Các hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Kiểm trabài cũ: - Nêu ý nghĩa của bài đọc “Trịnh – Nguyễn - HS trả lời - Nhận xét và bổ sung phân tranh ” - GV nhận xét, [r]
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai ngày24 tháng 2 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện phép chia hai phân số
- Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
B Đồ dùng dạy học
- Thầy: SGK, bảng phụ
- Trò: SGK
C Các họat động dạy - học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 126
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV nhắc khi HS rút gọn phân số phải rút
gọn đến khi được phân số tối giản
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
- Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm
thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?
- Hãy nêu cách tìm x trong phần b
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp., sau đó
yêu cầu HS dưới lớp kiểm tra lại bài của
mình
III Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- x là thừa số chưa biết
- Ta lấy tích chia cho thừa số đâ biết
- x là số chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bị chia chia cho thương
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập
- GV lắng nghe, ghi nhớ
Tập đọc THẮNG BIỂN
A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả
Trang 2- Hiểu nội dung bài : ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết tâm thắng của con người trong cuộc chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
B Đồ dùng dạy học:
- Thầy : tranh minh hoạ, bảng phụ
- Trò : đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy – học:
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài thơ: Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
- Gọi HS nêu nội dung bài cũ
- Gv nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Luyện đọc:
- Đọc toàn bài : bài chia làm mấy đoạn ?
- Đọc nối tiếp lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu nội dung:
- Tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự
đe doạ của cơn bão biển?
- Các từ ngữ hình ảnh ấy gợi cho em điều
gì?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
- Tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ
thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển?
Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật đó có
tác dụng gì?
- Tiểu kết rút ý chính
- Đọc đoạn 3:
- HS đọc bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Ghi đầu bài
- Bài chia làm 3 đoạn:
- Đọc từ khó
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời câu hỏi
- Những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn bão biển là: gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Các từ ngữ hình ảnh ấy cho ta thấy cơn bão biển rất mạnh, hung dữ, nó có thể cuốn phăng con đê mỏng manh bớt cứ lúc nào
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả: như một đàn cá voi lớn, sóng tràn qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào
- Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so sánh -
Sử dụng biện pháp nghệ thuật ấy để thấy được cơn bão biển hung dữ, làm cho người đọc hình dung được cụ thể, rõ nét về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ
- ý1: Cuộc tấn công dữ dội của biển cả
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Các từ ngữ và hình ảnh nói lên điều đó là: hơn
Trang 3-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện
lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng
của con người tước cơn bão biển
- Tiểu kết rút ý chính
- Tiểu kết bài rút nội dung chính
c Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Đọc nối tiếp lần 3
- Đọc nối tiếp lần 4
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3:
III Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuộn dữ, khoác vai nhau thành sựi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước Họ ngụp rồi trồi lên, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt thân hình họ cột chặn những cột tre đứng chắc, dẻo như chão Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- ý2: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão
- Rút,đọc nội dung chínhcủa bài
- Nêu cách đọc toàn bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
B Đồ dùng dạy học
C Các hoạt động dạy-học:
I KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
-Nhận xét, cho điểm
II Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- YC hs thực hiện Bảng
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- YC hs tự làm bài
Bài 3:
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với
phân số thứ nhất trong các phép tính trên?
3 hs thực hiện theo yc
- Muốn chia phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) b)
2
3
; 3
4
; 5
4
2
; 4
3
; 2 1
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
- Tự làm bài
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngược của
Trang 4- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì
kết quả bằng mấy?
III Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
phân số thứ nhất
- Bằng 1
Chính tả Nghe viết: THẮNG BIỂN
A Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
B Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
C Các hoạt động dạy-học:
I KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:
mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
II Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2 HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những
từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào nháp :
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo
qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3 HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in
hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên
thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
III Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có vần
in, 5 từ có vần inh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào nháp
- Vài hs đọc lại
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
Luyện từ và câu
Trang 5LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
A Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể vừa tìm được; biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? mới tìm được; Viết đoạn văn ngắn
có dùng câu kể Ai là gì?
B Đồ dùng dạy học
- Thầy: 1 tờ phiếu viết lời giải bài T1
- Trò: SGK
C Các hoạt động dạy học.
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đặt câu theo kiểu Ai là gì? Tìm
CN?
- Gv nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
Bài 1: Đọc y/c của bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến Câu kể Ai là gì?
- Nguyễn Chi Phương là người thừa thiên cả
hai ông đều là người Hà Nội Ông Năm là
dân ngụ cư của làng này Cần trục là cánh tay
kỳ diệu của các chú công nhân
- HS nhận xét chữa
- Gv nhận xét Chốt bài đúng
Bài 2:
- Xác định CN, VN trong các câu tìm được
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của đề gợi ý
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
III Củng cố dặn dò.
Nhận xét tiết học – CB bài sau
- HD thực hiên yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc bài tìm các câu kể ai là gì ?
có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng của nó
Tác dụng Câu giới thiệu
Câu nêu nhận định Câu giới thiệu Câu nêu nhận định
Nguyễn Tri Phương/ là người thừa thiên
CN VN
Cả hai ông đều/ là người Hà Nội
CN VN Ông Năm/ là dân ngụ cư của làng này
CN VN
- HS nhận xét chữa
- HS tự làm
- HS đọc bài của mình
- HS nhận xét chữa
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)
A Mục tiêu:
- Học sinh nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi về sự truyền ~hiệt
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
B Đồ dùng dạy học
Trang 6- Thầy: Chuẩn bị chung : phích nước sôi; chuẩn bị nhóm: hai chiếc chậu, một cái cốc, lọ cắm ống thuỷ tinh
- Trò: SGK
C Các hoạt động tạy học
I- Kiểm tra:
- Hãy cho biết nhiệt độ gủa nước đang
sôi, ợước đá đaợg tan, cơ thể người khoẻ
mạnh
, Gv nhấn xét
II- Dạy bài mới
1 Giới thiêu bài
2 Bài lới
+ HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Cho học sinh làm thí nghiệm trang 102
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- Gọi học sinh lấy thêm ví dụ
- Giúp học sinh rút ra nhởn xét : các vật
ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng
lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt sẽ lạnh đi
+ HĐ2: Tìm hiểu sự cg giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên
- Cho học sinh làm thí nghiệm
- Học sinh quan sát nhiệt kế và trả
lời:"vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế
đo nhiệt độ khác nhau
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Hai học sinj trả lj)
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh báo cáo : cốc nước nóng sẽ lạnh
đi, chậu nước ấm lên
- Học sinh lấy ví dụ
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Nhiệt kế đo vật nóng chất lỏng trong ống
sẽ nở ra và lên cao; Đo vật lạnh chất lỏng co lại và tụt xuống
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 26 tháng 2 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
B Đồ dùng dạy học
- Thầy: SGK
- Trò: SGK
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới
Trang 7các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
128
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gọi HS nêu lại công thức nhân – chia hai
phân số
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp
Bài 2
- GV viết bài mẫu lên bảng : : 2
4 3
sau đó yêu cầu HS : Viết 2 thành phân số có
mẫu số là 1 và thực hiện phép tính
- GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã
trình bày, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các
phần còn lại của bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán:
+ Bài toán cho ta biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để tính được chu vi và diện tích của mảnh
vườn chúng ta phải biết được những gì ?
+ Tính chiều rộng của mảnh vườn như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính chiều rộng,
sau đó tính chu vi và diện tích của mảnh
vườn
- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV chữa bài và cho điểm HS
III Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc lại cách tính
- HS làm bài
- HS thực hiện phép tính : : 2 = : = =
4
3
4
3 1
2 4
3 2
1 8 3
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS chú ý, sửa sai
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài
- Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lời giải bài toán :
+ Bài toán cho ta biết chiều dài của mảnh vườn là 60m, chiều rộng là chiều dài
5 3
+ Tính chu vi và diện tích mảnh vườn
+ Chúng ta phải biết được chiều rộng của mảnh vườn
- Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 5 3
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
A Mục tiêu:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng trong:
Trang 8+ Từ thế kỉ XVI các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang ở sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay(Đàng trong)
+ Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
B Đồ dùng dạy học
- Thầy: Bản đồ Việt Namthế kỉ XVI-XVII; phiếu học tập của HS
- Trò: SGK
C Các hoạt động dạy và học
I- Kiểm trabài cũ:
- Nêu ý nghĩa của bài đọc “Trịnh – Nguyễn
phân tranh ”
- GV nhận xét, bổ sung
II- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
+ HĐ1: Quá trình khẩn hoang ở Đàng
trong.
- GV giới thiệu bản đồ VN thế kỉ
XVI-XVII
- Gọi HS đọc SGK và xác định địa phận
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi: Trình
bày khái quát tình hình nước ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam
đến đồng bằng sông Cửu Long?
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV kết luận
+ HĐ2: Tác động của cuộc khẩn hoang
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì?
- GV nhận xét và bổ sung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
III Củng cố, dặn dò
- Cuộc khẩn hoang có tác dụng gì đối với
việc phát triển nông nghiệp?
