Bài mới: a Kiểm tra tập đọc và HTL - Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc - Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều HTL - Đưa ra phiếu[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2013
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
A Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số trường hợp
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng Y/C nêu kết luận về dấu
hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a)Y/C tìm các số chia hết cho 9, số không chia
hết cho 9?
- GV ghi thành 2 cột, cột số chia hết cho 9 và
cột số không chia hết cho 9
- Em đã tìm số chia hết cho 9 ntn?
- Y/C đọc lại các số chia hết cho 9
- GV: các số chia hết cho 9 cũng có dấu hiệu
đặc biệt, chúng ta sẽ tìm dấu hiệu này
b) Dấu hiệu chia hết cho 9
- Y/C đọc và tìm điểm giống nhau của các số
chia hết cho 9 đã tìm được
- Y/C tính tổng các chữ số của từng số chia
hết cho 9
? Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của
các số chia hết cho 9?
- GV: các số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ
số cũng chia hết cho 9 dựa vào đó chúng ta có
dấu hiệu chia hết cho 9
- Y/C HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 9
- Y/C tính tổng các chữ số của các số không
chia hết cho 9
? Tổng các chữ số của số này có chia hết cho 9
- 2 HS nêu kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- HS nghe
VD: 10 : 2 = 5 ; 32 : 2 = 16 ;
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS nêu 2 số, một số chia hết cho 9 và số không chia hết cho 9
+ Em suy nghĩ một số bất kỳ rồi chia cho 9 + Dựa vào bảng nhân 9 để tìm
+ Lấy ví dụ bất kỳ nhân với 9 đợc một số chia hết cho 9
- HS đọc
- HS phát biểu ý kiến
- HS tính tổng các chữ số của từng số VD:
27 2 + 7 = 9; 81 8 + 1 = 9; 54 5 + 4 = 9;
873 8 + 7 + 3 = 18;
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến, lớp theo dõi và nhận xét
- HS làm vào nháp
Trang 2không?
- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 9,
hay không chia hết cho 9 ta làm ntn?
- Ghi bảng, HS đọc và ghi nhớ dấu hiệu
c) Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Y/C HS tự làm bài sau đó gọi HS báo cáo
tr-ớc lớp
? Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì sao
các số đó chia hết cho 9?
Bài 2:
- Tiến hành tơng tự bài 1
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
- Tổng các chữ số của các số không chia hết cho 9
- Ta tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho
9 thì số đó không chia hết cho 9
- HS thực hiện Y/C
- HS làm bài vào VBT
- Các số chia hết cho 9 là 99, 108, 5643,
29385, vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 9
- Các số không chia hết cho 9 là 96, 7853,
5554, 1097 vì tổng các chữ số của số này không chia hết cho 9
Số 96 9 + 6 = 15 : 9 = 1 (d 6)
Số 7853 7 + 8 + 5 + 3 = 23 : 9 = 2 (d 5)
Số 5554 5 + 5 + 5 + 4 = 19 : 9 = 2 (d 1)
Số 1097 1 + 9 + 7 = 17 : 9 = 1 (d 8)
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 1) A- Mục tiêu
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, văn đã học ở học kì I
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, từng bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là
truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
B- Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần; bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
C- Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc 2
chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đưa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
b) Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời ( 5 em lần lượt kiểm tra )
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
Trang 3- GV nắc HS lưu ý chỉ ghi lại những điều cần
nhớ về bài tập đọc là truyện kể
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Ví dụ: Tên bài Ông trạng thả diều tác giả
Trinh Đường, nội dung chính Nguyễn Hiền nhà
nghèo mà hiếu học Nhân vật: Nguyễn Hiền
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- 1-2 em trả lời
- Học sinh nêu tên các truyện
- 1 em chữa trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
- Lớp hoàn chỉnh nội dung vào bảng tổng kết theo yêu cầu
- Nghe nhận xét
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2013
Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
A Mục tiêu
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số trường hợp
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng Y/C nêu kết luận về
dấu hiệu chia hết cho 9
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
a) Dấu hiệu chia hết cho 3
- Y/C tìm các số chia hết cho 3 và các số
không chia hết cho 3 (tượng tự các tiết
trước)
- Em đã tìm các số chia hết cho 3 ntn?
- GV: cách tìm đơn giản đó là dựa vào
dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ tìm
dấu hiệu này.`
- Y/C đọc lại các số chia hết cho 3 trên
bảng và tìm đặc điểm chung của các chữ
số này
- Y/C tính tổng các chữ số của từng số
chia hết cho 3
? Em có nhận xét gì về tổng các chữ số
của các số chia hết cho 3?
- GV: đó chíng là dấu hiệu chia hết cho 3
- Mời HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho
- 2 HS nêu kết luận
- HS nghe
- HS tìm và ghi thành 2 cột: cột chia hết cho 3
và cột không chia hết cho 3
- 1 số HS trả lời trước lớp
- HS đọc và phát biểu ý kiến
- HS tính vào nháp
- Tổng các chữ số của chúng cũng chia hết cho 3
Trang 4- Y/C tính tổng các chữ số của các số
không chia hết cho 3
? Tổng các chữ số của số này có chia hết
cho 3 không?
- Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết
cho 3, hay không chia hết cho 3 ta làm
ntn?
b) Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Y/C HS tự làm bài sau đó gọi HS báo
cáo trớc lớp?
- Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích
vì sao các số đó chia hết cho 3?
- GV nhận xét
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà
học dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 và làm
bài tập số 3,4 trang 98 và chuẩn bị bài sau
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
số đó chia hết cho 3
- HS tính và nhận xét
- Các số có tổng các chữ số không chia hết cho
3 thì số đó không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của nó, nếu tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của nó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- HS làm bài vào VBT
- Các số chia hết cho 3 là 231, 1872, 92313, vì các số này có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Các số không chia hết cho 3 là 502, 6823,
641311, vì tổng các chữ số của số này không chia hết cho 3
Số 502 5 + 2 = 7 : 3 = 2 (d 1)
Số 6823 6 + 8 + 2 + 3 = 19 : 3 = 6 (d 1)
Số 641311 6 + 4 + 1 + 3 + 1 + 1 = 16 : 3 = 5 (d 1)
Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 2) A- Mục tiêu
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
B- Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng; bảng phụ chép nội dung bài tập 3
- HS: SGK
C- Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc
2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đưa ra phiếu thăm
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
Trang 5- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
b) Thực hành làm bài tập
Bài tập 2
- GV đọc yêu cầu
- Kể tên các nhân vật mà em biết qua các bài
tập đọc trên?
- Gọi HS đặt câu với từng tên nhân vật
- GV nhận xét
Ví dụ: Nguyễn Hiền rất thông minh
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học,
đã biết
- GV treo bảng phụ
- Nhận xét chốt lời giải đúng
a) Có chí thì nên
b) Thua keo này bày keo khác
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét, dặn HS tiếp tục ôn bài
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
- Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi
- Xi-ôn-cốp-xki, Lê-ô-nac-đô đaVin-xi
- HS thực hiện
- Đọc yêu cầu bài 3
- HS đọc lại bài tập đọc, đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- Làm bảng phụ
- Đọc bài giải đúng
Luyện từ và câu
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 3) A- Mục tiêu
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
B- Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK
C- Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đưa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
Trang 6b) Bài tập
Bài 2:
- GV yêu cầu lớp đọc thầm chuyện Ông
trạng thả diều
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét
- Gợi ý mẫu
* Mở bài gián tiếp
* Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị
Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam làm em
thấm thía hơn những lời khuyên của người
xưa: Có chí thì nên Có công mài sát, có
ngày nên kim
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS hoàn chỉnh mở bài, kết bài, viết
lại vào vở
- HS đọc chuyện 1 lần
- Đọc ghi nhớ
- Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc
- Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
- Kết bài mở rộng: Có lời bình luận thêm
- Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của chuyện
- HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc mở bài
- Lớp nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc kết bài
- Lớp nhận xét
- Nghe nhận xét
Khoa học KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn; muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
B Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 70, 71 (SGK); chuẩn bị: 2 lọ thuỷ tinh (một to, một nhỏ), hai cây nến bằng nhau Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê (như hình vẽ )
- HS: SGK
C Hoạt động dạy học
I- Kiểm tra:
- Sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
- GV nhận xét
II- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi với sự cháy
* Mục tiêu: Làm t nghiệm CM càng có nhiều
KK thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
- GV chia nhóm và k/ tra dụng cụ t/ nghiệm
- Cho HS đọc mục thực hành trang 70
- GV yêu cầu HS quan sát sự cháy rồi ghi lại
- Các tổ tự kiểm tra chéo dụng cụ và báo cáo
- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị
đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc SGK
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và ghi ý kiến về: Kích thước của lọ thuỷ tinh; thời gian
Trang 7những nhận xét và ý kiến giải thích
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV giúp HS rút ra KL: Càng có nhiều KK
thì càng có nhiều ô-xi để duy trì cháy lâu hơn
b) HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm CM muốn sự
cháy diễn ra liên tục KK phải được lưu thông
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của
KK đối với sự cháy
- GV chia nhóm và kiểm tra dụng cụ
- Đọc mục thực hành trang 70, 71
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm như mục I
trang 70 và nhận xét kết quả Làm tiếp thí
nghiệm như mục II trang 71 và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và kết luận: Để duy trì sự cháy
cần liên tục cung cấp KK
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét và đáng giá kết quả và thái độ học
tập, làm thí nghiệm của HS
cháy; giải thích
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút ra nhận xét
- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị
đồ dùng để làm thí nghiệm
- HS đọc SGK trang 70, 71
- HS lần lượt làm 2 thí nghiệm và thảo luận để giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục
- HS liên hệ việc nhóm và đun bếp củi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2013
Toán LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Bước nđầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số trường hợp đơn giản
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng Y/C nêu kết luận về dấu
hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới: Hướng dẫn Luyện tập.
Bài 1:
- Y/C HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- Chữa bài:
? Số nào chia hết cho 3
? Số nào chia hết cho 9
- 4 HS lên bảng thực hiện Y/C
- - HS nghe
- 1 HS đọc đề bài Làm bài tập vào vở
+ Các số chia hết cho 3 là 4563, 2229, 3576, 66816
+ Các số chia hết cho 9 là 4563, 66816
+ 2229, 3576
Trang 8? Số nào chia hết cho 3 nhng không chia hết
cho 9?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
* Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài tập
- Y/C HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
sau đó Y/C 3 HS vừa lên bảng giải thích cách
điền số của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS tự làm bài vào VBT sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Gọi 4 HS lần lượt làm từng phần và giải
thích vì sao đúng/sai?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III Củng cố, dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập số 4 trang 98 và chuẩn bị bài sau
- HS làm bài
a) 945
b) 225, 255, 285
c) 762, 768
- HS nhận xét đúng sai
- HS giải thích VD: a) để 94 chia hết cho 9 thì 9 + 4 + phải chia hết cho 9, 9 + 4 = 13,
ta có 13 + 5 = 18, 18 chia hết cho 9 Vậy điền
số 5 vào
- HS làm bài
a) Đ; b) S ; c) S ; d) Đ
- HS làm bài VD:
a) Số 13456 không chia hết cho 3 là đúng vì
số này có tổng các chữ số là 1 +3 + 4 + 5 + 6
= 19, 19 không chia hết cho 3
Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Địa lý KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT4) A- Mục tiêu
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan Khồn mắc quá nhiều lỗi trong bài
B- Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng
- HS: SGK
C- Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 92 Bài mới:
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học
thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều
- Đưa ra phiếu thăm
- GV nêu câu hỏi nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
- Nghe viết: Đôi que đan
- GV đọc cả bài thơ
- Gọi học sinh nêu nội dung bài thơ?
- Luyện viết chữ khó
- GV đọcchính tả
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét
III Củng cố, dặn dò
- Dặn học sinh học thuộc bài
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị
- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu
- Học sinh trả lời
- HS mở sách
- Nghe GV đọc
- Hai chị em bạn nhỏ tập đan lên rất khéo
- HS luyện viết
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét
- 2 em đọc và nêu ND bài
Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2013
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,5,9,3 trong một số tình huống đơn giản
B Đồ dùng dạy học:
- Gv: SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng Y/C nêu kết luận về dấu
hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới: Hướng dẫn Luyện tập.
Bài 1:
- Y/C HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- Chữa bài:
? Số nào chia hết cho 2
? Số nào chia hết cho 3
? Số nào chia hết cho 5
? Số nào chia hết cho 9?
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 4 HS lên bảng thực hiện Y/C
- HS nghe
- 1 HS đọc đề bài Làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
+ Các số chia hết cho 2 là 4568, 2050, 35766
+ Các số chia hết cho 3 là 2229, 35766
+ Các số chia hết cho 5 là 7435, 2050
+ Các số chia hết cho 9 là 35766
Trang 10Bài 2:
- Y/C HS đọc đề bài và làm bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài tập
- Y/C HS dới lớp nhận xét bài làm của bạn
- Y/C 3 HS vừa lên bảng giải thích cách tìm số
của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Y/C HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài tập
- Y/C HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng –
- Y/C 3 HS vừa lên bảng giải thích cách điền
số của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
III Củng cố, dặn dò:
- Y/C HS nhắc lại kết luận về dấu hiệu chia hết
cho 3, cho 9
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập số 4 trang 98 và chuẩn bị bài sau
a) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 64620, 5270 b) Số chia hết cho cả 3 và 2 là: 64620, 57234
c) Số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là: 64620
- HS nhận xét đúng/ sai
- Làm bài:
a) 5(2)8; 5(5)8; 5(8)8
b) 6(0)3; 6(9)3
c) 24(0)
d) 35(4)
- HS nhận xét đúng/ sai
- HS giải thích VD:
c) Để 24 chia hết cho 3 và 5 thì phải là
số 0 hoặc 5 và và 2 + 4 + phải chia hết cho 3, 2 + 4 = 6 , ta có 6 + 0 = 6 chia hết cho 3, 6 + 5 = 11 không chia hết cho 3
Vậy điền số 0 vào
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 5) A- Mục tiêu
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Nhận biét được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định thành phần câu đã học
B- Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK
C- Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kể trên các bài tập đọc và HTL đã học thuộc
2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Đưa ra phiếu thăm
- Vài học sinh nêu tên các bài tập đọc và HTL
- Học sinh lần lượt bốc thăm phiếu
- Chuẩn bị