Tính nồng độ của các chất có trong dung dịch khi kết thúc phản ứng giả sử thể tích dung dịch không thay đổi Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng và đổi số liệu trên[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/12/2009
Ngày giảng: 24/12/2009
Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, kim loại, để học sinh thấy được mối quan hệ giữa chúng
Từ đó rút ra sơ đồ chuyển đổi Mối quan hệ
Biết lấy ví dụ và viết được phương trình phản ứng biến đổi
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cũ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giảng dạy)
3 Bài mới:
I: Kiến thức cần nhớ
Giáo viên chiếu mục tiêu cảu tiết ôn tập
lên màn hình
+ Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
gồm các nội dung sau:
- Từ kim loại có thể chuyển hoá thành
những hợp chất nào?
Viết sơ đồ phản ứng của các chuyển hoá
đó?
Giáo viên chiếu lên màn hình sơ đồ
chuyển hoá kim loại thành các hợp chất
vô cơ
a) Kim loại Muối
+ Lấy Ví dụ minh hoạ?
+ Viết phương trình phản ứng minh
hoạ?
b) Kim loại oxit bazơ bazơ
muối
+ Lấy Ví dụ minh hoạ?
+ Viết phương trình phản ứng minh
hoạ?
GV: Học sinh làm tương tự với các sơ
đồ chuyển hoá còn lại?
1 Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ
a) Kim loại Muối
Ví dụ: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b) Kim loại bazơ muối
ví dụ:
Na NaOH Na2SO4 c) Kim loại oxit bazơ bazơ muối
ví dụ: Ca CaO Ca(OH) 2 CaSO4
2 Sự chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành kim loại
Các sơ đồ chuyển hoá các hợp chất vô
cơ thành kim loại
a) Muối kim loại
Ví dụ: CuCl2 Cu Phương trình phản ứng:
CuCl2 + Fe Cu + FeCl2 b) Muối bazơ oxit bazơ kimloại
Ví dụ:Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
II Bài tập Bài tập 1: Cho các chất sau:
CaCO3,FeSO4, H2SO4, K2CO3, Cu(OH)2
Trang 2Gọi tên, phân loại các hợp chất trên
Trong các hợ chất trên chất nào tác
dụng với:
Dung dịch HCl
Dung dịch KOH
Dung dịch BaCl2
Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
Giáo viên có thể hướng đẫn học sinh
làm bài bằng cách kẻ bảng sau
TT Công thức Phân loại Tên gọi
Tác dụng với dung dịch HCl
Tác dụng với dung dịch KOH
Tác dụng với dung dịch BaCl 2
1 CaCO3 Muối không
5 Cu(OH)2 Bazơ không
Học sinh thảo luận để viết phương trình phản ứng?
Bài tập 2 Hoà tan hoàn toàn 4,54 gam
hỗn hợp Zn, ZnO bằng 100ml dung
dịch HCl 1,5M Sau phản ứng thu được
448cm3 khí (đktc)
Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tính khối lượng cảu mỗi chất trong hỗ
hợp ban đầu?
Tính nồng độ của các chất có trong
dung dịch khi kết thúc phản ứng (giả
sử thể tích dung dịch không thay đổi)
Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết
phương trình phản ứng và đổi số liệu
trên bảng, các học sinh khác làm bài
tập vào vở bài tập
Học sinh có thể mõi bàn một nhóm để
thảo luận bàn bạc và thống nhất kết
quả
Bài tập 2
Phương trình phản ứng:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O Đổi số liệu
nHCl = 0.15 mol
nH2 = 0.02 mol
Theo phương trình phản ứng 1
Ta có số mol của H2 = Số mol của Zn = 0.02 mol
(Khối lượng của Zn =0.02.65=1.3gam (khối lượng của ZnO = 4.54 –1.3 = 3.24 gam
c) Dung dịch sau phản ứng là ZnCl2 có thể là HCl dư
Trang 3Gợi ý: Học sinh có thể so sánh sản
phẩm của phản ứng 1 và phản ứng 2
+ Từ phương trình phản ứng nào ta xẽ
tính ra được số mol của Zn.?
Giáo viên hướng dẫn học sinh Học sinh tự làm
4 Củng cố + Hướng dẫn bài tập về nhà.
Dăn dò học sinh ôn tập để kiểm tra học kỳ
Ra bài tập về nhà: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 SGK/72
Rút kinh nghiệm: