- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. Hoạt độn[r]
Trang 1TUẦN 28 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2014
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu:
- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
B Đồ dùng dạy học: phiếu BT ghi ND bài tập 2
C Hoạt động dạy học:
I Bài cũ: HS làm bài 2b
Tính diện tích hình thoi biết độ dài các đường chéo
là 4 m và 15 dm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập(đúng ghi Đ, sai ghi
S)
- HS làm bài miệng Trình bày cách làm
- GV chốt ý đúng
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- HS thực hiện vào phiếu theo nhóm
- Trình bày cách làm
Bài 3: Khoanh vào trước câu trả lời đúng.
- HD cách làm: Tính diện tích từng hình sau đó mới
so sánh diện tích của các hình đó
- HS làm việc theo nhóm, trình bày
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Đổi 4 m = 40 dm
S = 40 x 15 : 2 = 300 ( dm2)
- HS lần lượt đọc các câu a,b,c,d
và đối chiếu với hình vẽ xác định Câu đúng: a,b,c
Câu sai: d
- Đáp án: Câu sai: a Câu đúng: b,c,đ
S hình vuông: 5 x 5 = 25 cm2
S hình chữ nhật: 6 x 4 = 24cm2
S hình bình hành: 5 x 4 = 20cm2
S hình thang: 6 x 4 : 2 = 12cm2
Kết luận: hình vuông có diện tích lớn nhất
Tập đọc
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/ phút); Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đoc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
B Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi bài TĐ- HTL ( tuần 19 - 27)
C Hoạt động dạy học:
I KTBC:
II Bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
Trang 22 Kiểm tra tập đọc - HTL
- HS lần lượt bốc xăm , chuẩn bị trong 2 phút
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
phiếu
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài tập
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là
truyện kể đã học trong chủ điểm: Người ta là
hoa đất.
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình GV nhận xét bổ sung
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại bài chuẩn bị cho kiểm tra giữa
học kì II
- Lần lượt từng học sinh thực hiện theo yêu cầu của phiếu
Tên bài ND chính Nhân vật Bốn
anh tài
-Anh hùng
LĐ Trần Đại Nghĩa
Ca ngợi sức khoẻ tài năng nhiệt thành làm việc nghĩa
- ca ngợi TĐN
có những cống hiến xs cho sự nghiệp QP
Cẩu khây
và 3 người em
Yêu tinh
Bà lão
- Trần Đại Nghĩa
Thứ ba ngày 11tháng 3 năm 2014
Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ
A Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi ND bài tập 3
C Hoạt động dạy học:
I Bài cũ: Nêu khái niện về hình thoi.
Muốn tính diện tích hình thoi ta làm thế nào? Hãy
viết công thức tính
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu tỉ số:
a Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ minh hoạ
5 xe
Số xe tải:
7 xe
Số xe khách:
- Giới thiệu tỉ số:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7 5
- HS thực hiện
- HS quan sát, theo dõi
Trang 3tỉ số này cho biết: số xe tải bằng số xe khách
7 5
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay
5 7
tỉ số này cho biết số xe khách bằng số xe tải
5 7
b Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
- Hướng dẫn HS cách lập tỉ số của 2 số a và b( b
khác 0) là a : b hoặc
b a
- VD: Lập tỉ số của 2 số: 5 và 7; 3 và 6
- HS nêu miệng
Lưu ý: Khi viết tỉ số của 2 số không kèm theo tên
đơn vị
VD: tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hay
6 3
3 Thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu( viết tỉ số của a và b )
- HS làm bảng con, nêu lại cách viết tỉ số
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện nhóm 2, trình bày kết quả làm việc
- Cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng
Bài 3: Thực hiện tương tự như bài 2
- GV củng cố lại cách ghi tỉ số
Bài 4: HS đọc bài toán
- HD vẽ sơ đồ minh hoạ
+ Số trâu là 1 phần, số bò là 4 phần
- 1 HS vẽ sơ đồ minh hoạ ở bảng lớp
- HS giải bài vào vở 1 HS giải bảng
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS
III Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại cách viết tỉ số
- GV nx tiết học, dặn HS ôn lại cách viết tỉ số
- 5 : 7 hay ; 3 : 6 hay
7
5
6 3
a b c d
3
2
4
7
2
6
10 4
a Tỉ số của bút đỏ và bút xanh:
8 2
b Tỉ số của bút xanh và bút đỏ:
2 8
Số bạn trong tổ là: 5 + 6 = 11(bạn)
Tỉ số bạn nam và số bạn của tổ:
11 5
Tỉ số bạn nữ và số bạn của tổ là:
11 6
số trâu:
số bò:
Bài giải:
Số trâu trên bãi cỏ là
20 : 4 = 5 ( con) Đáp số: 5 con
Chính tả
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II( TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả hay giới
thiệu
B Đồ dùng dạy học: Tranh hoa giấy hoặc vật thật.
Trang 4C Hoạt động dạy học:
I KTBC:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài chính tả Hoa giấy
- HS quan sát tranh ( vật thật) hoa giấy
+ Nêu nội dung của đoạn viết
- HS đọc thầm lại bài chính tả, ghi nhớ những từ dễ
viết sai
- GV đọc, HS viết bảng con từ khó:
- HS đọc thầm lại bài, ghi nhớ những từ, ngữ khó
viết GV dặn dò HS trước khi viết bài
- GV đọc HS viết bài
- HS dò bài theo nhóm 2
- GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS
3 HD làm bài tập:
- HS đọc yêu cầu bài tập 2( đặt một vài câu )
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm của mình
- Cả lớp nhận xét câu của bạn vừa đặt
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà ôn bài chuẩn bị cho kiểm tra giữa kì I
- Đoạn văn tả vẻ đẹp đặc sắc của hoa giấy
- rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát
- HS thực hiện vào vở
VD: Đến giờ ra chơi, chúng em ùa
ra sân như một đàn ong vỡ tổ Các bạn nam chơi đá cầu Các bạn nữ chơi nhảy dây
Luyện từ và câu
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(TIẾT 3)
A Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát
B Đồ đùng dạy học: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL tuần 19 - 27
C Hoạt động dạy học:
I KTBC:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Kiểm tra tập đọc và HTL(1/4 số HS)
- HS lần lượt bốc thăm, chuẩn bị bài 2 phút
- HS đọc bài theo yêu cầu của phiếu, trả lời câu hỏi
của GV
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 6 bài thuộc chủ điểm: sầu riêng,
Trang 5đẹp muôn màu Cho biết ND chính của mỗi bài.
- HS làm việc theo nhóm 2, trình bày kết quả làm
việc của nhóm
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại ND bảng tổng kết
3 Hướng dẫn HS nghe- viết: Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài viết, HS đọc thầm ở SGK
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- HS viết bảng theo yêu cầu của GV
- GV nhắc nhở HS trước khi viết bài Lưu ý cách
trình bày thể thơ lục bát
- GV đọc HS viết bài
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết sau
chợ tết, hoa học trò, khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, vẽ về cuộc sống an toàn, đoàn thuyền đánh cá
- HS suy nghĩ nêu ND
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như
cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- ngỡ, xuống trần, nết na, lặng thầm
- HS viết bài vào vở
Khoa học
ÔN VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1)
A Mục tiêu: Ôn tập về:
- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
B Đồ dùng dạy học:
+ Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
+ Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động vật,
thực vật?
2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không được mặt trời
chiếu sáng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong
SGK
+ GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi 1,2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
* GV+ Gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời câu hỏi.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe + HS trả lời câu hỏi
+ HS làm bài
+ Nhận xét bài của bạn
+ Lắng nghe
Trang 6+ Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tương tự.
3 Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhà khoa học trẻ”
+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các câu hỏi cho
các nhóm
* Ví dụ: Bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ:
1 Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất
định
2 Nước ở thể rắn có hình dạng xác định
3 Không khí ở xung quanh mọi vật, mọi chỗ rỗng
bên trong vật
4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
5 Sự lan truyền âm thanh
6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ vật
tới mắt
7 Bóng của vật thay đổi vị trícủa vậtchiếu sáng đối
với vật đó thay đổi
8 Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi
9 Không khí là chất cách nhiệt
* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu hỏi, sau
đó lần lượt lên trình bày
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi chất ở
động vật và gọi HS lên bảng chỉ vào sơ đồ nói về sự
trao đổi chất ở động vật
III Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS tiết sau tiếp tục ôn
tập chốt lời giải đúng
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời
+ HS lần lượt đọc các câu hỏi và trả lời
+ Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận
+ Các nhóm lắng nghe kết quả
+ HS quan sát trên bảng sơ đồ trao đổi chất ở động vật 1 HS lên bảng chỉ và nêu
+ Lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2014
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
A Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
B Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài toán
C Hoạt động dạy học:
I Bài cũ: - 1HS lên bảng làm bài 4/147
- Nhận xét, ghi điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu ví dụ:
a Bài toán 1: HS đọc bài toán, phân tích đề toán
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Trang 7Số lớn:
- GV hướng dẫn giải toán theo các bước
+ Tìm tổng số phần bằng nhau:
+ Tìm giá trị một phần:
+ Tìm số bé:
+ Tìm số lớn:
- Khi trình bày có thể gộp bước 2 và 3 là
96 : 8 x 3 = 36
b Bài toán 2: Hướng dẫn tương tự bài 1
+ Tìm tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 ( phần)
+ Tìm giá trị một phần: 25 : 5 = 5 ( quyển)
+ Tìm số vở của Minh: 5 x 2 = 10 ( quyển)
+ Tìm số vở của Khôi: 25 - 10 = 15 ( quyển)
3 Thực hành:
Bài 1: HS đọc đề bài - lớp làm vở nháp
Gọi HS chữa bài
Bài 2: HS đọc đề bài - làm vở
GV chấm, nhận xét
III Củng số, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
3 + 5 = 8 ( phần)
96 : 8 = 12 + 12 x 3 = 36 + 12 x 5 = 60 ( hoặc 96 - 36 = 60)
Giải: Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 +7 = 9 ( phần)
Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp số: số bé: 74
Số lớn: 259 Giải: ta có sơ đồ:
Kho 2:
Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau: 3 + 2 = 5 ( phần)
Số thóc ở kho 1 là:
125 : 5 x 3 = 75 ( tấn)
Số thóc ở kho 2 là:
125 - 75 = 50 ( tấn) Đáp số: kho 1: 75 tấn thóc Kho 2: 50 tấn thóc
Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN VÀO THĂNG LONG(NĂM 1786)
A Mục tiêu:
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786)
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
I Bài cũ: + Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu trả
lời 2 câu hỏi cuối bài 23
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài
a.Hoạt động 1 Giới thiệu về vùng đất Tây Sơn
+ Em hãy lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ
vùng đất Tây Sơn
+ Giáo viên giới thiệu về vùng đất Tây Sơn
cho học sinh biết
b Hoạt động 2:Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc
tiêu diệt chúa Trịnh 1.
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào
khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích của
cuộc tiến công là gì?
2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa
quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ
như thế nào?
3) Những sự việc nào cho thấy bọn chúng rất
chủ quan, coi thường lực lượng của nghĩa
quân?
4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng
Long, quân Trịnh đã chống đỡ như thế nào?
5) Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến công ra
Thăng Long của Nguyễn Huệ
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
+ Kết luận về các ý kiến đúng
+ Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung thảo
luận để trình bày lại toàn bộ diễn biến của
cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây
Sơn
c Hoạt động 3:Thi kể chuyện về Nguyễn
Huệ:
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh kể những
mẩu chuyện, tài liệu đã sưu tầm được về anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ (hoặc những nhân
vật có liên quan đến nhà Tây Sơn)
+ Hỏi: Vì sao nhân dân ta lại gọi Nguyễn Huệ
là “Người anh hùng áo vải”
III Củng cố, dặn dò:
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS theo dõi, lắng nghe
Mở SGK T.59
+2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Học sinh làm nhóm 4 dựa vào SGK để trả lời
+ 2 nhóm trình bày, lần lượt mỗi em 1 câu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ 2 học sinh trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
+ Mỗi tổ cử 1 học sinh đại diện tham gia cuộc thi
+ Học sinh nói theo hiểu biết
Trang 9+ Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học
+ 1 – 2 học sinh đọc
Địa lý NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾP THEO)
A Mục tiêu: Sau bài học,HS có khả năng
- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,…
B Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Việt Nam, lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung
- Tranh ảnh như SGK, một số địa điểm du lịch ở đồng bằng DHMT, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền trung (nếu có)
- Mẫu vật: Đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
- Em có nhận xét gì về dân cư của vùng đồng
bằng duyên hải miền Trung?
- Kể tên những nghề chính của vùng đồng bằng
duyên hải miền Trung?
GV nhận xét cho điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1:Hoạt động du lịch ở đồng bằng
duyên hải miền Trung
- Các dải đồng bằng duyên hải miền Trung nằm
ở vị trí nào so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì
về du lịch?
- GV nhấn mạnh: Đây là những điều kiện lí
tưởng để phát triển du lịch
- Em hãy lên bảng giới thiệu về tranh,ảnh bãi
biển mà mình sưu tầm được Bãi biển Sầm sơn
(Thanh Hoá) Cửa Lò (Nghệ An) ,
- GV giới thiệu:
Hỏi: Điều kiện phát triển du lịch ở đồng bằng
duyên hải miền Trung có tác dụng gì đối với đời
sống người dân?
3 Hoạt động 2: Phát triển công nghiệp
- Hỏi: ở vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải
miền Trung có thể phát triển loại hình giao thông
nào?
- 2 HS
- 1 HS
- HS quan sát và trả lời + Các dải đồng bằng duyên hải miền Trung nằm ở sát biển
+ ở vị trí này các dải đồng bằng duyên hải miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, thu hút khách du lịch
- HS lắng nghe
- Mỗi HS chỉ đọc tên 1 bãi biển mà mình biết
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Mỗi HS đưa ra một ý kiến
Trang 10- Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là điều kiện
để phát triển ngành công nghiệp gì?
HS kể tên một số loại cây được trồng
- Kể tên các sản phẩm hàng hoá làm từ mía
đường?
- GV yêu cầu HS lên bảng xếp các hình ảnh
giống trong SGK theo đúng trình tự sản xuất
đường từ mía
- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và
hình vẽ cho biết: ở khu vực này đang phát triển
ngành công nghiệp gì?
- Qua các hoạt động tìm hiểu trên hãy cho biết:
Người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung có
những hoạt động sản xuất nào?
4 Hoạt động 3: Lễ hội ở đồng bằng duyên hải
miền Trung
- Kể tên các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng duyên
hải miền Trung?
- Hãy nêu một số hoạt động của lễ hội Tháp Bà
Các hoạt động lễ hội ở Thác Bà
III Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Giao thông đường biển
- Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền
- HS trả lời
- 5 HS lên bảng, lần lượt mỗi em xếp
1 bức tranh/hình của mình lên bảng theo đúng quy định sản xuất đường
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 số HS trình bày
- HS lắng nghe
Kể chuyện
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 4)
A Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất,
Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm; biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học
để tạo các cụm từ rõ ý
B Đồ dùng dạy học: phiếu ghi ND bài tập 1,2
C Hoạt động dạy học:
I KTBC:
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD làm BT:
Bài tập 1,2
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- HS hoạt động nhóm 3 - nêu kết quả nhận xét
a Người ta là hoa đất
Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ
- Tài hoa, tàigiỏi - Người ta là hoa đất
- Những đ2 của cơ thể - Nước lã mà vả nên hồ
khoẻ mạnh: vạm vỡ, Chuông có đánh mới kêu
- Những HĐ có lợi cho sk - Khoẻ như trâu
Từ ngữ Thành ngữ
Tài hoa, tàigiỏi
- Những đ2 của
cơ thể
Người ta là hoa đất
- Nước lã mà
vả nên hồ