = 0
c) x R: x + (–x) = 0
Bài 5 SGK Dùng kí hiệu ,
để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó bằng 0
c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0
Lập mệnh đề phủ định?
Trang 6Gọi học sinh đứng tại chỗ
trả lời bài tập
Học sinh đứng tại chỗ phát biểu
Bài 6 SGK Phát biểu thành lời
mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó
2
a x x
2
b n n
c n n n
2
d x x x
Bài 7 SGK.
a n
MĐ phủ định là
: n kh«ng chia hÕt cho n
n
MĐ phủ định là đúng
b) x :x2 2 có MĐ phủ định là:
MĐ phủ định là
2
đúng
c) x :x x 1 có MĐ phủ định:
MĐ phủ định
sai
d) x : 3x x 2 1 có MĐ phủ định:
MĐ phủ
2
định sai
4 Củng cố
Nhấn mạnh:
– Cách vận dụng các khái niệm về mệnh đề
– Có nhiều cách phát biểu mệnh đề khác nhau
5 Hướng dẫn về nhà
Làm các bài tập sách bài tập và đọc trước bài “Tập hợp”
-Tổ chuyên môn duyệt:
Trang 7Ngày soạn: 05/9/2010
§2 TẬP HỢP CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I Mục tiêu
Kiến thức
Nắm vững các khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau
Nắm vững các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp
Kĩ năng
Biết cách diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề
Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
Biết cách xác định hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp
Thái độ
Luyện tư duy lôgic, diễn đạt các vấn đề một cách chính xác
Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
10N1
10N2
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24?
Nêu các cách cho tập hợp? Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tập hợp và phần tử
H1 Nhắc lại cách sử dụng
các kí hiệu , ?
Hãy điền các kí hiệu ,
vào những chỗ trống sau
đây:
Đ1
a), c) điền b), d) điền
I Khái niệm tập hợp
1 Tập hợp và phần tử
Tập hợp là một khái
niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa.
a A; a A.
Tiết 5
Trang 8c) 2 … Q d) 2 … R
H2 Hãy liệt kê các ước
nguyên dương của 30?
H3 Hãy liệt kê các số thực
lớn hơn 2 và nhỏ hơn 4?
–> Biểu diễn tập B gồm các
số thực lớn hơn 2 và nhỏ
hơn 4
B = {x R/ 2 < x < 4}
H4 Cho tập B các nghiệm
của pt: x2 + 3x – 4 = 0 Hãy:
a) Biểu diễn tập B bằng
cách sử dụng kí hiệu tập
hợp
b) Liệt kê các phần tử của
B
H5 Liệt kê các phần tử của
tập hợp A ={xR/x2+x+1 =
0}
Đ2 {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15,
30}
Đ3 Không liệt kê được.
Đ4
a) B = {x R/ x2 + 3x – 4
= 0}
b) B = {1, – 4}
Đ5 Không có phần tử
nào
2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó.
Biểu đồ Ven
B
3 Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là
, là tập hợp không chứa phần tử nào.
A ≠ x: x A.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con H1 Xét các tập hợp Z và Q.
a) Cho a Z thì a Q ?
b) Cho a Q thì a Z ?
Hướng dẫn HS nhận xét
các tính chất của tập con
H2 Cho các tập hợp:
A ={xR/ x2 – 3x + 2 = 0}
B = {nN/ n là ước số của
6}
C = {nN/ n là ước số của
9}
Tập nào là con của tập nào?
Đ1
a) a Z thì a Q b) Chưa chắc
Z
Q
A
C B
Đ2
A B
II Tập hợp con
A B x (x A x
B)
Nếu A không là tập con của B, ta viết A B.
Tính chất:
a) A A, A.
b) Nếu A B và B
C thì A C.
c) A, A.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tập hợp bằng nhau
H Cho các tập hợp:
A={nN/n là bội của 2 và 3}
B = {nN/ n là bội của 6}
Hãy kiểm tra các kết luận:
Đ.
+ n A n 2 và n 3
n 6 n B + n B n 6
n 2 và n 3 n B
III Tập hợp bằng nhau
A = B x (x A x
B)
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 4: Tìm hiểu Giao của hai tập hợp H1 Cho các tập hợp:
A = {nN/ n là ước của 12}
B = {nN/ n là ước của 18}
a) Liệt kê các phần tử của
A, B
b) Liệt kê các phần tử của C
gồm các ước chung của 12
và 18
H2 Cho các tập hợp:
A = {1, 2, 3}, B ={3, 4, 7,
8}, C = {3, 4} Tìm:
a) A B b) A C
c) B C d) A B C
Đ1.
a) A = {1, 2, 3, 4, 6, 12}
B = {1, 2, 3, 6, 9, 18}
b) C = {1, 2, 3, 6}
A
B
C
A
Đ2
A B = {3}, A C = {3}
4},ABC={3}
I Giao của hai tập hợp
A B = {x/ x A và x
B}
x A B x A
x B
Mở rộng cho giao của nhiều tập hợp
Hoạt động 5: Tìm hiểu Hợp của hai tập hợp H1 Cho các tập hợp:
A = {nN/ n là ước của 12}
B = {nN/ n là ước của 18}
Liệt kê các phần tử của C
gồm các ước chung của 12
hoặc 18
H2 Nhận xét mối quan hệ
giữa các phần tử của A, B,
C?
H3 Cho các tập hợp:
A = {1, 2, 3}, B ={3, 4, 7, 8}
C = {3, 4} Tìm ABC ?
Đ1.C = {1, 2, 3, 4, 6,
9,12, 18}
C=AB
Đ2.
Một phần tử của C thì
hoặc thuộc A hoặc thuộc B
Đ3.
ABC ={1, 2, 3, 4, 7, 8}
II Hợp của hai tập hợp
A B = {x/ x A hoặc x
B}
x A B x A
x B
Mở rộng cho hợp của nhiều tập hợp
Hoạt động 6: Tìm hiểu Hiệu và phần bù của hai tập hợp
H1 Cho các tập hợp:
A = {nN/ n là ước của 12}
B = {nN/ n là ước của 18}
a) Liệt kê các phần tử của C
Đ1 C = {4, 12} III Hiệu và phần bù của
hai tập hợp
A \ B = {x/ x A và x B}
Trang 10gồm các ước chung của 12
nhưng không là ước của 18
H2 Cho các tập hợp:
B ={3, 4, 7, 8}, C = {3, 4}
a) Xét quan hệ giữa B và
C?
b) Tìm CBC ?
C=A\B
C A B
A B
Đ2
a) C B b) CBC = {7, 8}
x A \ B x A
x B
Khi B A thì A \ B đgl
phần bù của B trong A, kí
hiệu C A B.
4 Củng cố
Nhấn mạnh các khái niệm giao, hợp, hiệu, phần bù các tập hợp
Câu hỏi: Gọi:
T: tập các tam giácTC: tập các tam giác cân TĐ: tập các tam giác đều
Tv: tập các tam giác vuông Tvc: tập các tam giác vuông cân
Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp trên?
Nhấn mạnh các cách cho tập hợp, tập con, tập hợp bằng nhau
Câu hỏi: Cho tập A = {1, 2, 3} Hãy tìm tất cả các tập con của A?
5 Hướng dẫn về nhà
Bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK
Đọc trước bài “Các tập hợp số”
Bài 1, 2, 3 SGK
Đọc trước bài “Các phép toán tập hợp”
-Tổ chuyên môn duyệt:
Trang 11Ngày soạn: 05/9/2010
§4 CÁC TẬP HỢP SỐ SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ
I Mục tiêu
Kiến thức
Nắm được các phép toán tập hợp đối với các tập hợp con của các tập hợp số Biết khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một số gần đúng
Kĩ năng
Vận dụng các phép toán tập hợp để giải các bài tập về tập hợp số
Biểu diễn được khoảng, đoạn, nửa khoảng trên trục số
Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước
Biết sử dụng MTBT để tính toán với các số gần đúng
Thái độ
Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
Biết được mối liên quan giữa toán học và thực tiễn
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
10N1
10N2
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy biểu diễn các tập hợp sau trên trục số: A = {x R / x > 3}, B = {x R / 2 < x < 5}
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại các tập hợp số đã học H1 Nhắc lại các tập hợp số
đã học? Xét quan hệ giữa
các tập hợp đó?
H2 Xét các số sau có thể
thuộc các tập hợp số nào?
Đ1 N* N Z Q R
N
Z
Đ2 0 N, 3 N * , Q,3
5
I Các tập hợp số đã học
N * = {1, 2, 3, …}
N = {0, 1, 2, 3, …}
Z = {…, –3, –2, –1, 0, 1, 2,
…}
Q = {a/b / a, b Z, b ≠ 0} R: gồm các số hữu tỉ và vô tỉ
Tiết 8
Trang 120, 3, –5, , 3
Hoạt động 2: Giới thiệu Các tập con thường dùng của R
GV giới thiệu khoảng,
đoạn, nửa khoảng Hướng
dẫn HS biểu diễn lên trục
số
Các nhóm thực hiện yêu cầu
//////////(––––––––––)///////>
//////////(–––––––––––––––>
a
––––––––––––––––)///////>
b
//////////[––––––––––]///////>
//////////[––––––––––)///////>
//////////(––––––––––]///////>
//////////[–––––––––––––––>
a
––––––––––––––––]///////>
b
II Các tập con thường dùng của R
Khoảng (a;b) = {x R/ a<x<b} (a;+ ) = {x R/a < x} (– ;b) = {x R/ x<b} (– ;+ ) = R
Đoạn [a;b] = {x R/ a≤x≤b} Nửa khoảng
[a;b) = {x R/ a≤x<b} (a;b] = {x R/ a<x≤b} [a;+ ) = {x R/a ≤ x} (– ;b] = {x R/ x≤b}
Hoạt động 3: Vận dụng các phép toán tập hợp đối với các tập hợp số
GV hướng dẫn cách tìm
các tập hợp:
– Biểu diễn các khoảng,
đoạn, nửa khoảng lên trục
số
– Xác định giao, hợp, hiệu
của chúng
Mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu
1 A = [–3;4] B = [–1;2]
C = (–2;+) D = (–;+)
2 A = [–1;3] B =
C = D = [–2;2]
3 A = (–2;1] B = (–2;1)
C = (–;2] D = (3;+)
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
1 A = [–3;1) (0;4]
B = (0;2] [–1;1]
C = (–2;15) (3;+)
D = (–;1) (–2;+)
2 A = (–12;3] [–1;4]
B = (4;7) (–7;–4)
C = (2;3) [3;5)
D = (–;2] [–2;+)
3 A = (–2;3) \ (1;5)
B = (–2;3) \ [1;5)
C = R \ (2;+)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Số gần đúng H1 Cho HS tiến hành đo
chiều dài một cái bàn HS
Cho kết quả và nhận xét
chung các kết quả đo được
H2 Trong toán học, ta đã
Đ1 Các nhóm thực hiện
yêu cầu và cho kết quả
Đ2 , , …2
I Số gần đúng
Trong đo đạc, tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng.