II/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÁP ÁN THAÀY TROØ Dựa vào kiến thức Caâu hoûi 1: 1/chức năng của tế bào là: thực hiện đã học-Thảo luận Hãy chứng minh tế trao đổi chất v[r]
Trang 1Tuần 16:từ06/12/200911/12/2010 GV:võ văn chi
Tiết 31.ngày soạn:06/.12/2010
BÀI TẬP
I/MỤC TIÊU:
Giúp hs sửa một số bài tập,câu hỏi khó trong chương trình
Kích thích tinh thần tự học,tự nghiên cứu kiến thức ngoài sgk
Giáo dục ý thức ham thích bộ môn
II/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
ĐÁP ÁN
Câu hỏi 1:
Hãy chứng minh tế
bào là đơn vị chức
năng của cơ thể?
Theo dõi hs trả lời
Nhận xét bổ sung
Đưa ra đáp án đúng
Dựa vào kiến thức đã học-Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày-lớp bổ sung
Học sinh tư sửa sai vào vở
1/chức năng của tế bào là: thực hiện
trao đổi chất và năng lượng,cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.Ngoài ra sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản.Như vậy mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu hỏi 2:
Có khi nào cả cơ gấp
và cơ duỗi một bộ
phận cơ thể cùng co
tối đa hoặc cùng duỗi
tối đa không?tại sao?
Đưa ra đáp án đúng
Học sinh tự suy nghĩ dựa vào kiến thức đã học
Phát biểu ý kiến
Lớp nhận xét bổ sung
Hs tự sửa sai
2/không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng
co tối đa.
Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ(người bị liệt)
Câu hỏi 3:
Trong một bửa ăn
gồm cơm,canh,thịt
heo,cá chiên,rau
luộc.
Em hãy cho biết cơ
thể sẽ hấp thụ được
những chất gì?con
đường vận chuyển
các chất ấy vào cơ
thể như thế nào?
Dựa vào kiến thức chương tiêu hoá thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bày đáp án
Lớp bổ sung
3/phân loại thức ăn:
Cơm:gluxit,thịt heo,cá chiên:prôtêin và lipit.canh:nươcù muối khoáng
Rau luộc:vitamin
A/tiêu hoá ở khoang miệng:
1.Biến đổi lý học:tiết nước
bọt,nhai,trộn đều thức ăn,tạo viênnuốt
2.biến đổi hoá học:enzim Amylaza
biến đổi 1phần cơm(tinh bột chín)thành đường mantôzơ.còn các chất khác được đưa xuống dạ dày
B/Tiêu hoá ở dạ dày:
Trang 2lời của các nhóm.
Sửa sai –đưa ra đáp
án chuẩn
Hướng dẫn hs sửa
sai
Rút ra kết luận
Tự sửa sai
Ghi đáp án đúng vào vở
thức ăn với dịch vị
2.Biến đổi hoá học:Enzim Pepsin
biến đổi chuỗi dài prôtêin thành chuỗi ngắn từ 3-10 axitamin
Tinh bột chín được enzim Amylaza tiếp tục biến đổi thành đường mantôzơ
C/Tiêu hoá ở ruột non:
1.Biến đổi lý học:Tiết dịch ruột,dịch
mật dịch tuỵ
Muối mật tách lipit thành giọt nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hoá
Thức ăn hoà loãng trộn đều dịch
Phân nhỏ thức ăn
2.Biến đổi hoá học:Tinh bột prôtêin
chịu tác dụng của enzimamylaza,pepsin,tripsin,erepsin Tinh bột biến đổi thành đường đơn Prôtêin thành axitamin
Lipit chịu tác dụng của dịch mật và enzimlipaza thành glyxêrin và axitbéo Nước muối khoáng,vitamin được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột theo đường máu
Đường ,axit béo,glyxêrin,axitamin vận chuyển qua đường máu
Lipit nhũ tương hoá,các vi tamin tan trong dầu:A,D,E,K:vận chuyển theo đường bạch huyết
III/DẶN DÒ:
Hoàn chỉnh bài làm đầy đủ vào vở học
Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học từ đâu năm đến nay
Kẻ bảng 35.135.6 vào vở.dự kiến câu trả lời
Trang 3Tiết 32 ngày soạn:10/12/2009. Gv:Võ văn chi
ÔN TẬP
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong học kỳ I
Nắm vững nắm chắc các kiến thức đã học
2.Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức khái quát theo chủ đề
Kỹ năng hoạt động nhóm
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh: Tế bào-mô-hệ cơ quan:vận động-tuần hoàn-hô hấp-tiêu hoá
Các nhóm chuẩn bị các nội dung như đã phân công:
Nhóm:1 Bảng 35.1 ; Nhóm:2 Bảng 35.2 ; Nhóm:3 Bảng 35.3 ; nhóm:4 bảng 35.4 ; Nhóm:5 Bảng 35.5 ; Nhóm:6 Bảng 35.6
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1:HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
GV tiến hành theo các bước như sau:
Hs chuẩn bị trước ở nhà trong lúc ôn hoạt động theo nhóm
GV chỉ định 1 đại diện nhóm trình bày và thảo luận tìm ra đáp án đúng
Mỗi hs tự ghi chép vào vở
Đáp án cho các nội dung điền vào bảng ôn tập
Bảng 35.1.KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.
ĐẶC ĐIỂM ĐẶT TRƯNG
CẤPĐỘ
TCHỨC CẤU TẠO VAI TRÒ
TẾ
BÀO
Màng ,chất tế bào với các bào quan chủ yếu(ti thể,lưới nội chất,máy gôn ghi) Nhân(gồm nhiểm sắc thể và nhân con)
Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
MÔ Tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu
trúc giống nhau
Tham gia cấu tạo các cơ quan
CƠ
QUAN
Đượ tạo nên bởi các mô khác nhau Tham gia cấu tạo và thực
hiện một chức năng nhất định của hệ cơ quan
HỆ CƠ
QUAN
Gồm các cơ quan có mối liên hệ về chức năng
Thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
BẢNG 35.2.SỰ VẬN ĐỘNG CƠ THỂ.
HỆ CƠ
QUAN
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐẶC TRƯNG
CHUNG BỘ
XƯƠNG
Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp.có
Tạo bộ khung cơ thể
Bảo vệ
Giúp cơ thể hoạt động để
Trang 4Có khả năng co dãn quan hoạt động.
BẢNG 35.3:TUẦN HOÀN
CƠ
QUAN
ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO ĐẶC TRƯNG
TIM Có van nhĩ thất và van
vào động mạch
Co bóp theo chu kỳ 3
pha
Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch
HỆ
MẠCH
Gồm động mạch,mao
mạch,tĩnh mạch
Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ cơ thể về tim
Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể.nước mô cũng liên tục đổi mới.bạch huyết cũng được lưu thông
BẢNG 35.4:HÔ HẤP
VAI TRÒ
CÁC GĐ
CHỦ YẾU
CƠ CHẾ
THỞ Hoạt động phối hợp của
lồng ngực và các cơ hô hấp
Giúp không khí thường xuyên đổi mới trong phổi
T ĐỔI KHÍ
Ở PHỔI
Khí CO2 từ máu vào phổi khí O2 từ phổi vào máu
Tăng nồng độ O2và giảm nồng độ CO2 trong máu
T ĐỔI KHÍ
Ở TẾ BÀO
Khí CO2 từ tế bào vào máu
khí O2 từ máu vào tế bào
Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2do tế bào thải ra
Cung cấp
O2 cho các tế bào của
cơ thể và thải CO2 ra khỏi cơ thể
BẢNG 35.6 :TIÊU HOÁ
HOẠT
ĐỘNG CQ TH.HIỆN
LOẠI CHẤT MIỆNG
THỰC QUẢN
DẠ DÀY
RUỘT NON
RUỘT GIÀ
TIÊU
HOÁ
HẤP
THỤ
BẢNG 35.6:RAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ.
Ở CẤP
CƠ THỂ
Lấy các chất cần thiết cho cơ thể từ môi trường ngoài
Thải các chất cặn bã,thừa ra môi trường ngoài
TRAO
ĐỔI
CHẤT
Ở CẤP TẾ BÀO
Lấy các chất cần thiết cho tế bào từ môi trường trong
Thải các sản phẩm phân huỷ vào môi trường trong
Là cơ sở cho quá trình chuyển hoá
CHUYỂN
HOÁ Ở
ĐỒNG HOÁ
Tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể
Tích luỹ năng lượng
Là cơ sở của mọi
Trang 5TẾ BÀO DỊ HOÁ Phân giải các chất của tế bào.
Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể,
hoạt động sống của
cơ thể
HOẠT ĐỘNG 2:CÂU HỎI ÔN TẬP.
Câu hỏi:
1.trong
phạm vi
kiến thức
đã học hãy
chứng minh
tế bào là
đơn vị cấu
trúc và
chức năng
của sự
sống?
2.trình bày
mối liên hệ
về chức
năng giữa
các hệ cơ
quan đã
học?
3.các hệ cơ
quan trong
cơ thể đã
tham gia
vào hoạt
động như
thế nàò?
Đáp án:
1.a/tế bào là đơn vị cấu trúc:mọi cơ quan của cơ thể ngươiø đếu được cấu tạo từ các tế bào
b/tế bào là đơn vị chức năng:các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan
2.bộ xương tạo khung cho cơ thể:nơi bám các cơ là giá đỡ cho các cơ quan khác
Hệ cơ: giúp xương cử động
Hệ tuần hoàn: dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan,giúp các hệ này trao đổi chất
Hệ hô: hấp lấy O2từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải
CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn
Hệ tiêu hoá: lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn
Hệ bài tiết: giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
3/hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:
+Mang oxy từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hoá tới các tế bào
+Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và bài tiết +Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí
+Lấy oxy từ môi trường ngoài cung cấp cho các tế bào
+Thải cácbonic do tế bào thải ra khỏi cơ thể
Hệ tiêu hoá biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào
IV/DẶN DÒ:
hoàn thành các kiến thức đã ôn vào vở học
Học thuộc các kiến thức đã ôn.xem lại các bài tập đã làm
Chuẩn bị tốt kỳ thi