Trường Tiểu học số 1 Nam Phước * Mục tiêu: - Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm - Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch * Các tiến [r]
Trang 1Tuần : 13
Tiết : 25
Môn : TẬP ĐỌC
Đề bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 19-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học : - Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ trứng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài :
- Đoạn 1 :
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ?
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được ?
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách
bay trong không trung của Xi-ôn-cốp-xki ?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Đoạn 2+3
+ Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-cốp-xki đã làm gì ?
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình ntn ?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ô-cốp-xki thành công
là gì ?
+ Đó cũng chính là nội dung chính của đoạn 2, 3
* HSG : Tìm tính từ có trong đoạn 2,3
Đặt câu với từ “ hì hục”
- Đoạn 4
- Y/c HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
+ Ý chính đoạn 4 là gì ?
+ Nội dung chính của bài này là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc từ rèn phát âm
- HS đọc thầm
- Đọc truyền điện
- Đọc vỡ đoạn
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : + Được bay lên bầu trời
+ Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim
+ Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được + Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi - 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
+ Vì ông có ước mơ đẹp chinh phục các vì sao và ông
có quyết tâm thực hiện ước mơ đó + Nói lên sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki
- 1 HS nhắc lại
Trang 2- Y/c HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét cách đọc
3 Củng cố dặn dò
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em học được gì qua cách làm việc của nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và và chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc theo cặp
- 3- 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng thích hợp
Tuần : 13
Tiết : 61
Môn : TOÁN
Đề bài : GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ
SỐ VỚI 11
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 19-11-2012
I/ Mục tiêu : - Giúp HS
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với số 11
- Bài tập cần làm : Bài 1, 3
II/ Chuẩn bị : Bảng con, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng y/c làm các btập của tiết 60
- GV chữa bài và nhận xét
2 Bài mới :
A Phép nhân 27 x 11
- Viết lên bảng phép nhân 27 x 11
- Y/c HS đặt tính và thực hiện tính
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân
trên ?
- Vậy 27 x 11 bằng bao nhiêu ?
Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11
= 297 so với số 27
- Y/c HS nhân nhẩm 41 x 11
B phép nhân 48 x 11
- Viết lên bảng phép nhân 48 x 11
- Y/c HS đặt tính và thực hiện tính
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân
trên ?
- Vậy 48 x 11 bằng bao nhiêu ?
- Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng 2 tích riêng của
phép nhân 48 x 11
- GV y/c HS dựa vào bước cộng các tích riêng của
phép nhân 48 x 11 để nhận xét về các chữ số trong
kết quả phép nhân 48 x 11 = 528
- Y/c HS nêu cách nhân nhẩm 48 x 11
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào b/c
- Hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 đều bằng 27
- HS nhẩm : 2 + 7 = 9 viết 9 giữa 2 và 7
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào b/c, vài em nêu cách nhẩm t tự ở trên
- HS làm vào b/c
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhẩm trước lớp
Trang 3- Y/c HS nhân nhẩm 48 x 11
4 Luyện tập:
Bài 1:
- GV y/c HS tự nhân nhẩm và ghi kết quả vào VBT,
Bài 2 :
- GV y/c HS tự làm bài, nhắc HS thực hiện nhân
nhẩm để tìm kết quả, không được đặt tính
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề bài
- GV y/c HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
* HSG : Bài 3,4 VBT
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài và làm bài
5 Củng cố dặn dò :
Chọn kết quả đúng 79 x 11
a/ 859 b/ 769 c/ 869 d/ 896
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài sau
- Làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 em đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nghe GV hướng dẫn và làm bài
Tuần : 13
Tiết : 13
Môn : KỂ CHUYỆN
Đề bài : KC ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 19-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Dựa vào SGK chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học : - Bảng lớp viết đề bài
III/ Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kể lại truyện em đã nghe, đã đọc về người
có nghị lực
- Nhận xét
B Bài mới
2 Hướng dẫn kể chuyện :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới các từ
: chứng kiến, tham gia, kiên trrì vượt khó
- Gọi HS đọc gợi ý
+ Thế nào là người có tinh thần vượt khó ?
+ Em kể về ai ? Câu chuyện đó ntn ?
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và mô tả
những gì em biết
- Y/c HS đọc gợi ý 3 trên bảng
- 2 HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý + Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn, vất vả, luôn cố gắng, khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn
+ Tiếp nối nhau trả lời
- 2 HS giới thiệu
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 4a) Kể trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
b) Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét HS kể
- Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
- 5 – 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo tiêu chí đã nêu
Tuần : 13
Tiết : 25
Môn : TẬP LÀM VĂN
Đề bài : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Ngày soạn : 17-11-2012
Ngày giảng : 20-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo (thầy giáo) về kết quả viết bài văn KC của lớp (tiết TLV, tuần 12) để liên hệ với bài làm của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điễn hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … cần chữa chung trước lớp
III/ Hoạt động dạy học :
1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài y/c gì ?
- GV nhận xét chung về ưu điểm + khuyết điểm của HS
- GV nêu tên những HS viết bài đúng y/c ; lời kể hấp
dẫn, sinh động có sự liên kết giữa các phần ; mở bài,
kết bài
- Trả bài cho HS
2 Hướng dẫn chữa bài
- Y/c HS chữa bài của mình bằng cách trao đổi với bạn
bên cạnh
- Đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
3 Học tập những đoạn văn hay
- GV đọc 1 vài đoạn hoặc bài làm tốt của HS
4 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
- Cho HS tự chọn đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn có nhiều lỗi, viết lại đúng chính tả
- 1 HS đọc thành tiếng
- vài em nhắc lại
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- 3 đến 5 HS đọc Các HS lắng nghe phát biểu
- Tự viết lại đoạn văn
Trang 5+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn viết đơn giản, viết lại cho hấp dẫn sinh
động
+ …
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
5 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài những bạn có điểm cao đọc
và viết lại bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 5 đến 7 HS đọc lại đoạn văn của mình
Tuần : 13
Tiết : 62
Môn : TOÁN
Đề bài : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 20-11-2012
I/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- Bài tập cần làm : Bài 1, 3
II/ Đồ dùng dạy học : b/ con, b/ phụ
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 61
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mớ i:
2.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
2.2 Phép nhân 164 x 123
- Viết lên bảng phép nhân 164 x 123
- Y/c HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng
để tính
- Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu ?
- Để tránh phải thực hiện nhiều bước như trên, người ta
tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc
- GV hướng dẫn đặt tính
+ Chúng ta thực hiện nhân số có 3 chữ số giống như
nhân số có 2 chữ số học ở tiết 59
- Y/c HS nêu lại từng bước nhân
2.3 Luyện tập :
Bài 1:
- BT y/c chúng ta làm gì ?
- HS làm tương tự như với phép nhân
164 x 123
- GV chữa bài và Y/c 3 HS lần lượt nêu phép tính của
từng phép tính nhân
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
HS tính:
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 20172
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào b/con
- HS nêu như SGK
- đặt tính rồi tính
- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu
Trang 6* HSG : Tìm 3 số, biết tổng của số thứ nhất và số thứ
hai bằng 162, tổng của số thứ hai và số thứ ba bằng
136, tổng của số thứ ba và số thứ nhất bằng 148
Bài 2 :
- GV treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc HS thực
hiện tính ra nháp và viết kết quả tính vào bảng
- GV nhận xét
Bài 3:- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp, sau đó y/c các
em tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò :
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập
hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- Theo đề bài ta có :
Số thứ nhất + số thứ hai = 162 + Số thứ hai + số thứ ba = 136
Số thứ ba + số thứ nhất = 148 (Số thứ nhất + Số thứ hai + Số thứ ba) x 2 = 446 Tổng của ba số cần tìm bằng : 446 : 2 = 223
Số thứ nhất bằng : 223 - 136 = 87
Số thứ hai bằng : 162 - 87 = 75
Số thứ ba bằng : 136 - 75 = 61
ĐS : 87; 75; 61
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Diện tích của mảnh vườn là
125 x 125 = 15625 m² ĐS: 15625 m²
Tuần : 13
Tiết : 13
Môn : CHÍNH TẢ
Đề bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 20-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BT chính tả phương ngữ do giáo viên tự soạn
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Bảng nhóm viết nội dung BT2a hoặc 2b, bảng con
- Một bảng phụ để HS làm BT3a hoặc 3b
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS lên bảng viết bảng lớp
một số chữ sai ở tiết trước
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi :
+ Đoạn văn viết về ai ?
+ Em biết gì về nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki ?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Viết bảng con
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
- 3 HS lên bảng viết
+ Viết về nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Các từ ngữ : nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non
nớt, thí nghiệm …
- nhảy qua, dại dột
Trang 7Bài 2:
a) - Gọi HS đọc y/c và nội dung
Y/c HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong đính
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung mà nhóm bạn chưa có
- Kết luận các từ đúng
- Gọi HS đọc truyện Ngu Công dời núi
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:
a) - Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
b) tiến hành tương tự như phần a)
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi thảo luận và tìm từ, ghi vào bảng
- Bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu
- HS viết bài - Tiến hành tt như các tiết trước
Tuần : 13
Tiết : 26
Môn : TẬP ĐỌC
Đề bài : VĂN HAY CHỮ TỐT
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 21-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc - Bảng phụ
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS những năm trước hoặc HS đạng học trong lớp, trong trường
III/ Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Người tìm đường lên
các vì sao và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- GV đọc mẫu
2.3 Tìm hiểu bài
* Y/c HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì ?
+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp bà cụ
- HS lên bảng thực hiện y/c
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc từ rèn phát âm
- HS đọc thầm
- Đọc truyền điện
- Đọc vỡ đoạn
- HS đọc nối tiếp theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi
và trả lời câu hỏi + Ông viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay
Trang 8hàng xóm ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá
Quát có cảm giác ntn ?
- Nội dung của đoạn 2 là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Y/c HS đọc đoạn còn lại, trao đổi trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát luyện viết chữ ntn ?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi
danh khắp nước là người văn hay chữ tốt ?
- Đó cũng là ý chính của đoạn 3
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
4
- GV giảng bài : Mỗi đoạn truyện đều nói lên 1 sự việc
- Nội dung chính của bài là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
3 Củng cố dặn dò
- Hỏi:Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
* BTTN : Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát viết giúp
cái gì ?
A/ Một lá thư B/ Một lá đơn
C/ Một bài văn D/ Một bài thơ
- Nhận xét lớp học Dặn HS về nhà học bài
+ Viết cho lá đơn kêu quan + Ông rất vui vẻ
+ Nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết xấu
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm, trao đổi
và trả lời câu hỏi + Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà về
+ Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình
- Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm
và năng khiếu viết văn từ nhỏ
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát
Tuần : 13
Tiết : 63
Môn : TOÁN
Đề bài : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tt)
Ngày soạn : 17-11-2012 Ngày giảng : 21-11-2012
I/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
Bài tập cần làm : Bài 1,2
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ, bảng con
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 61
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới :
2.2 Phép nhân 258 x 203
- Viết lên bảng phép nhân 258 x 203
- Y/c HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng
để tính
- Em có nhận xét gì về tích thứ hai của phép nhân 258
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp thực hiện vào b/c
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
Trang 9x 203 ?
- Nó có ảnh hưởng gì đến cộng các tích riêng không ?
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
- Y/c HS tự đặt tính và tính
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV y/c HS thực hiện phép nhân 456 x 203, sau đó so
sánh với 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để
tìm cách nhân đúng, cách nhân sai
- Y/c HS phát biểu ý kiến và nói rõ vì sao cách thực
hiện đó sai
- GV nhận xét
* HSG : Bài tập 3,4 VBT
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp, sau đó y/c các em tự
làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò :
* BTTN : Tích của 135 với 125 là :
a/ 16875 b/ 16876 c/ 16877
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập
hướng dẫn làm tập thêm chuẩn bị bài sau
- Không ảnh hưởng vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó
- Sau đó 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Tuần : 13
Tiết : 25
Môn : KHOA HỌC
Đề bài : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
Ngày soạn : 17-11-2012
Ngày giảng : 21-11-2012
I/ Mục tiêu:Sau bài học HS biết:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch : Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
Tích hợp GDBVMT: Bộ phận
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 52, 53 SGK
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm
+ Một chai nước sông hay hồ, ao ; một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai chai không + Hai phiểu lọc nước ; bông lọc nước + Một kích lúp
III/ Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
B Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự
nhiên
+ 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi cô nêu
Trang 10* Mục tiêu:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan
sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không
sạch
* Các tiến hành:
- GV tiến hành cho HS làm thí nghiệm theo định hướng
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
nhóm mình
- Y/c 1 HS đọc to trước lớp thí nghiệm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Nhận xét
- Y/c 3 HS lên quan sát nước ao, hồ, qua kính hiển vi
- Y/c từng em đưa ra những gì em nhìn thấy trong nước
đó
- GV kết luận:
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiểm và
nước sạch
* Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước
bị ô nhiễm
* Các tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng:
+ Phát phiếu tiêu chuẩn cho từng nhóm
+ Y/c HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng loại
nước theo các tiêu chuẩn đặt ra
+ GV đỡ giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Y/c 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình
+ Y/c các nhóm bổ sung vào phiếu
+ Y/c 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang 53 SGK
Tích hợp GDBVMT: Các em đã biết thế nào là nước bị ô
nhiễm Vậy khi sử dụng nước ( uống, tắm, giặt,…) em cần
sử dụng nước như thế nào?
Em thấy nguồn nước trong nhà trường hiện nay như thế
nào? Khi uống, em phải uống nước gì?
2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS tích cực
tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết và chuẩn bị
bài sau
+ Tiến hành hoạt động trong nhóm
+ Các nhóm trưởng báo cáo, các thành viên khác chuẩn bị đồ dùng
+ 1 HS đọc
- HS trình bày bổ sung
- 3 HS lên quan sát và lần lượt nói ra những gì mình nhìn thấy trước lớp
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm + Nhận phiếu học tập và thảo luận hoàn thành phiếu
+ Cử đại diện trình bày và bổ sung + Sửa chữa trong phiếu
Tuần : 13
Tiết : 25
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Đề bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
Ngày soạn : 17-11-2012
Ngày giảng : 21-11-2012
I/ Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí - Nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II/ Đồ dùng dạy học :