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát và theo dõi
- HS đọc SGK và chỉ bản đồ
- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận
- Từ sông Gianh vào phía nam đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt Những người dân ngheo ở phía Bắc di cư vào cùng dân địa phương khai phá, làm ăn Cuối thế kỉ XVI các chúa Nguyễn chiêu
mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến vào phía nam khẩn hoang lập làng
- Mọi người xây dựng cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc
- HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi Lắng nghe, ghi nhớ
Địa lí DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
A Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc tên và chỉ trên bản đồ các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày được đặc điểm của các đồng bằng duyên hải miền Trung: nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng có nhiều cồn cát, đầm phá
Trang 9- Biết và nêu được đặc điểm khí hậucủa các đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Nhận xét các thông tin trên tranh ảnh lược đồ
B Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ VN,lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung
- Tranh ảnh về đồng bằng duyên hải miền Trung: đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã và các cảnh đẹp
- Bảng phụ ghi các biểu bảng
C Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp ven
biển
- Treo và giới thiệu lược đồ dải đồng bằng
duyên hải miền Trung
- Y/C HS quan sát lược đồ và cho biết: có
bao nhiêu dải đồng bằng ở duyên hải miền
Trung
- Yêu cầu HS trả lời câu 1
- Yêu cầu Hs cho biết :Quan sát trên lược đồ
em thấy các dãy núi chạy qua các dải đồng
bằng này đến đâu
- GV kết luận
-YC HS cho biết :ở các vùng ĐB này có
nhiều cồn cát cao ,do đó thưòng có hiện
tượng gì xảy ra
GV giải thích: Sự di chuyển của các cồn cát
dẫn đến sự hoang hoá đất trồng Đây là một
hiện tượng không có lợi cho người dân sinh
sống và trồng trọt
-y/c HS cho biết : Người dân ở đây phải làm
gì để ngăn chặn hiện tượng này ?
-Y/C HS rút ra nhận xét về ĐB Duyên Hải
miền trung ?
b) Hoạt động 2: Bức tường cắt ngang dải
ĐB duyên hải miền trung
- GV yêu cầu HS quan sát trên bản đồ cho
biết dãy núi nào đã cắt ngang dải ĐB duyên
hải miền trung
- Y/C HS chỉ trên lược đồ dãy Bạch Mã và
đèo Hải Vân
- Y/C Hs trả lời :để đi từ Huế vào Đà Nẵng
và từ Đà Nẵng ra Huế phải đi bằng cách
- HS quan sát
- Có 5 dải đồng bằng
- 1 HS lên chỉ và gọi tên
- HS trao đổi
- HS quan sát trả lời : Các dãy núi chạy qua các dải đồng Bằng và lan ra sát biển
- HS lắng nghe
-HS trả lời :ở các ĐB này thường có sự di chuyển của các cồn cát
-HS lắng nghe
- HS trả lời :Người dân ở đây thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyẻn vào sát đát liền
-2HS trả lời :Các ĐB duyên hải miền trung thưòng nhỏ hẹp nằm sát biển có nhiều cồn cát và đầm phá
HS quan sát và trả lời :dãy Bạch Mã
-1Hs lên bảng thực hiện
-HS trả lời :đi đường bộ trên sườn đèo Hải
Trang 10- GV giới thiệu đèo hải vân
- GV giải thích thêm về đường hầm Hải Vân
c) Hoạt động 3: Khí hậu khắc biệt giữa khu
vực phía Bắc và phía Nam
- Y/C đọc sách và cho biết : khí hậu phía
Bắc và phía Nam ĐB Duyên Hải miền trung
khác nhau như thế nào?
- Hỏi: Khí hậu ở ĐB duyên hải miền Trung
có thuận lợi cho người dân sinh sống và sản
xuất không?
III Củng cố - dặn dò
-Y/C đọc SGK phần ghi nhớ
- Nhận xét, dặn dò về sưu tầm tranh ảnh
Vân hoặc đi xuyên qua núi qua đường hầm Hải vân
-Lắng nghe
- Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại ở dãy núi này, do đó phía Nam không có gió lạnh
và không có mùa Đông
- Khí hậu đó gây ra nhiều khó khăn cho người dân sinh sống và trồng trọt, sản xuất
- HS lắng nghe
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A Mục tiêu:
- Kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
B Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC
C Các hoạt động dạy-học
I KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của
câu chuyện Những chú bé không chết,
trả lời câu hỏi:
II Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
2 HD hs kể chuyện
* HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được nghe,
được đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4
- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
- 1 hs đọc đề bài
- Theo dõi
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Nối tiếp nhau giới thiệu + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện
"Chú bé tí hon và con cáo" Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha
đi Tôi đọc truyện này trong cuốn "Cuộc du lịch
kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn"