Cuûng coá daën doø : + Hỏi lại HS về đặc điểm của hình chữ nhật vừa học trong bài + YC HS tìm các đồ dùng có dạng là hình chữ nhật + Nhaän xeùt tieát hoïc Giaùo vieân giaûng daïy : Nguye[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai, ngày 19/12/2011
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mục đích yêu cầu A Tập đọc
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc đúng lời thoại giữa 3
nhân vật ( Chủ quan , bác nông dân , Mồ Côi )
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ côi Mồ côi đã bảo vệ được bác nông
dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh , tài trí và công bằng (trả lời được các câu hỏi trong
sách giáo khoa.)
B Kể chuyện + Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa : HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Mồ côi xử kịên , kể tự nhiên , phân biệt lời các nhân vật
+ HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
* KNS : Tư duy sáng tạo; ra quyết định: giải quyết vấn đề; Lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị : + GV : Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
+ HS : Có SGK
III Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi bài Ba điều ước
H : Nêu 3 điều ước của chàng thợ rèn ?
H : Cuối cùng chàng hiểu điều gì với đúng điều ước ?
2 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu lần 1
+ Y/C đọc bài
+ Y/C đọc thầm , tìm hiểu bài
H : Truyện Mồ côi xử kiện là câu chuyện gì ?
của dân tộc nào ?
+ HD đọc từng câu và phát âm từ đọc sai
+ HD đọc đoạn của bài , theo dõi chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm
lợn quay / gà luộc / vịt rán / mà không trả tiền
.// Nhờ Ngài xét cho // ……
+ HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
+ YC HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp , mỗi
HS đọc 1 đoạn
+ YC HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ GV + HS nhận xét tuyên dương
* HĐ2 : HD tìm hiểu bài
+ YC HS đọc 1 đoạn :
H : Trong truyện có những nhân vật nào ?
H : Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
+ YC đọc đoạn 2 của bài
+ HS lắng nghe + 1 em đọc , đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu + Nối tiếp nhau đọc đoạn , chú ý đọc đúng ở các dấu chấm , phẩy và khi đọc các câu khó
YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ bồi thường
+ 3 em tiếp nối nhau đọc bài , cả lớp theo dõi bài trong SGK
+ Mỗi nhóm 3 em , lần lượt từng em đọc 1 đoạn trong nhóm
+ 2 nhóm thi đọc tiếp nối nhau
+ 1 em đọc , cả lớp đọc thầm theo + Truyện có 3 nhân vật là Mồ côi , … + Chủ quán kiện bác nông dân vì bác …
không trả tiền + 1 em đọc lớp đọc thầm
Trang 2Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
H : Theo em , nếu ngưỉ thức ăn trong quán có
phải trả tiền không ? Vì sao ?
H : Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi tên
chủ quán đòi tiền ?
H : Lúc đó , Mồ côi hỏi bác thế nào ?
H : Bác nông dân trả lời ra sao ?
H : Chàng Mồ côi phán quyết thế nào khi bác
nông dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm
của thức ăn trong quán ?
H : Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
nghe chàng Mồ côi yêu cầu bác trả tiền ?
+ YC đọc đoạn 3
H : Chàng Mồ côi đã yêu cầu bác trả tiền cho
chủ quán bằng cách nào ?
H : Vì sao chàng Mồ côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?
H : Vì sao tên chủ quán không được cầm 20
đồng của bác nông dân mà vẫn phải tâm
phục , khẩu phục ?
H : Như vậy , nhờ sự thông minh , tài trí
chàng Mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân
thật thà
Em hãy thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện
Chốt : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
của Mồ côi …
HĐ3 : Luyên đọc lại bài
+ GV đọc mẫu đoạn 1 trong bài YC HS
luyện đọc lại bài theo vai
+ YC HS đọc bài theo vai trước lớp
+ Nhận xét và cho điểm HS
+ 3 em phát biểu ý kiến
+ Bác nông dân nói : “ Tôi chỉ vào ngồi trong quán ăn nhờ miếng cơm nắm …… ”
+ Mồ côi hỏi bác có hít mùi thơm của thức ăn trong quán không ?
+ Bác nông dân thừa nhận … ở trong quán + Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
+ Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
+1 em đọc ,lớp đọc thầm
+ Chàng Mồ côi yêu cầu bác cho đồng tiền vài cái bát , úp lại và xóc 10 lần
+ Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng , bác chỉ có 2 đồng … với thành 20 đồng + Vì Mồ côi đưa ra lý lẽ một bên “ hít mùi thơm ” , một bên “ nghe tiếng bạc ” , thế là công bằng
+ 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện , sau đó đại diện + Đặt tên là : Vị quan toà thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh , tài trí của Mồ côi trong việc xử kiện
+ 4 em tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai : người dẫn chuyện , Mồ côi , bác nông dân , chủ quán
+ 2 nhóm đọc bài , cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu
+ Gọi HS đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
trang 141 , SGK
2 Kể mẫu Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1
+ Nhận xét phần kể chuyện của HS
3/Kể trong nhóm
+ YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
4/ Kể trước lớp
+ Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Sau đó , gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo vai + Nhận xét và cho điểm HS
+ 1 em đọc YC , 1 em khác đọc lại gợi ý
+ 1 em kể mẫu , cả lớp theo dõi và nhận xét : Xưa có chàng Mồ côi … Một hôm , có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện
vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền
…………
+ Kể chuyện theo cặp + 4 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố – dặn dò: + Nhận xét tiết học về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Lop4.com
Trang 3Thứ hai, ngày 19/12/2011
Tiết :81 TOÁN
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT )
I Mục tiêu
Giúp HS
+ Biết tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắt tính giá trị của biểu thức dạng này
+ Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS
II Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài , GV nhận xét ghi điểm
* Tính giá trị của mỗi biểu thức sau
345 : 5 – 27 = 89 + 45 x 7 = 18 x 9 : 3 =
3 Bài mới : GT bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : HD tính giá trị của biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc
+ Viết lên bảng hai biểu thức :
30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5
+ YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của
hai biểu thức trên
+ YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức
+ Giới thiệu : Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “ Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc
+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức trên
với biểu thức :
30 + 5 : 5 = 31
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức , chúng ta
cần xác định đúng dạng của biểu thức đó ,
sau đóù thực hiện các phép tính đúng thứ tự
+ Viết lên bảng biểu thức 3 x ( 20 – 10 )
* HĐ2 : Luyên tập – thực hành
Bài 1 :
+ Cho HS nhắc lại cách làm bài , sau đó YC
tự làm bài
a)25-(20-10) =25-10 80-(30+25)=80-55
=15 =25
+ HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình + Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc
+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
+ HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức :
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 +Giá trị của hai biểu thức khác nhau
+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính :
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30
+ 4 em lên bảng làm bài , HS làm vào vở BT
Trang 4Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
Bài 2 :
+ HD HS làm bài tương tự như với bài tập 1
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
H : Bài toán cho biết những gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
H : Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách , chúng ta phải biết được điều gì ?
+ YC HS làm bài
Cách 1 :
Bài giải
Mỗi chiếc tủ có số sách là :
240 : 2 = 120 ( quyển )
Mỗi ngăn có số sách là :
120 : 4 = 30 ( quyển )
Đáp số = 30 quyển
Cách 2 :
Bài giải
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 ( ngăn ) Số sách mỗi ngăn có là :
240 : 8 = 30 ( quyển )
Đáp số = 30 quyển sách
+ Chữa bài và cho điểm HS
+ Có 240 quyển sách xếp đều vào 2 tủ , mỗi tủ có 4 ngăn Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách , biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau ?
+ Có 240 quyển sách , xếp đều vào 2 tủ , mỗi tủ có 4 ngăn
+ Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
+ Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách / Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu ngăn sách
+ 2 HS lên bảng làm bài ( mỗi em làm theo 1 cách ) HS cả lớp làm bài vào vở
+ HS tự sửa bài
4 Củng cố – dặn dò
+ YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của biểu thức
+ Nhận xét tết học
Lop4.com
Trang 5Chiều : Thứ ba, ngày 20/12/2011
ÔN CHỮ HOA N
I Mục tiêu :
+ Viết đúng đẹp chữ hoa N (1 dòng ),Q ,Đ (1 dòng )
+ Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền (1 dòng ) và câu ứng dụng (1 lần ):
Đường về xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ + Rèn các em viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các cụm từ
II Chuẩn bị :
+ GV : Mẫu chữ viết hoa : N , Q Tên riêng và câu ứng dụng
+ HS : Có vở tập viết
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Thu chấm vở 8 em
+YC 2 em lên bảng viết , lớp viết nháp
Mạc Thị Bưởi , Một , Ba
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
* HĐ1 : Viết chữ hoa
a Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N ,
Q
H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ
hoa nào ?
+ Treo bảng chữ viết hoa N , Q và gọi HS
nhắc lại quy trình viết
+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại quy
trình viết cho HS quan sát
b Viết bảng :
+ YC HS viết chữ hoa N , Q , Đ vào bảng
GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng
a Giới thiệu từ ứng dụng
+ Gọi HS đọc từ ứng dụng
+ Giới thiệu : Ngô Quyền là 1 vị anh hùng
dân tộc nước ta Năm 938 , ông đã đánh bại
quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch
Đằng , mở đầu thời kì độc lập của nước ta
b Quan sát và nhận xét
H : Trong các từ ứng dụng , các chữ có chiều
cao như thế nào ?
H : Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết Ngô Quyền , GV theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS
* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng
+ Có chữ hoa N , Q , Đ + 1 HS nhắc lại , cả lớp theo dõi + HS quan sát
+ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào bảng con
+ 2 HS đọc Ngô Quyền
+ Chữ N , Q , Đ , Y cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ Bằng 1 con chữ 0 + 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vào bảng con
Trang 6Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
a Giới thiệu câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng
+ Giải thích : Câu ca dao ca ngợi phong cảnh
của vùng Nghệ An , Hà Tĩnh rất đẹp , đẹp
như tranh vẽ
b Quan sát và nhận xét
+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết : Đường , Non vào bảng GV
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
* HĐ4 : HD HS viết vào vở Tập viết
+ GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
Tập viết YC HS viết bài vào vở
+ 1 dòng chữ N , cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Q , Đ , cỡ nhỏ
+ 2 dòng Ngô Quyền , cỡ nhỏ
+ 4 dòng câu ứng dụng
+ Thu và chấm 10 bài
+ 2 HS đọc : Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
+ Chữ Đ , N , g , q , h , b , đ cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ 3 em lên bảng viết , HS viết vào bảng con
+ HS viết vào vở :
N N N N N
Q Q Q Đ Đ
Đ Ngơ Quyền Ngơ Quyền Đường vơ xứ
… hoạ đồ
4 Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
+ Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau
Lop4.com
Trang 7Thứ ba, ngày 20/12/2011
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS
+ Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
+ Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu > , < =
+ Rèn tính toán nhanh và chính xác
II Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài GV nhận xét ghi điểm
* Tính giá trị của các biểu thức sau
23 + ( 678 – 345 ) = 7 x ( 2 x 3 ) =
7 x ( 35 – 29 ) = ( 23 + 56 ) x 6 =
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện tập về tính giá trị của biểu
thức
Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức
+ YC đọc đề , nêu YC đề
+ YC làm bài
a 238 – ( 55 – 35 ) = 238 – 25
= 213
b ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3
= 270
+ Chấm , sửa bài ( Làm trong ngoặc trước )
Bài 2
+ YC HS tự làm bài a , b sau đó hai em ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức ( 421 –
200 ) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2
H : Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này
lại khác nhau trong có cùng số , cùng dấu
phép tính ?
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức , chúng ta
cần xác định đúng dạng của biểu thức đó ,
sau đó thực hiện các phép tính theo đúng thứ
tự
* HĐ2 : Luyên tập điền dấu
Bài 3 : GV viết bảng
+ 1 em đọc nêu YC đề + 2 em lên bảng , lớp làm vở
+ HS tự sửa bài
+ 4 em lên bảng , lớp làm vở + Làm bài và kiểm tra bài của bạn + Gía trị của hai biểu thức khác nhau
+ Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau
a ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21
b 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11
Trang 8Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
( 12 + 11 ) x 3 45
H : Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống , chúng ta cần làm gì ?
+ YC HS tính giá trị của biểu thức ( 12 + 11)
x 3
+ YC HS so sánh ,69 và 45
+ Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn ( > ) vào
chỗ trống YC HS làm tiếp các phần còn lại
+ Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
+ YC HS tự làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Chữa bài , nhận xét tuyên dương
+ 2 em đọc đề + Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức ( 12 + 11 ) x 3 trước , sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
( 12 + 11 ) x 3 = 23 x 3 = 69
69 > 45 + 3 em lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở BT
11 + ( 52 – 22 ) = 41
30 < ( 70 + 23 ) : 3
120 < 484 : ( 2 x 2 ) + HS tự sửa bài + HS tự xếp hình
4 Củng cố – dặn dò :
+ YC HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức
+ Nhận xét tiết học
Lop4.com
Trang 9Thứ tư, ngày 21/ 12 / 2011
ANH ĐOM ĐÓM
I Mục đích , yêu cầu
+ Rèn các em biết đọc đúng và biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
+ Hiểu nội dung bài : Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
+ Giáo dục HS yêu thiên nhiên và các loài vật ở làng quê
II Chuẩn bị :
+ GV : Tranh minh họa bài thơ trong SGK
+ HS : Có SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc bài , trả lời câu hỏi
H : Câu chuyện có những nhân vật nào ?
H : Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe lời phán xử ?
H : Đọc và nêu NDC ?
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu lần 1
+ YC đọc bài
+ YC đọc thầm , tìm hiểu bài
H : Tìm từ tả tính nết , hành động của Đom
đóm và các con vật trong bài ? ( Lan dần ,
chuyên cần , lên đèn , rất êm , suốt một
đêm , lặng lẽ , long lanh , vung ngọn đèn ,
quay vòng , rộn rịp , tắt )
+ YC đọc từng dòng thơ và phát âm lại các
từ phát âm sai ( Nếu có )
+ YC đọc từng khổ thơ và đọc đúng các
dòng thơ , khổ thơ , các dấu câu giữa dòng
Tiếng chị cò bợ ;//
Ru hỡi ! // Ru hời !//
Hỡi bé tôi ơi , /
Ngủ cho ngon giấc //
+ HD tìm hiểu nghĩa các từ ngữ trong mỗi
khổ thơ : Đom đóm , cò bợ , vạc
+ YC đọc nhóm
+ HD thi đọc khổ thơ giữa các nhóm
+ GV + HS theo dõi và nhận xét
+ YC đọc bài thơ 1 lần
+ HS lắng nghe + 1 em đọc , đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời
+ Nối tiếp nhau , mỗi em đọc 2 dòng thơ Chú ý phát âm lại các từ đọc sai
+ Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ Chú ý đọc đúng các dòng các khổ thơ , các dấu câu giữa dòng
+ 2 em đọc lại chú giải trong bài
+ Đọc theo nhóm 2 + 4 nhóm thi đọc , mỗi nhóm đọc 1 khổ thơ + Lớp đọc đồng thanh 1 lần
Trang 10Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Thị Phương Nam
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ YC đọc 2 khổ thơ đầu
H : Anh Đom đóm lên đèn đi đâu ?
H : Tìm từ tả đức tính của anh Đom đóm
trong hai khổ thơ ?
+ YC đọc khổ thơ thứ 3 và 4
H : Anh Đóm tấy những gì trong đêm ?
H : Tìm hình ảnh đẹp của anh Đom đóm
trong bàithơ ?
* Bài thơ ca ngợi anh Đom đóm chuyên cần
Tả cuộc sống của các loài vật ở làng quê
vào ban đêm rất đẹp và sinh động
* HĐ3 : Học thuộc lòng bàithơ
+ YC HS đọc bài thơ
+ HD đọc thuộc bài thơ
+ YC HS đọc khổ thơ
+ YC đọc lại bài thơ
+ GV nhận xét tuyên dương bạn đọc đúng
hay bài thơ
+ 1 em đọc , lớp đọc thầm theo + Lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên + Chuyên cần
+ 1 em đọc , lớp đọc thầm theo + Chị cò bợ ru con , thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông
+ HS phát biểu theo ý thích riêng của mình + 3 em nhắc lại NDC
+ 2 em thi đọc chú ý đọc ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng 1 số từ ngữ
+ HS nối tiếp nhau đọc , mỗi em đọc 1 khổ thơ
+ 6 em nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ + 4 em thi đọc cả bài thơ
4 Củng cố – dặn dò :
+ 1 em đọc lại bài thơ nhắc lại NDC của bài
+ GD các em qua bài học
+ Về nhà học thuộc bài thơ Nhận xét chung trong giờ
Lop4.com