1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Data Warehousing Architecture and implement

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 108,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố – luyện tập + Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài Học sinh làm bài tập sau: Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20 gam vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5M cho đến khi [r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/11/2009

Ngày giảng: 20/11/2009

Tiết 22- TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu: Học sinh nắm được:

- Tính chất của kim loại nói chung: tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối

- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của kim loại

II Chuẩn bị:

Bộ dụng và hóa chất cho 4 nhóm học sinh

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức : ( 1p)

2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu tính chất vật lý của kim loại? Mỗi tính chất lấy

một ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: ( 33p)

I: Phản ứng của kim loại với phi kim (10p)

Giáo viên làm thí nghiệm yêu cầu học

sinh quan sát?

Thí nghiệm 1: Đốt sắt trong oxi

Thí nghiệm 2: Đưa một muôi sắt đựng

Na nóng chảy vào bình đựng khí clo

+ Học sinh quan sát thí nghiệm nêu

hiện tượng?

+ học sinh viết các phương trình phản

ứng trên?

+ Nêu kết luận về tính chất hoá học

trên?

1 Tác dụng với oxi.

Học sinh quan sát thí nghiệm

* Hiện tượng:

Thí nghiệm 1: Sắt cháy trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra nhiều hạt nhỏ màu nâu đen (Fe3O4)

* Phương trình phản ứng:

Fe + O2  to Fe3O4 Thí nghiệm 2: Na nóng chảy trong khí clo tạo thành khói trắng

* Phương trình phản ứng:

2Na + Cl2  to 2NaCl

2 Tác dụng với phi kim khác.

2K + Cl2  to 2KCl Kết luận: Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao

- Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối

Trang 2

II: Phản ứng của kim loại với dung dịch axit (10p)

+ Nhắc lại tính chất hoá học của axit?

Giáo viên chú ý tính chất hoá học của

axit + kim loại

+ Viết phương trình phản ứng minh

hoạ?

Bài tập 1: Hoàn thành các phương

trình phản ứng sau?

a) Zn + S  

b) ? +?   MgO

c) ? + ?   CuCl2

d) ? + HCl  FeCl2 + H2

Kim loại + axit Muối + hiđro

Phương trình phản ứng:

Mg + H2SO4l MgSO 4 + H2 2Al + 6HCl 2AlCl 3 + 3H2

Học sinh làm bài tập trên vào vở

III: Phản ứng của kim loại với dung dịch muối (12p)

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm

Thí nghiệm 1: cho một dây đồng vào

ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3

Thí nghiệm 2: cho một dây Zn vào

ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm đã được quy định

* Hiện tượng:

Ở thí nghiệm 1:

- Có kim loại màu trắng xám bám vào dây đồng Đồng tan dần

- Dung dịch khong màu chuyển dần sang màu xanh lam

* Phương trình phản ứng:

Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 +2Ag Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối, ta nói đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc

Ở thí nghiệm 2:

- Có chất rắn màu đỏ sinh ra bám ngoài dây kẽm

- Màu xanh cuả CuSO4 nhạt dần

- Kẽm tan dần

- Phương trình hoá học

Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu

Nhận xét: Kẽm đẩy đồng ra khỏ hợp

chất ta nói kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng

Trang 3

Thí nghiệm 3: Cho một dây Cu vào

dung dịch AlCl3?

Học sinh qaun sát thí nghiệm Nhận

xét và ghi kết luận

+ Học sinh viết phương trình phản

ứng?

+ Nêu nhận xét hiện tượng hoá học

trên?

+ Nêu hiện tượng thí nghiệm trên?

+ Nhận xét ghì về tính chất hoá học

này?

+ Đọc kết luận trong SGK /50

Ở thí nghiệm 3: Không có hiện tượng hoá học sinh ra

- Nhận xét: Đồng không dẩy được nhôm

ra khỏi hợp chất Ta nói đồng yếu hơn nhôm

Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học

mạnh hơn (trừ Na, Ba, Ca, K) có thể đẩy được kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng để tạo ra muối mới và kim loại mới

4 Củng cố – luyện tập

+ Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

Học sinh làm bài tập sau: Ngâm một chiếc đinh sắt nặng 20 gam vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5M cho đến khi phản ứng kết thúc Tính khối lượng chiếc đinh sắt sau khi thí nghiệm (giả sử toàn bộ lượng bạc sinh ra đều bám vào đinh sắt)

a) Em hãy nêu hiện tượng của thí nghiệm trên?

b) Vậy khối lượng đinh sắt thay đổi như thế nào?

GV: tổng hợp các kết quả rồi cho học sinh ghi các bước làm bài tập trên

Bước 1: Viết đúng phương trình phản ứng.

Bước 2: Tính số mol AgNO3

Bước 3: Từ số mol AgNO3 tính được số mol Fe phản ứng

Bước 4: Tính khối lượng sắt đã phản ứng(Khối lượng bạc tạo thành.

Bước 5: Tính khối lượng chiếc đinh sắt sau phản ứng.

Học sinh làm bài tập trên vào vở

5 Hướng dẫn

bài tập về nhà: 2.3.4.5.6.7.8 SGK/51

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN