Mục tiêu: - Học sinh được các Tính chất chung của H2SO4 đặc - Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng - Vận dụng Tính chất vào làm bài tập.. - Nhận biết được các muối sunphat [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/09//2009
Ngày giảng: 15/09/2009
Tiết 7: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Học sinh được các Tính chất chung của H2SO4 đặc
- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng
- Vận dụng Tính chất vào làm bài tập
- Nhận biết được các muối sunphat và gốc =SO4
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy chiếu, bút dạ …
Bộ hóa chất lớp 9 – các bộ thí nghiệm của học sinh
Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Trong các phản ứng sau phản ứng nào xảy ra phản ứng? Viết phương trình phản ứng cho lần lượt chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Ca, Ag, Fe(OH)3,
Fe2O3
3 Bài mới: (40p)
III Ứng dụng (3p)
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 12 và nêu các ứng dụng của
H2SO4
Giáo viên nhận xét bổ sung các ý còn
lại
HS: Quan sát tranh, nêu ứng dụng của axit
H2SO4
IV: Sản xuất axit sunfuric (8p)
Giáo viên thuyết trình về nguyên liệu
sản xuất H2SO4 và các công đoạn sản
xuất
Học sinh có thể viết phản ứng
4FeS2 + 11O2 t o 2Fe2O3 + 8SO2
IV Sản xuất axit sunfuric
a) Nguyên liệu: S hoặc quạn pirit
b) Các công đoạn chính
- Sản xuất SO2
S + O2 SO 2
- Sản xuất SO3
SO2 + O2 2 5 SO3
0
V O
450 C
- sản xuất H2SO4
SO3 + H2O H 2SO4
V: Nhận biết H 2 SO 4 Muối sunfat
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm
Cho 1ml dung dịch H2SO4 vào ống
Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
Lop8.net
Trang 2Cho 1ml dung dịch Na2SO4 vào ống
nghiệm
Nhỏ vào vài giọt dung dịch BaCl2 hoặc
Ba(NO3)2 ……
+ Quan sát và giải thích hiện tượng
+ Viết phương trình phản ứng?
+ vậy hãy nêu phương pháp nhận biết
gốc sunfat
* Hiện tượng:
ở mỗi ống nghiệm dều thấy xuất hiện kết tủa trắng
Phương trình:
H2SO4 + BaCl2 BaSO 4 + 2HCl (Trắng)
Na2SO4 + BaCl2 BaSO 4+ 2NaCl (Trắng)
Kết luận: Dung dịch BaCl2 được dùng làm thuốc thử để nhận biết ra gốc SO4
4) Củng cố (7p)
Bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các lọ bị mất nhãn chứa
các chất sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau?
Fe + ? ? + H 2
Al + ? Al 2(SO4)3 + ?
Fe(OH)3 + ? FeCl 3 + ?
KOH + ? K 2PO4 + ?
HS:
Fe + 2HCl FeCl 2 + H2
2Al + 3H2SO4 Al 2(SO4)3 + 3H2
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl 3 + 3H2O
3KOH + H3PO4 K 3PO4 + 3H2O
5) Hướng dẫn học ở nhà (1p)
Về học bài và làm bài tập
Bài tập về nhà 2.3.5 SGK trang 19
Rút kinh nghiệm:
Lop8.net