-Chốt và khắc sâu mối liên hệ giữa đọ cao cña ©m vµ tÇn sè Hoạt động 3: Vận dụng10p Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải thích các hiện tượng đơn giản Hoạt động của GV Hoạt đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày giảng: 7A1 12/11/2010
7A2 13/11/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số
- Sử dụng thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh hai âm
2 Kỹ năng:
- Biết làm thí nhgiệm để hiểu tần số là gì?
- Thấy mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm
3 Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, tuân thủ các yêu cầu của giáo viên, hợp tác nhóm, trung thực
II Chuẩn bị:
- GV: Cho mỗi nhóm: + 1 sợi dây cao su buộc căng trên giá đỡ
+ 1 giá thí nghiệm
+ 2 con lắc đơn
+ 1 lá thép
Cho cả lớp: +Bảng phụ
+ 1đĩa nhựa, 1mô tơ, pin
- HS : + mỗi nhóm 1 đồng hồ điện tử
III Phương pháp:
- Thuyết trình
- Vấn đáp
- Hoạt động nhóm
IV Tiến trình:
1 ổn định:(1p)
- 7A1:
- 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
Các nguồn âm có gì giống nhau?
3 Bài mới:
Tạo tình huống học tập ( 1p):
nhân nào lại tạo ra âm trầm , âm bổng khác nhau?
Hoạt động 1: Quan sát dao động nhanh chậm Nghiên cứu KN tần số (10p)
Mục tiêu: Sử dụng thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so
sánh hai âm
ĐDDH: : + 1 sợi dây cao su buộc căng trên giá đỡ.1 giá thí nghiệm, 2 con lắc đơn.1 lá thép.
- Y/c HS đọc nội dung TH 1( SGK ) và
Trang 2- Bố trí TN hình 11.1
-
động và cách xác định số dao động của
vật trong thời gian 10 giây từ đó tính số
dao động trong 1 giây
- Y/c các nhóm làm TN
Y/c HS đọc TB và trả lời câu hỏi tần số
là gì?
- TB: Đơn vị của tần số, kí hiệu
? Tính tần số của con lắc a và b rồi trả
lời C2?
- Y/c HS hoàn thành phần nhận xét
- Chốt lại NX đúng , y/c HS ghi vào vở
- Tiến hành TN theo nhóm + Quan sát, đếm
+ Ghi kết quả vào bảng
+ Báo cáo kết quả
- Đọc TB SGK và trả lời câu hỏi
C 2 -Con lắc b có tần số dao động lớn hơn.
- Ghi NX đúng vào vở
Hoạt động 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số (15p)
Mục tiêu: Nêu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số
ĐDDH: Cho mỗi nhóm: + 1 sợi dây cao su buộc căng trên giá đỡ 1 giá thí nghiệm
+ 2 con lắc đơn, 1 lá thép
- Y/c các nhóm tiến hành TN2
trên mặt bàn
- Y/c đại diện 1 nhóm trả lời C3
- Tiến hành TN3 Y/c HS quan sát và trả
lời C4
? Từ kết quả TN 1,2,3 em hãy tìm từ
thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn
thiện phần KL?
? Đọc KL?
-Chốt và khắc sâu mối liên hệ giữa đọ
cao của âm và tần số
- HĐ theo nhóm làm TN
C 3 Phần tự do của thước dài dao động chậm Phát ra âm thấp.
Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh phát ra âm cao.
-Quan sát và trả lời
C 4 Khi đĩa quay chậm => góc miếng bìa dao
động chậm => âm phát ra thấp.
Khi đĩa quay nhanh => góc miếng bìa dao
động nhanh => âm phát ra cao.
- Điền SGK
-1HS đọc to KL
Hoạt động 3: Vận dụng(10p)
Mục tiêu:
- Y/c HS trả lời C5
- Chuẩn xác và cho HS ghi vở
? 1 em trả lời C6?
C5 Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn.
Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn
C6 Dây đàn căng ít(dây trùng) thì âm phát ra thấp(trầm), tần số nhỏ
Dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao(bổng)
Trang 37 Y/c có giải thích
tần số dao động lớn
C7 âm phát ra cao hơn khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa
4 Củng cố:(2p)
? Âm cao ( bổng ), âm thấp( trầm ) phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Tần số là gì?
? Trong bộ dây đàn ghi ta, có dây tiết diện to, có dây tiết diện nhỏ Vậy dây nào phát ra
âm trầm ? Dây nào phát ra âm bổng?
- Y/c HS đọc phần có thể em biết
? Tai ta nghe âm trong khoảng tần số là bao nhiêu?
?Thế nào gọi là hạ âm? Siêu âm?
+ Trước cơn bóo thường cú hạ õm, hạ õm làm con người khú chịu, cảm giỏc buồn nụn, chúng mặt; một số sinh vật nhạy cảm với hạ õm nờn cú biểu hiện khỏc thường Vỡ vậy, người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết cỏc cơn bóo.
+ Dơi phỏt ra siờu õm để săn tỡm muỗi, muỗi rất sợ siờu õm do dơi phỏt ra Vỡ vậy, chế tạo mỏy phỏt siờu õm bắt chước tần số siờu õm của dơi để đuổi muỗi.
5 Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Học bài theo SGK và học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc &4N bài : Độ to của âm