1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2011-2012 (Bản đẹp 2 cột)

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: Kể chuyện: Tiết 16 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN, HOẶC THAM GIA Những kiến thức đã biết liên quan đến Những kiến thức mới trong bài học bài học cần được hình thành - Nghe - kể lại đư[r]

Trang 1

2- Học tập:

- Cần rèn chữ nhiều: X Hoàng, Lượng, Lê Anh, Lượng; Học bảng cửu

chương: Mỵ, Trần Phương, Lê Anh

- Duy trì lịch luyện viết

- Duy trì luyện giải toán qua mạng

- Đăng kí tuần học tốt Tiếp tục giúp bạn học tốt

3- Công tác khác:

- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực được phân công

- Giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết chuyển mùa

- Chăm sóc cây & hoa

- Thể dục giữa giờ & múa hát tập thể

- Duy trì các hoạt động của Đội

TUẦN 16

Ngày soạn: 15 tháng 12 năm 2011

Ngày giảng : Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011

Tiết 1:

CHÀO CỜ

Tiết 2: Thể dục:

GV chuyên soạn giảng

Tiết 3: Toán: Tiết 78

LUYỆN TẬP

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết chia cho số có hai chữ số

(chia hết & chia có dư)

- Củng cố cách chia số có năm chữ số cho số

có hai chữ số (chia hết & chia có dư)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

- Hoàn thành BT1 ( Dòng 1,2); BT2; HSKG hoàn thành BT 2, 3, 4

- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài:

Trang 2

- Kiểm tra sĩ số.

- Thực hiện phép tính: 97200: 72 = ?

Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài: GV ghi bảng

2 Phát triển bài:

* Bài 1 (84): Đặt tính rồi tính.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vở, 4 HS làm bảng

phụ (HSTB làm dòng 1, 2; HSKG làm

cả bài)

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 2 (84):

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng

phụ

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 3 (84): HSKG

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm

bảng phụ

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 1 HS thực hiện: 97200: 72 = 1350

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vào vở, 4 HS làm bảng phụ

4725 15 4674 82 4935 44

22 315 574 57 53 112

35136 18 18408 52 17826 48

171 1952 280 354 342 371

0

- Nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc bài toán, tóm tắt

- 25 viên: 1 m2

- 1050 viên: m ?2

- HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ

Bài giải:

Số mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m )2 Đáp số: 42 m2

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc bài toán, tóm tắt, tự làm bài

* Có :25 người Tháng 1: 855 sản phẩm Tháng 2: 920 sản phẩm Tháng 3: 1 350 sản phẩm

* 1 người trong 3 tháng: sản phẩm?

- HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ

Bài giải.

Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là:

855 + 920 + 1350 = 3 125 (sản phẩm) Trung bình một người làm được số sản phẩm là: 3125 : 25 = 125 (sản phẩm)

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá.

* Bài 4 (84): HSKG: Sai ở đâu?

- Muốn biết phép tính sai ở đâu ta phải

làm gì?

3 Kết luận:

- Nêu cách thực hiện phép chia cho số

có 2 chữ số?

- Nhận xét giờ học

- Xem lại các bài tập

Đáp số: 125 sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá

- Ta phải thực hiện phép chia

- Phép tính a sai ở lần chia thứ hai, ước lượng thương sai, nên tìm được số dư là

95 lớn hơn 67 Phép tính b sai ở số dư cuối

Tiết 4: Tập đọc: Tiết 31

KÉO CO

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc

- Biết tìm nội dung bài

- Đọc trôi chảy rành mạch, đọc toàn bài

- Biết kéo co là trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ phát huy (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Đọc đúng: hội làng, nam và nữ, Hữu Trấp,

- Đọc to, rõ ràng, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài:

- Cho lớp hát chuyển giờ

- Đọc thuộc lòng bài Tuổi ngựa.

Nêu nội dung bài?

Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Cả lớp hát

- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 4

2 Phát triển bài:

2.1 Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- Chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu… ấy thắng

+ Đoạn 2: Hội làng xem hội

+ Đoạn 3: Còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV ghi bảng: hội làng, nam và nữ,

Hữu Trấp

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi

- Gọi HS đọc câu dài

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Tổ chức cho HS đọc bài theo cặp (3

phút)

- Gọi các cặp đọc bài trước lớp

- GV đọc mẫu:

2.2 Tìm hiểu bài

* Đoạn 1:

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Phần đầu bài văn giới thiệu điều gì?

- Dựa vào phần mở đầu bài văn và tranh

minh họa nêu cách chơi kéo co?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

* Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc thầm

- Nêu cách chơi kéo co ở làng Hữu

Trấp?

- Đoạn 2 giới thiệu cho ta biết điều gì?

* Đoạn 3:

- Cho HS đọc đoạn 3

- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

gì đặc biệt?

- Vì sao trò chơi kéo co lại rất vui?

- Ngoài kéo co em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác?

- Đoạn 3 giới thiệu trò chơi kéo co ở

đâu?

- 1 HS đọc bài

- HS đoc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đoc từ khó

- HS đọc nối tiếp bài lần 2

- HS đọc câu dài

- HS đọc chú giải

- HS đọc bài theo cặp

- HS đọc bài trước lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn 1

- Cách chơi kéo co

- Có hai đội thường thì số người của hai đội phải

Đ1 Cách thức chơi kéo co.

- HS đọc thầm bài

- Rất đặc biệt thi giữa bên nam và bên nữ, nam khỏe hơn nữ nhiều thế mà có năm bên nữ lại thắng

Đ2 Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

- HS đọc đoạn 3

- Cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng số lượng mỗi bên không hạn chế

- Có đông người tham gia, không khí ganh đua sôi nổi, những tiếng hò reo

- Đấu cờ người, thi nấu cơm, đấu vật…

Đ3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

Trang 5

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Nội dung bài?

2.3 Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 1 HS đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm

giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm đoạn Hội làng

Hữu Trấp xem hội

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm đôi (2

phút)

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

3 Kết luận:

- Nêu nội dung bài

- Kể tên trò chơi ở địa phương em?

- Tự rèn đọc

- HS đọc toàn bài

* Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy.

- HS đọc bài nối tiếp, tìm giọng đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, đánh giá

- Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy

- HS kể

Ngày soạn: 18 tháng 12 năm 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011

Tiết 1: Toán: Tiết 77

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết chia cho số có hai chữ số - Củng cố cách chia cho số có hai chữ số

trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

- Hoàn thành BT1 dòng 1, 2 HSKG hoàn thành thêm BT2, 3

- Giáo dục ý thức tích cực, tự giác học tập

II Đồ dùng:

- Bảng phụ, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra sĩ số

- Thực hiện phép tính :

a 2342 : 12 = ?; b 345 : 25 = ?

Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Ví dụ:

a 9 450: 35 = ?

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính, nêu cách

tính

- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và

tính như SGK

- Phép chia 9 450: 35 là phép chia hết

hay phép chia có dư?

- Lưu ý HS lần chia cuối cùng 0: 35

được 0, viết 0 vào thương vào bên phải

của 7

b 2448 : 24 = ?

(Trường hợp có chữ số 0 ở hàng chục

của thương)

- Hướng dẫn tương tự như ví dụ a

- Lưu ý HS lần chia thứ hai 4: 24 được

0, viết 0 vào thương ở bên phải của 1

2.2 Luyện tập

* Bài 1 (85):

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 2 HS làm

trên bảng phụ.(HSTB làm dòng 1, 2 ;

HSKG làm cả bài)

- Nhận xét đánh giá

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 HS thực hiện

a 195(dư 2) b 13 (dư 20)

- HS lắng nghe

a chia theo thứ tự từ trái sang phải

* 94 chia 35 được2 viết 2;

2 nhân 5 bằng 10, 14 trừ 10 bằng 4, viết 4 nhớ 1;

2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2;

* Hạ 5, được245; 245 chia 35 được 7 viết 7

7 nhân 5 bằng 35; 35 trừ 35 bằng 0, viết

0 nhớ 3;

7 nhân 3 bằng 21, thêm 3 bằng 24; 24 trừ

24 bằng 0, viết 0

* Hạ 0 được 0, 0 chia 35 được 0, viết 0 Vậy 9450: 35 = 270

- Nêu yêu cầu

- Tự làm bài, 2 HS làm trên bảng phụ

8750 35 23520 56 11780 42

175 250 112 420 338 280

2996 28 2420 12 13870 45

19 107 02 201 37 308

Trang 7

* Bài 2(85):

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày bài

giải, 1 HS làm trên bảng phụ

- Nhận xét đánh giá

* Bài 3 (85):

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Muốn tính được chu vi và diện tích

của mảnh đất ta phải biết được gì?

- Ta có cách nào để tính được chiều

rộng và chiều dài của mảnh đất?

- Y/ cầu HS tự làm bài, 1 HS làm trên

bảng phụ

- Nhận xét đánh giá

3 Kết luận:

- Gọi HS nêu lại cách chia ở 2 ví dụ

- Nhận xét giờ học

- xem lại các bài toán

- Đọc đề, tóm tắt:

- Tóm tắt :

1 giờ 12 phút: 97200 lít

1 phút : …lít?

Bài giải

1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút máy bơm bơm được

số lít nước là: 97200 : 72 = 1350(lít) Đáp số: 1 350 lít

- Đọc đề bài

- Tổng độ dài hai cạnh liên tiếp: 307m Chiều dài hơn chiều rộng : 97m

- a Chu vi : m ?

b Diện tích : m2?

- Biết chiều rộng và chiều dài của mảnh đất

- Áp dụng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng phụ

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là:

(307- 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m) Chu vi mảnh đất là:

307 x 2 = 614 (m ) Diện tích mảnh đất là:

105 x 202 = 21210(m2) Đáp số: 614m; 21210 m2

Trang 8

Tiết 2: Chính tả: (Nghe viết): Tiết 16

KÉO CO

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Viết được một đoạn văn hoặc

một đoạn thơ

- Nghe viết đúng một đoạn văn

- Trình bày đúng thể loại văn xuôi

I Mục tiêu:

- HS nghe viết chính xác, đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập 2a

- Rèn luyện kỹ năng viết đúng, viết đẹp

II Đồ dùng:

- Bảng phụ, bảng con

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Đọc cho HS viết: giàn hoa, dàn bài

Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

2.1 Hướng dẫn nghe viết:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có

gì đặc biệt?

- Gọi HS đọc các từ khó

- Luyện viết: Quế Võ; Bắc Ninh, Tích

Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, khuyến

khích,

- GV đọc, HS viết bài

- GV quan sát, uốn nắn

- GV đọc, HS soát bài

- Chấm chữa bài, nhận xét

2.2 Luyện tập:

* Bài 2a (156):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yểu cầu HS làm VBT, 1HS làm bảng

phụ

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

- Gọi HS đọc lại bài đã chữa

- Cả lớp hát

- 2HS viết

- Lắng nghe

- 2 HS đọc đoạn viết

- Thi giữa nam và nữ, nam khỏe hơn nữ nhiều … nữ thắng

- HS đọc các từ khó

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS đổi vở soát lỗi

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm vàoVBT, 1 HS làm bảng phụ

- Đáp án

a Nhảy dây, múa rối, giao bóng

- Nhận xét, đánh giá

- HS đọc lại bài chữa

Trang 9

3 Kết luận:

- Thi viết các chữ bắt đầu bằng r/d/gi?

Nhận xét giờ học

- Viết lại những lỗi viết sai

Tiết 3: Đạo đức: Bài 8

YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)

Những kiến thức đã biết liên quan đến bài

học

Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành

- Biết kính trọng & biết ơn thầy giáo, cô giáo - Biết ích lợi của lao động

I Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

- HSKG biết được ý nghĩa của lao động

II Đồ dùng:

- Câu chuyện về tấm gương lao động của Bác Hồ, của các anh hùng lao động Một

số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lao động

III Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Vì sao em phải biết ơn thầy, cô giáo?

Nêu những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn thầy, cô giáo?

Nhận xét đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Phát triển bài:

HĐ1: Phân tích truyện "Một ngày

của Pê-chi-a"

- Đọc truyện: Một ngày của Pê - chi - a

- Gọi 1 HS đọc lại

- Tổ chức hoạt động nhóm 4: ( 3 phút)

- Yêu cầu thảo luận trả lời

1 Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a

với những người khác trong truyện?

2 Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế

- Cả lớp hát

- 2 HS trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS đọc lại truyện

- Thảo luận theo cặp trả lời

1 Mọi người hăng say làm việc thì Pê-chi-a lại bỏ phí mất một ngày mà không làm gì cả

2 Pê-chi-a sẽ cảm thấy hối tiếc vì đã bỏ

Trang 10

nào sau chuyện xảy ra?

3 Nếu em là Pê-chi-a em có làm như

bạn không? Vì sao?

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

* Kết luận: Lao động mới tạo ra được

của cải, đem lại cuộc sống ấm no cho

bản thân và mọi người xung quanh bởi

vậy mỗi chúng ta phải yêu lao động.

- Yêu cầu đọc bài "Làm việc thật là vui"

- Trong bài em thấy mọi người làm việc

như thế nào?

- Vì sao phải yêu lao động?

*Ghi nhớ(SGK)

HĐ2: Bày tỏ ý kiến

- Tổ chức hoạt động theo cặp: thảo luận

bày tỏ ý kiến

1 Sáng nay cả lớp đi lao động trồng cây

xung quanh trường Hồng đến rủ Nhàn

cùng đi Vì ngại trời lạnh, Nhàn nhờ

Hồng xin phép hộ với lí do bị ốm Việc

làm của Nhàn là đúng hay sai?

2 Chiều nay Lương đang nhổ cỏ ngoài

vườn với bố thì Toàn sang rủ đi đá

bóng Mặc dù rất thích đi, nhưng Lương

vẫn từ chối và tiếp tục giúp bố công

việc

3 Để được cô giáo khen tinh thần lao

động, Nam cố sức bê thật nhiều bàn ghế

nặng và tranh làm hết công việc của các

bạn

4 Vì sợ cô giáo mắng, các bạn chê cười,

Vui không dám xin phép nghỉ để về quê

thăm ông bà ốm trong ngày lễ tết trồng

cây ở trường

- Gọi các cặp trình bày

*Kết luận: Phải tích cực tham gia lao

động ở gia đình, nhà trường, và nơi ở

phù hợp với sức khoẻ của bản thân.

phí một ngày, có thể Pê-chi-a sẽ làm việc chăm chỉ sau đó

3 Không bỏ phí một ngày như bạn Vì phải lao động thì mới làm ra của cải vật chất để nuôi sống bản thân và xã hội

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- Vì phải lao động làm ra của cải vật chất

để nuôi sống con người và xã hội

- 2 HS đọc ghi nhớ

- Thảo luận theo cặp bày tỏ ý kiến

- Các cặp tiếp nối bày tỏ ý kiến

1 Sai; Lao động trồng cây quanh trường làm cho trường xanh, sạch, đẹp Nhàn không đi là lười lao động, không có tinh thần dóng góp chung vì tập thể

2 Đúng; Yêu lao động là phải thực hiện việc lao động đến cùng, không được dang làm thì bỏ dở

3 Chưa đúng; Yêu lao động không có nghĩa là làm hết sức mình, ảnh hưởng đến sức khoẻ

4 Yêu lao động là tốt, nhưng ở đây ông

bà đang ốm, rất cần sự thăm hỏi, chăm sóc của Vui, Vui nên về thăm ông bà

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w