theo chieàu doïc laøm cho teá baøo cô xen keû nhau theo chieàu doïc coù vaân ngang vaân toái vaø vaân taïo thaønh vaân toái saùng xen saùng xen keû nhau keû nhau vaân ngang HOẠT ĐỘNG 2: [r]
Trang 1Tuần 5 (từ ngày 20/9đến 25/9/2010) Võ Văn Chi
Tiết 9( ngày soạn: 20/9/2010.)
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I/Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+ Trình bày cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
Giải thích được tính cơ bản của cơ là sự co cơ – nêu được ý nghĩa sự co cơ
2.Kỹ năng:
+ Quan sát tranh, hình – nhận biết kiến thức
Thu thập thông tin khái quát hóa vấn đề Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ cơ.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh phóng to hình 9.1 SGK Tranh chi tiết vẽ các nhóm cơ
Tranh sơ đồ 1 vị trí cấu trúc của tế bào cơ
III/Hoạt động dạy học:
Kiểm tra:
1 Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?
2.Trình bày thành phần hóa học và tính chất của xương?
Giới thiệu bài mới: Giáo viên dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu 1 cách tổng quát
các nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu cơ, nhóm cơ thân, cơ ngực , cơ bụng,
cơ lưng, nhóm cơ chi trên và chi dưới -> nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS Nội dung
GV hỏi:
Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
Tại sao tế bào cơ có vân ngang?
(giải thích như SGV)
Tơ cơ dày có cấu tạo từ miozim
dài 1,5m dày 100A0 có mấu lồi
cách nhau từ 60 – 70A0
Tơ cơ mảnh tạo từ Actin dài 2m ,
dài 50A0 Mỗi tơ dày được bao
quanh bởi 6 tơ mỏng xếp theo
hình lục giác Sự sắp xếp tơ cơ
theo chiều dọc làm cho tế bào cơ
có vân ngang (vân tối và vân
sáng xen kẻ nhau)
Học sinh nghiên cứu thông tin SGk và hình 9.1
Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày đáp án -> các nhóm bổ sung -> rút ra kết luận
Kết luận 1:
Bắp cơ: Ngoài cùng là màng liên kết, 2 đầu thon có gân Phần bụng phình to bên trong có nhiều sợi tập trung thành bó
Tế bào cơ( sợi cơ) gồm nhiều
tơ cơ – có 2 loại:
Tơ cơ dày có các mấu lồi sinh chất tạo thành vân tối
Tơ cơ mảnh : trơn
Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẻ nhau theo chiều dọc tạo thành vân tối sáng xen kẻ nhau( vân ngang)
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT CỦA CƠ.
Tính chất của cơ là gì?
Quan sát thí nghiệm hình 9.2 SGK Học sinh nghiên cứu thí nghiệm SGK trang 32 trả Kết luận 2:Tính chất của cơ
Lop8.net
Trang 2Vì sao cơ co được?
GV yêu cầu liên hệ cơ chế từ phản
xạ đầu gối -> giải thích cơ chế co
cơ ở thí nghiệm đầu gối
Tại sao khi cơ co bắp cơ ngắn lại?
Hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ
đơn vị chức năng cấu trúc của tế
bào cơ để học sinh tự giải thích
Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
Gv giải thích các khái niệm:
Co cơ đơn độc
Co cơ trương
Trương lực
lời câu hỏi
Từng em phát biểu ý kiến – lớp nhận xét – bổ sung
Tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 Trình bày
Cơ chế phản xạ đầu gối -> lớp bổ sung
Vận dụng cấu tạo sợi cơ giải thích đó là do tơ cơ mảnh xuyên vào tơ cơ dày
là co và dãn
Khi cơ co các tơ
cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại đĩa tối dày lên
Do đó bắp cơ ngắn lại to bề ngang
HOẠT ĐỘNG 3: Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ.
Sự co cơ có ý nghĩa như thế
nào?
Sự co cơ có tác dụng gì?
Phân tích sự phân phối hoạt
động co dãn giữa cơ 2 đầu
và cơ 3 đầu ở cánh tay?
Đánh giá phần trả lời của
các nhóm-> gọi học sinh
đọc kết luận SGK
Học sinh quan sát hình 9.4 kết hợp thông tin
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày đáp án – lớp bổ sung ->
rút ra kết luận
Kết luận 3:
Cơ co giúp xương cử động giúp cơ thể vận động – lao động di chuyển
Trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
IV/Kiểm tra – Đánh giá:
Khoanh tròn đầu các câu có nội dung đúng
Bắp cơ điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân tối – sáng
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc 2 đầu – giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
e Cả a,b,c
f Chỉ có c và d
V/Dặn dò:
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Vẽ hình 9.1,9.3 trang 32,33.SGK
- Hoàn thành nội dung vở bài tập trang 23.24,25
- Nghiên cứu bài 10(Hoạt động của cơ)
- Làm các nội dung trang 26,27,28 vở bài tập sinh 8
Lop8.net