Cách tiến hành : - Giáo viên yêu cầu một số em trình bày kết quả tìm hiểu truyền thống yêu nước - HS trình bày trước lớp chống ngoại xâm ở địa phương Ví dụ: Tìm hiểu về các sự kiện và nh[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ 2 ngày 23 tháng 4 năm 2012
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI(TIẾP THEO) A.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn một đoạn trong bài văn với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu được nội dung truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
B.Đồ dùng dạy học:
- Gv: Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra 2 HS
* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a) Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan
khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
- Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải
-Cho HS luyện đọc
GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
* Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
* Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
c) Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
3
-HS1 đọc thuộc bài Ngắm trăng
* Bài thơc sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần) +Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
+Đ3: Còn lại
-HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
* Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan -Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa
nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện -Cả lớp luyện đọc đoạn 3
Trang 2-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn
nhóm đọc hay nhất
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ(TIẾP THEO)
A Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Phép nhân và phép chia phân số
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân hoặc chia phân số
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 160
-GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
- Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân, phép chia phân số Nhắc các
em khi thực hiện các phép tính với phân
số kết quả phải được rút gọn đến phân số
topi61 giản
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tìm x của mình
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a
-Hướng dẫn HS làm phần b:
+Hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy
thành bao nhiêu ô vuông em có thể làm
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
- HS nêu yêu cầu; Tìm x -3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT -Nêu:
+ Cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
+ Cách tìm số chia chưa biết trong phép chia
+ Cách tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
-1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mình trước lớp:
Trang 3như thế nào ?
GV có thể vẽ hình minh họa:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là:
5
2 : = 5 )lần)
25
2
Vậy tờ giấy được chia như sau:
-Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày
-Gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm phần c
-GV kiểm tra vở của một số HS, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
III Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập
-1 HS đọc trước lớp
-Làm vào nháp Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật
5
1 5
4 : 25
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
A Mục tiêu : Giúp HS:
-Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh
-Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
B Đồ dùng dạy học :
- Gv: Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to nếu có điều kiện) Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm
HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực
vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
-Cho HS quan sát hình trang 130, SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi sau:
+Hãy mô tả những gì em biết trong hình
vẽ
-Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ
trả lời 1 câu, HS khác bổ sung
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Câu trả lời:
+Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất
+Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
Trang 4+”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây ?
+Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế
nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
- GV kết luận:
b) Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật
-Hỏi:
+Thức ăn của châu chấu là gì ?
+Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan
hệ gì?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ
gì?
+Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan
hệ gì?
-Phát hình minh họa trang 131, SGK cho
từng nhóm Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên
để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia
-Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ
đồ của nhóm và trình bày của đại diện
-Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng
Cây ngô Châu chấu Ếch
c) Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
trong tự nhiên (Khuyến khích HS vẽ sơ
đồ chứ không viết) sau đó tô màu cho
đẹp
-Gọi các nhóm lên trình bày
-Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm
III Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ
thức ăn trong tự nhiên
-Quan sát, lắng nghe
-Trao đổi và trả lời:
+Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
+Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
+yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
-Lắng nghe
-Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi:
+Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, … +Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+Là châu chấu
+Châu chấu là thức ăn của ếch
+Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
-Lắng nghe
-Đại diện của 4 nhóm lên trình bày -Quan sát, lắng nghe
- HS tiến hành chơi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Đạo đức (tiết 33)
TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Trang 5A Mục tiêu:
- Học sinh biết được về truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của nhân dân ở địa phương
- Học sinh được quyền từ hào về truyền thống đó của dân tộc nói chung và của địa phương nói riêng
- Học sinh tự hào và có ý thức bảo vệ quê hương đất nước
B Đồ dùng dạy học
Các tranh, ảnh, tài liệu có liên quan đến bài dạy
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân gây nghiện ma tuý là gì?
Sử dụng ma túy có hại gì? Hãy nêu cách
phòng chống tệ nạn đó.
- Nhận xét bài cũ.
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tìm hiểu về lịch sử địa
phương
2.Bài mới
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
Mục tiêu: Học sinh biết về truyền thống yêu
nước chống ngoại xâm ở địa phương
Phương pháp: quan sát, giảng giải.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu một số em trình bày
kết quả tìm hiểu truyền thống yêu nước
chống ngoại xâm ở địa phương
Ví dụ: Tìm hiểu về các sự kiện và nhân
vật lịch sử ở địa phương
- Giáo viên nhận xét, bổ sung việc trình
bày của học sinh và khen ngợi học sinh
đã quan tâm đến tình hình đó của địa
phương
- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu
thêm
Hoạt động 2: Múa, hát những bài hát
truyền thống ca ngợi quê hương đất nước
Mục tiêu: Học sinh biết thuộc và hát hoặc
kể những câu những câu chuyện, những
bài hát ca ngợi quê hương đất nước và các
vị anh hùng.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Tổ chức cho học sinh múa, hát những
bài hát ca ngợi quê hương đất nước và
các vị anh hùng.
- Giáo viên khen ngợi, tuyên dương
những học sinh đã tham gia.
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- HS theo dõi
- HS bày tỏ tình cảm
Trang 6III Nhận xét, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường
Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ(TIẾP THEO)
A Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 161
-GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+Khi muốn nhân một tổng với một số
ta có thể làm theo những cách nào ?
+Khi muốn chia một hiệu cho một số
thì ta có thể làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên
để làm bài
Bài 2
-Viết lên bảng phần a, sau đó yêu cầu
HS nêu cách làm của mình
-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các
bạn đưa ra cách nào là thuận tiện nhất
-Kết luận cách thuận tiện nhất
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Hướng dẫn:
+Bài toán cho biết gì ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
+Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả với nhau
+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm
-Một số HS phát biểu ý kiến của mình -Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
+Bài toán cho biết:
Tấm vải dài 20 m
May quần áo hết
5
4 tấm vải
Số vải còn lại may túi Mỗi túi hết
3
2
Trang 7+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tinmh1 được
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
III Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
m +Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi
+Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khi đã may áo
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Chính tả (Nhớ – Viết) NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ
A Mục tiêu:
- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK
- HS: SGK, VBT
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- GV đọc các từ ngữ sau: vì sao, năm
sao, xứ sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm
hỉnh, công việc, nông dân
- GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a)Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ
- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai
hững hờ, tung bay, xách bương
- HS nhớ – viết
- GV chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
b) Bài tập
* Bài tập 2: Tìm tiếng có nghĩa.
-Cho HS đọc yêu cầu của câu a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho
các nhóm
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3a)
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-2 HS viết trên bảng
-HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe rồi đọc thuộc lòng 2 bài thơ
-Cả lớp nhìn SGK đọc thầm ghi nhớ 2 bài thơ
-HS viết từ ngữ khó
-HS gấp SGK, viết chính tả
-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp (nhóm)
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét -1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy
Trang 8-GV nhận xét + chốt lại lời giải đún
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ
trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm ch: chông chênh, chống
chếnh, chong chóng, chói chang
III Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn
luyện
- Các nhóm làm lên dán trên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
A Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng “Lạc” thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ có tiếng “quan” thành 3 nhóm nghĩa
- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đặt một câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
-GV nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
-GV chốt lại lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,
mừng” là: lạc quan, lạc thú
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt
lại”, “sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành tương tự
-Lời giải đúng:
-HS trả lời
- Lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các nhóm làm vào giấy
-Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 9+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái
nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm
đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm
* Bài tập 4
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Lòi giải đúng:
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở
BT4 + đặt 4 5 câu với các từ ở BT3
-HS chép lời giải đúng vào VBT
- HS đọc yêu cầu, tự làm a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người
có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn
là chuyện thường tình không nên buồn phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn … b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ)
Lịch sử TỔNG KẾT
A Mục tiêu
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX
- Lập bảng và nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô quyền, Đinh bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
B Đồ dùng dạy học
Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học
Gv và hs sưu tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu đã học
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiêm tra bài cũ
- Gv yêu cầu các tổ trưởng kiểm tra phần
chuẩn bị bài của các bạn trong tổ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hoạt động 1: Thống kê lịch sủ
- Gv treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch
sử đã học (nhưng được bịt kín phần nội
dung)
- Gv lần lượt đặt câu hỏi để Hs nêu các nội
dung trong bảng thống kê
Ví dụ:
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
- Các tổ trưởng kiểm tra sự chuan bị
- Hs đọc bảng thống kê mình đã tự làm
+ Buổi đầu dựng nước và giữ nước
Trang 10trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ, kéo dài
đến khi nào?
+ Giai đọan này triều đạo nào trị vì đất nước
ta?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này
là gì?
- Gv tiến hành tương tự đối với các giai đọan
khác
b) Hoạt động 2:Thi kể chuyện lịch sử
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau nêu tên các
nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng
nước đến giữa thế kỉ XIX
- Gv tổ chức cho Hs thi kể về các nhân vật
trên
- Gv tổng kết cuộc thi, tuyên dương những
hs kể tốt, kể hay Gv yêu cầu Hs về nhà tìm
hiểu về các di tích lịch sử liên quan đến các
nhân vật trên
III Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập chuẩn bị thi
+ Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
+ Các vua Hùng, sau đó là An Dương Vương
+ Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng
+ Nền văn minh sông Hồng ra đời
- Hs tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi hs chỉ nêu tên một nhân vật: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,
- Hs xung phong lên kể trước lớp, sau
đó Hs cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ(TIẾP THEO)
A Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 162
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
Bài 1
-Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích,
thương của hai phân số
5
4 và rồi tính
7 2
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
và yêu cầu HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài
5
4 + = +
7
2 35
28
35
38 35
10 5
4 - = -
7
2 35
28
35
18 35
10 5
4 + =
7
2 35 8